Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga (Khoa Kinh tế - Luật, dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Anh Tuấn, hoàn thành ngày 16 tháng 04 năm 2014) tiếp cận bài toán phát triển nguồn nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến mía đường thông qua nghiên cứu trường hợp tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống (tỉnh Thanh Hóa).
Trong nhiều thập kỷ, cây mía được xác định là cây trồng chủ lực trong chiến lược xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế nông hộ tại các huyện trung du, miền núi tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu ghi nhận ngành mía đường đối mặt với nhiều khó khăn: giá đường thành phẩm trong nước sụt giảm, lượng hàng tồn kho tăng cao, áp lực cạnh tranh từ đường nhập lậu (chủ yếu từ Thái Lan) và tác động của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) với lộ trình cắt giảm thuế suất nhập khẩu xuống 0% vào năm 2015. Bên cạnh đó, chi phí lãi vay của các doanh nghiệp mía đường trong nước (dao động 10 - 11%/năm) cao hơn đáng kể so với các nước trong khu vực (Thái Lan khoảng 6%/năm), cùng với việc giá các yếu tố đầu vào nông nghiệp (phân bón, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật) gia tăng đã đẩy giá thành sản xuất lên cao. Đối với Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống, vấn đề thiếu hụt nguyên liệu mía phục vụ công suất chế biến của nhà máy, diện tích đất quy hoạch bị thu hẹp hoặc chuyển đổi sang các loại cây trồng khác (cao su, sắn, ngô, dứa) diễn ra thường xuyên, làm suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng, các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong sản xuất mía nguyên liệu, từ đó đề xuất hệ thống chính sách và giải pháp nhằm phát triển nguồn nguyên liệu mía cho Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống, đáp ứng nhu cầu sản xuất chế biến và nâng cao thu nhập cho người nông dân trồng mía.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về nguồn nguyên liệu và công tác quản lý, phát triển vùng nguyên liệu mía đối với ngành công nghiệp chế biến đường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nguyên liệu và công tác quản lý, phát triển vùng nguyên liệu mía của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống giai đoạn 2011 – 2013 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2004).
- Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển nguồn nguyên liệu mía cho công ty trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ số, chỉ tiêu thống kê, số liệu kinh tế - kỹ thuật và các chính sách quản lý, phát triển nguồn nguyên liệu mía của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống; tình hình sản xuất mía tại các địa bàn trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại các vùng nguyên liệu và nông trường trồng mía trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (chủ yếu tại 4 huyện: Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích trọng tâm giới hạn trong giai đoạn 2011 – 2013, có đối chiếu với chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2004 – 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và đặc tính kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành công nghiệp chế biến nông sản nói chung và mía đường nói riêng:
- Khái niệm: Nguồn nguyên liệu được xác định là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua và dự trữ phục vụ quy trình sản xuất; Vùng nguyên liệu mía là vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp chuyên canh cây mía, đáp ứng các tiêu chuẩn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phù hợp với quy mô công suất chế biến của nhà máy đường.
- Đặc tính kinh tế - kỹ thuật:
- Mía là nguyên liệu tươi, cồng kềnh, suy giảm nhanh về hàm lượng đường sau khi thu hoạch. Khoảng thời gian cho phép đưa mía vào ép tối ưu là trong vòng 48 giờ sau khi chặt.
- Tỷ lệ chuyển hóa trung bình trong sản xuất đường công nghiệp là 10 tấn mía cho ra 1 tấn đường (các cơ sở thủ công tiêu hao 15 - 16 tấn mía/tấn đường). Chi phí vận tải chiếm từ 10% đến 15% giá thành mía nguyên liệu, do đó bán kính vùng nguyên liệu hiệu quả thường giới hạn trong phạm vi dưới 50 km tính từ nhà máy.
- Công nghệ chế biến đường: Chủ yếu bao gồm công nghệ sản xuất đường thô, đường trắng (White sugar) và đường tinh luyện (Refined sugar). Tại Việt Nam, phương pháp sun-phít hóa được sử dụng phổ biến nhờ chi phí đầu tư thấp, dù có nhược điểm gây ăn mòn thiết bị và lượng lưu huỳnh dioxit dư thừa.
- Công thức xác định chỉ số chữ đường (Commercial Cane Sugar - CCS):
$$\text{CCS} = \frac{3}{2} \text{Pol} \left(1 - \frac{5 + F}{100}\right) - \frac{1}{2} B \left(1 - \frac{3 + F}{100}\right)$$
Trong đó:
-
$\text{Pol}$: Độ đường tương đối có trong nước mía đầu (Percent first expressed juice).
