Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum" được thực hiện trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam đang đẩy mạnh chuyển dịch mô hình tăng trưởng dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo tác giả, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Mặc dù sản xuất nông nghiệp cả nước đã đạt nhiều thành tựu về chủng loại và sản lượng xuất khẩu (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, thủy sản), quy mô sản xuất nhìn chung vẫn còn manh mún, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa đồng bộ và giá trị gia tăng chưa cao.
Tại tỉnh Kon Tum – địa bàn miền núi cực Bắc Tây Nguyên có hai tiểu vùng khí hậu ôn đới và nhiệt đới, sở hữu nhiều nông sản đặc hữu như sâm Ngọc Linh, Đảng sâm, Lan kim tuyến, cà phê, cao su, cây ăn quả và thủy sản nước ngọt – nền kinh tế vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh ở mức thấp, tương đương 64% mức bình quân cả nước; sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào công nghệ thô sơ; nông sản xuất khẩu phần lớn ở dạng thô; 1/4 diện tích đất sản xuất bị thoái hóa, rửa trôi và chịu ảnh hưởng của tình trạng thiếu nước. Sau hơn 3 năm triển khai Đề án "Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến trên địa bàn tỉnh Kon Tum", kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng kỳ vọng, thiếu các liên kết chuỗi giá trị. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về phát triển nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) tại Kon Tum là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận về phát triển NNCNC, làm rõ thực trạng và các nhân tố tác động đến phát triển NNCNC của một địa phương, từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển NNCNC tại Kon Tum đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước; đánh giá thực trạng phát triển NNCNC, những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế và các vấn đề đặt ra tại Kon Tum.
- Nhận định bối cảnh quốc tế và xu hướng trong nước, đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển NNCNC tỉnh Kon Tum đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những cơ sở lý luận và thực tiễn nào làm cơ sở để xây dựng định hướng và giải pháp phát triển NNCNC theo chuỗi giá trị nông sản?
- Phát triển NNCNC cần những điều kiện gì? Trong điều kiện của Kon Tum nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến phát triển NNCNC?
- Thực trạng phát triển NNCNC ở Kon Tum ra sao? Những vấn đề đặt ra là gì và giải pháp nào để phát triển NNCNC tại Kon Tum trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển nông nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Kon Tum.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các cây trồng, vật nuôi chủ lực và đặc hữu của tỉnh, bao gồm: rau, hoa, củ, quả, cây ăn trái, cà phê; sâm Ngọc Linh và các loại dược liệu đặc hữu; bò, lợn, dê, gà, thú rừng và cá nước ngọt đặc hữu.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010–2019; đề xuất định hướng, giải pháp cho giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Kon Tum và các huyện Kon Plông, Đắk Hà, Đắk Tô, Tu Mơ Rông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích, tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến NNCNC theo các nhóm chủ đề cụ thể:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Ứng dụng công nghệ 4.0 và chuyển giao kỹ thuật: Daniel Walker [65] trong nghiên cứu "High-tech agricultural development options in Australia and Vietnam" phân tích nhu cầu nông sản chất lượng cao tại châu Á, xem xét việc ứng dụng kỹ thuật số, công nghệ di truyền, công nghệ sinh học và công nghệ quản lý 4.0. Philip Kotler, Hermawan Kartajaya, Iwan Setiawan [73] (Tiếp thị 4.0) phân tích vai trò của tự động hóa, IoT, Big Data, AI và Blockchain trong việc liên kết chuỗi giá trị và chuyển dịch phương thức tiếp thị. Nawaraj Kumar Mahato và Pankaj Verma [72] (Modern Agricultural Practices) làm rõ khái niệm nông nghiệp hiện đại dựa trên công nghệ số và công nghệ sinh học nhằm giảm tiêu hao tài nguyên.
- Mô hình kinh tế xanh và kinh nghiệm quốc gia: Gunter Pauli [68] (The Blue Economy, NXB Thời đại, 2014) đề xuất mô hình sản xuất không chất thải, tận dụng phụ phẩm (như bã cà phê trồng nấm) để nâng cao giá trị gia tăng. Nguyễn Công Tạn [48] phân tích mô hình nông nghiệp Hà Lan với chiến lược "đầu tư cao, thu nhập cao, hiệu suất cao", tập trung vào chế biến sâu và cơ sở hạ tầng. Nghiên cứu của ADB [63] (Agriculture commercialization, Value Chains and Poverty Reduction) chỉ ra yêu cầu chuyển dịch sang chuỗi giá trị nông sản thương mại hóa sau khi bảo đảm an ninh lương thực.
Các nhóm công trình nghiên cứu trong nước
Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước thành 6 nhóm:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Trương Thị Minh Sâm và cộng sự [56] nghiên cứu vùng ven TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Tố Quyên và cộng sự [47] nghiên cứu mô hình tăng trưởng 2011–2020; Lê Đình Thắng và Phan Trung Kiên [50] nghiên cứu tỉnh Đồng Nai; Trần Đức Viên và Nguyễn Việt Long [58] khẳng định vai trò then chốt của khoa học công nghệ trong tái cơ cấu; Hoàng Ngọc Hòa [17], Đặng Kim Sơn [62], Đào Thế Tuấn và cộng sự [52], Bùi Quang Bình [2], Hoàng Minh Đức [12], Cục Bảo vệ thực vật [6].