-
$B$: Hàm lượng chất khô trong nước mía đầu (Brix percent first expressed juice).
-
$F$: Tỷ lệ xơ mía (Fibre percent cane).
-
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm nhóm chỉ tiêu quy mô (diện tích đất trồng, tổng sản lượng mía, sản lượng mía hàng hóa, cơ cấu diện tích canh tác, số hộ nông dân tham gia) và nhóm chỉ tiêu hiệu quả (năng suất bình quân tính bằng tấn/ha, tỷ lệ đáp ứng công suất chế biến, chữ đường CCS, tỷ lệ thu hồi đường %, hiệu quả tài chính của hộ trồng mía).
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế công tác điều hành, khảo sát các chính sách đầu tư, thu mua tại doanh nghiệp.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ do các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nông vụ) của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống cung cấp; số liệu thống kê từ niên giám, sách báo, tạp chí chuyên ngành, các khóa luận tốt nghiệp tham khảo (Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân) và văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp biểu đồ - bảng biểu, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối/tương đối qua các niên vụ, phương pháp phân tích cơ bản và phân tích tổng hợp nhằm làm rõ nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về nguồn nguyên liệu và phát triển nguồn nguyên liệu mía cho ngành công nghiệp chế biến đường
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò và đặc điểm của nguồn nguyên liệu trong ngành sản xuất đường:
- Luận giải mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc lẫn nhau giữa vùng sản xuất mía tập trung và nhà máy chế biến. Do thiết bị công nghệ sản xuất đường mang tính chuyên dùng cao, không thể chuyển đổi linh hoạt sang chế biến nông sản khác ngoài vụ ép, nhà máy phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn cung nguyên liệu tại chỗ.
- Phân tích các nhóm nhân tố tác động đến phát triển vùng nguyên liệu mía: nhóm điều kiện tự nhiên (đất đai, nguồn nước, lượng mưa tối thiểu 1.500 mm/năm phân bố đều); nhóm kinh tế - xã hội (nguồn nhân lực, giá thu mua mía, vốn đầu tư, quy hoạch công nghiệp chế biến, tập quán canh tác); nhóm kỹ thuật - công nghệ (giống mía, quy trình thâm canh, cơ giới hóa); và nhóm chính sách điều tiết của Nhà nước, chính quyền địa phương.
- Xác lập các nội dung quản lý và phát triển nguồn nguyên liệu mía gồm: lập kế hoạch chiến lược và tác nghiệp, tổ chức triển khai điều hành sản xuất - vận chuyển, và kiểm tra - giám sát thực hiện kế hoạch.
- Nêu rõ 5 nguyên tắc cốt lõi: phát huy lợi thế tự nhiên - xã hội của vùng; giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế giữa người trồng mía và cơ sở chế biến; quy mô vùng nguyên liệu phải tương thích với công suất chế biến của nhà máy; kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái; và tuân thủ định hướng quy hoạch phát triển của địa phương.
Chương II: Thực trạng nguồn nguyên liệu mía của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống
Chương II trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, năng lực vận hành và thực trạng vùng nguyên liệu của doanh nghiệp:
- Khái quát đơn vị: Nhà máy đường Nông Cống được đầu tư xây dựng theo Quyết định số 1693/NN-ĐTXD/QĐ ngày 16/09/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong khuôn khổ Chương trình 1 triệu tấn đường, chính thức vận hành ngày 27/11/1999. Doanh nghiệp thành lập theo Quyết định số 10/1999-QĐ/BNN-TCCB ngày 13/01/1999, trực thuộc Tổng Công ty Mía đường I; hoàn tất cổ phần hóa vào ngày 29/12/2006. Vốn điều lệ đạt 11 tỷ đồng, vốn pháp định 146 tỷ đồng. Tổng số lao động là 655 người (đại học: 40 người, cao đẳng: 51 người, trung cấp: 61 người, công nhân kỹ thuật: 366 người, lao động phổ thông: 137 người; lao động dưới 30 tuổi chiếm 53%).
- Kết quả sản xuất kinh doanh (2011 – 2013):
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Doanh thu (triệu đồng) |
362.770 |
481.900 |
311.220 |
+32,84% |
-35,42% |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
331.770 |
403.500 |
260.220 |
+21,62% |
-35,51% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
31.000 |
78.400 |
28.500 |
+152,90% |
-63,65% |
- Điều kiện vùng nguyên liệu: Trải rộng trên 4 huyện Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân, Tĩnh Gia; trong đó huyện Như Thanh là địa bàn trọng điểm (diện tích tự nhiên 588,29 km², dân số 85.152 người năm 2009, gồm 3 dân tộc chính: Kinh, Thái, Mường).
- Thực trạng biến động vùng nguyên liệu:
- Giai đoạn 2004 – 2010: Vụ 2005 – 2006 diện tích đạt 11.352 ha, sản lượng mía ép 458.125 tấn. Vụ 2006 – 2007 diện tích sụt giảm còn 8.359 ha do đại dịch bọ hung tàn phá (hơn 1.000 ha phế canh) và sự chuyển đổi quỹ đất sang cây cao su, cà phê. Vụ 2008 – 2009 đạt kết quả khả quan với 10.381 ha, sản lượng 571.947 tấn, năng suất 49 tấn/ha. Vụ 2009 – 2010 lượng nguyên liệu đáp ứng đạt 62,61% công suất thiết kế.
- Giai đoạn 2010 – 2013:
| Vụ ép |
Diện tích mía nguyên liệu (ha) |
Tổng sản lượng mía (tấn) |
Năng suất bình quân (tấn/ha) |
| 2010 - 2011 |
8.739,00 |
358.293 |
40,99 |
| 2011 - 2012 |
9.445,18 |
481.630 |
50,99 |
| 2012 - 2013 |
10.143,00 |
559.200 |
55,13 |
- Công tác quản lý và kiểm tra, giám sát: Phòng Nông vụ điều hành 4 trạm nông vụ cơ sở. Áp dụng quy chế thưởng phạt căn cứ vào độ sai lệch giữa sản lượng thu hoạch thực tế và sản lượng dự báo (dự báo định kỳ ngày 30 - 31/8 hàng năm):
| Mức chênh lệch sản lượng thực tế so với kế hoạch |
Mức khen thưởng / Kỷ luật |
| Tăng thêm từ 0% đến dưới 3% |
Thưởng 200.000 đồng |
| Tăng thêm từ 3% đến dưới 5% |
Thưởng 500.000 đồng |
| Tăng thêm từ 5% đến dưới 7% |
Thưởng 700.000 đồng |
| Tăng thêm từ 7% đến dưới 10% |
Thưởng 1.000.000 đồng |
| Tăng thêm từ 10% trở lên |
Thưởng trên 1.000.000 đồng |
| Giảm từ 0% đến dưới 3% |
Không thưởng, không phạt |
| Giảm từ 3% trở lên |
Xử lý kỷ luật trạm nông vụ |
- Đánh giá tồn tại và nguyên nhân:
- Hạn chế: Suốt 13 vụ ép, công ty chưa năm nào vận hành đạt 100% công suất thiết kế 900.000 tấn mía/năm (vụ cao nhất chỉ đạt 75,108% công suất); diện tích canh tác thực tế luôn thấp hơn quy hoạch 13.210 ha của tỉnh Thanh Hóa; cơ cấu giống còn lạc hậu khi giống MY5514 (chữ đường thấp) chiếm tỷ trọng lớn từ 35% đến 55%, trong khi các giống mía mới nhập nội từ Đài Loan (ROC1, ROC10, ROC16) có chữ đường cao nhưng diện tích nhân rộng còn chậm; giá thu mua mía của công ty thấp hơn các doanh nghiệp lân cận (Công ty Mía đường Lam Sơn, Công ty Đường mía Việt Nam - Đài Loan) dẫn đến tình trạng nông dân tự ý phá vỡ hợp đồng bán mía ra ngoài.
- Nguyên nhân: Quỹ đất manh mún, địa hình đồi dốc khó cơ giới hóa; thời tiết khắc nghiệt (mùa khô kéo dài 7 tháng từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau, ngập lụt 2.500 ha ven sông vào mùa mưa); 4 nông trường bị điều chuyển sang Công ty Cao su; hình thức đầu tư gián tiếp qua ngân hàng và đại lý vật tư khiến nông dân thiếu vốn thâm canh; đội ngũ cán bộ nông vụ còn mỏng về kỹ năng khuyến nông.
Chương III: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề phát triển nguồn nguyên liệu mía của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống
Chương III đề ra phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Mục tiêu định hướng: Nâng năng suất bình quân toàn vùng lên 65 tấn/ha, chữ đường đạt 11,5 CCS; loại bỏ các diện tích có năng suất dưới 50 tấn/ha, chữ đường dưới 9 CCS hoặc độ dốc trên $15^\circ$; xây dựng vùng chuyên canh tập trung chiếm 60% – 70% tổng diện tích; dồn điền đổi thửa; nâng cấp mạng lưới giao thông và thủy lợi (lắp đặt trạm bơm 60 - 160 kVA, đường dây điện 15 kV và 0,4 kV, khai thác giếng khoan ngầm).
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu: Thu hẹp các vùng trồng tự phát quá xa nhà máy (khoảng cách lên tới 75 km tại Ninh Bình, Hòa Bình) nhằm giảm chi phí vận tải; tập trung khai thác quỹ đất phù hợp tại 4 huyện trọng điểm của Thanh Hóa.
- Đổi mới chính sách đầu tư và thu mua: Chuyển đổi cơ chế thu mua mía theo chữ đường (CCS) thay vì chỉ cân khối lượng thuần túy; công bố giá bảo hiểm đầu vụ sớm; chi trả tiền hỗ trợ giống vụ thu (1.000.000 đồng/ha) dứt điểm trong 1 lần thay vì chia 2 đợt gây tồn đọng.
- Đa dạng hóa sản phẩm và chế biến phụ phẩm: Đầu tư nhà máy sản xuất men vi sinh; nghiên cứu sản xuất cồn, nhiên liệu sinh học; xây dựng dây chuyền chế biến phân bùn bã mía thành phân bón hữu cơ vi sinh cung cấp ngược lại cho người trồng mía thay vì bán thô giá rẻ.
- Hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng và phát triển nhân sự nông vụ: Tăng thu nhập cho cán bộ nông vụ, thiết lập quỹ thưởng tính trực tiếp trên mỗi tấn mía nguyên liệu tăng thêm so với vụ trước; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh, phòng trừ dịch bệnh cho nông dân.
- Tăng cường liên kết Doanh nghiệp - Nông dân: Xây dựng hợp đồng bao tiêu chặt chẽ, chia sẻ rủi ro khi thị trường biến động.
- Kiến nghị: Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hỗ trợ chính sách vốn, chuyển giao giống mới); Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các huyện (giữ ổn định quy hoạch đất trồng mía, đầu tư hạ tầng giao thông nội đồng); và Ban điều hành Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống (triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ và nhân lực).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu thực tế về sản xuất kinh doanh và nguồn nguyên liệu của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống:
- Phản ánh trung thực biến động tài chính của công ty trong 3 năm (2011 – 2013), chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng đột biến đạt 78,4 tỷ đồng (tăng 152,9% so với năm 2011), nhưng sang năm 2013 giảm mạnh về mức 28,5 tỷ đồng (giảm 63,65%) do giá đường giảm sâu và chi phí mía nguyên liệu chiếm tới 60% giá thành sản phẩm.
- Lập bảng tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng qua các niên vụ từ năm 2004 đến 2013; chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất của nhà máy là tỷ lệ huy động công suất thiết kế chưa từng vượt qua mức 75,108%.
- Tác giả tự nêu đóng góp: Khóa luận đã phân tích có hệ thống thực trạng vùng mía của một doanh nghiệp cụ thể ở vùng trung du miền núi Thanh Hóa, chỉ ra các nguyên nhân nội tại từ cơ chế đầu tư gián tiếp, cơ cấu giống MY5514 chiếm tỷ lệ cao và sự thiếu liên kết bền vững giữa công ty với nông dân; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp mang tính thực tế gắn liền với địa bàn 4 huyện Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các giới hạn và định hướng mở rộng:
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập, nguồn lực và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, phạm vi khảo sát thực địa chủ yếu tập trung tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa; chuỗi số liệu đi sâu phân tích trọng tâm trong giai đoạn 2011 – 2013; chưa có điều kiện khảo sát thực nghiệm đối chứng chi tiết từng mô hình giống mía mới tại các nông trường.
- Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu:
- Bài toán ổn định diện tích đất quy hoạch trồng mía trước sức ép chuyển đổi cơ cấu sang các cây trồng cạn khác (ngô, sắn, cao su) khi giá nông sản biến động.
- Giải pháp đồng bộ hóa và nâng cao chất lượng mía nguyên liệu (giảm tỷ lệ giống MY5514, đẩy mạnh nhân giống ROC1, ROC10, ROC16 và kiểm soát chữ đường CCS).
- Cơ chế kiểm soát và ngăn chặn triệt để hiện tượng cạnh tranh, tranh mua nguyên liệu mía không lành mạnh giữa các nhà máy chế biến đường trên cùng địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp phân tích thực trạng vùng nguyên liệu, cách tiếp cận chuỗi cung ứng nông sản phục vụ công nghiệp chế biến, và các biểu mẫu đánh giá chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ngành mía đường.
- Cán bộ quản lý nông vụ và quản trị doanh nghiệp chế biến mía đường: Tham khảo mô hình phân cấp quản lý trạm nông vụ, cơ chế điều hành lịch thu hoạch - vận chuyển mía trong bán kính 50 km, quy chế thưởng phạt dự báo sản lượng và phương thức thu mua mía dựa trên chữ đường (CCS).
- Cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn về những bất cập giữa quy hoạch đất đai trên giấy tờ và diện tích canh tác thực tế tại các huyện miền núi Thanh Hóa, phục vụ công tác rà soát quy hoạch nông nghiệp bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất thiết kế của Nhà máy đường Nông Cống là bao nhiêu và mức độ đáp ứng nguyên liệu cao nhất từng đạt được trong các vụ ép là bao nhiêu %?
Nhà máy có công suất thiết kế là 900.000 tấn mía nguyên liệu/năm. Trong suốt 13 vụ ép tính đến thời điểm nghiên cứu, nhà máy chưa từng đạt 100% công suất thiết kế; mức đáp ứng sản lượng nguyên liệu cao nhất ghi nhận được chỉ đạt 75,108% công suất.
2. Công thức xác định chữ đường (CCS) của mía nguyên liệu trong khóa luận được tính toán dựa trên các thông số nào?
Chữ đường được xác định bằng công thức:
$\text{CCS} = \frac{3}{2} \text{Pol} \left(1 - \frac{5 + F}{100}\right) - \frac{1}{2} B \left(1 - \frac{3 + F}{100}\right)$
Trong đó $\text{Pol}$ là độ đường tương đối trong nước mía đầu, $B$ là hàm lượng chất khô (Brix), và $F$ là tỷ lệ xơ mía.
3. Cơ chế khen thưởng và kỷ luật đối với các trạm nông vụ của công ty dựa trên mức độ sai lệch dự báo sản lượng được quy định như thế nào?
Công ty xét thưởng phạt căn cứ vào ngày báo cáo dự báo (30 - 31/8 hàng năm) so với thực tế thu hoạch: nếu sản lượng thực tế tăng 0% - 3% thưởng 200.000 đồng; tăng 3% - 5% thưởng 500.000 đồng; tăng 5% - 7% thưởng 700.000 đồng; tăng 7% - 10% thưởng 1.000.000 đồng; tăng trên 10% thưởng trên 1.000.000 đồng. Nếu sản lượng giảm từ 0% - 3% không thưởng không phạt; nếu giảm từ 3% trở lên thì trạm nông vụ bị xử lý kỷ luật.
4. Giống mía nào chiếm tỷ trọng lớn tại vùng nguyên liệu Nông Cống nhưng bộc lộ nhược điểm gì, và những giống mía nào được định hướng thay thế?
Giống mía MY5514 chiếm tỷ trọng lớn (từ 35% đến 55% diện tích) nhưng có nhược điểm là chữ đường thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Khóa luận định hướng giảm dần giống này và nhân rộng các giống mía nhập nội từ Đài Loan có chữ đường cao như ROC1, ROC10, ROC16.
5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2013?
Năm 2011, doanh thu đạt 362,77 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 31,00 tỷ đồng. Năm 2012, doanh thu tăng lên 481,90 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 78,40 tỷ đồng (tăng 152,9%). Sang năm 2013, do khó khăn chung của thị trường đường và chi phí đầu vào tăng, doanh thu giảm xuống 311,22 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 28,50 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng quản lý, phát triển vùng nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống giai đoạn 2011 – 2013. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về quy hoạch đất đai, cơ cấu giống mía, chính sách giá thu mua và mối liên kết lỏng lẻo giữa doanh nghiệp với nông dân trồng mía. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc tái cơ cấu vùng quy hoạch, chuyển đổi cơ chế thu mua theo chữ đường CCS, tận dụng phụ phẩm sản xuất phân bón vi sinh và đổi mới đãi ngộ cho cán bộ nông vụ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý sản xuất mía đường tại địa phương.