- Phát triển NNCNC theo nhu cầu thị trường: Nguyễn Thiện Nhân [32] về mô hình hợp tác xã kiểu mới; Nguyễn Thị Ngân và Bùi Huy Khôi [30] phân tích định lượng thu nhập người trồng cà phê Tây Nguyên; Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng [59]; Vũ Thành Hưởng và Trần Hữu Phước [20].
- Phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh: Bùi Quang Tuấn [54], [53]; Nguyễn Thị Thanh Ngân và Trương Thị Lan Hương [31] về du lịch nông nghiệp tại Lâm Đồng; Vũ Tuấn Anh và cộng sự [1] về xanh hóa sản xuất; Vũ Văn Nâm; Nguyễn Quang Hồng [18]; Phạm Thị Nga [27].
- Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp: Phạm Việt Dũng và Nguyễn Quang Nam [7] tổng kết kinh nghiệm tỉnh Lâm Đồng; Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN TP.HCM (Lê Quý Kha và cộng sự) [21] về canh tác thông minh 4.0; Phạm Văn Hiển [16] đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 176/QĐ-TTg; Nguyễn Thị Thanh Thủy [51] về chính sách đất đai, tín dụng; Lê Thị Thu Trang và cộng sự [55]; Đặng Mậu Chiến [5]; Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội [11].
- Phát triển theo chuỗi giá trị nông sản: Nguyễn Thị Dương Nga và cộng sự [27] về chuỗi thịt lợn tại Hưng Yên; Hoàng Văn Hải và Đặng Văn Mỹ [14] phân tích chuỗi giá trị cà phê Kon Tum (chỉ ra phân bổ lợi nhuận bất hợp lý giữa nông dân và khâu trung gian); Nguyễn Thị Ngọc Lợi [24]; Đỗ Thị Nga và Lê Đức Niêm [29]; Nguyễn Vĩnh Thanh [49].
- Liên kết ngành và liên kết vùng: Bùi Quang Tuấn [53]; Lê Ngọc Đức [13] về nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh; Đặng Văn Mỹ [26] về mô hình du lịch kết hợp NNCNC tại huyện Kon Plông.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (chuyển dịch cơ cấu, chuỗi giá trị, ứng dụng kỹ thuật đơn lẻ hoặc phân tích tại các địa phương phát triển). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có chiều sâu về phát triển NNCNC theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Kon Tum dưới góc độ kinh tế phát triển và bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng khung phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2019 và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030, tầm nhìn 2035.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và tiêu chuẩn pháp lý
- Lý thuyết cất cánh của W. Rostow: Quá trình tăng trưởng kinh tế trải qua các giai đoạn đòi hỏi sự chuyển biến căn bản về khoa học kỹ thuật và cơ cấu ngành nhằm tạo bước chuyển sang sản xuất hiện đại.
- Khái niệm và quy định pháp lý:
- Công nghệ cao (CNC): Theo Luật Công nghệ cao năm 2012, là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tích hợp các thành tựu hiện đại (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tự động hóa).
- Nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC): Nền nông nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến vào các khâu sản xuất nhằm tạo bước chuyển về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và bảo đảm phát triển bền vững.
- Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC: Đáp ứng quy định tại Luật Công nghệ cao và văn bản liên quan, bao gồm: doanh thu từ sản phẩm NNCNC đạt tối thiểu 60% tổng doanh thu thuần; chi ít nhất 0,5% doanh thu thuần cho R&D hoặc có tối thiểu 2,5% lao động có trình độ đại học trở lên trực tiếp làm công tác R&D.
- Vùng NNCNC: Quy định 5 tiêu chí (công nghệ tiên tiến; liên kết chuỗi giá trị; sản phẩm lợi thế đạt tiêu chuẩn VietGAP/quốc tế; diện tích liền vùng liền thửa có hạ tầng hoàn chỉnh; quy mô tối thiểu theo từng đối tượng: hoa ≥ 50 ha, rau an toàn/giống lúa/cây ăn quả/cây công nghiệp ≥ 100–300 ha, bò thịt ≥ 20.000 con, lợn thịt ≥ 40.000 con...).
- Căn cứ pháp lý khác: Quyết định số 176/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg, Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.
Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NNCNC cấp tỉnh
Luận án đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá gồm 3 nhóm:
- Nhóm tiêu chí tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất/giá trị gia tăng nông nghiệp (đạt từ 3%/năm trở lên); tỷ trọng nông nghiệp trong GRDP; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp.
- Nhóm tiêu chí gia tăng giá trị: Giá trị sản lượng trên 1 ha đất nông nghiệp; thu nhập lãi ròng trên 1 ha; tỷ trọng giá trị NNCNC và xuất khẩu nông sản; tốc độ tăng năng suất lao động nông nghiệp.
- Nhóm tiêu chí đánh giá trực tiếp: Tỷ trọng diện tích NNCNC; tỷ lệ nông sản sản xuất theo tiêu chuẩn GAP; tỷ lệ nông sản theo quy trình công nghệ cao; tỷ lệ giá trị nông sản sản xuất qua liên kết chuỗi; tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo; tỷ lệ cơ sở chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao và xử lý chất thải.
Các nhân tố tác động đến phát triển NNCNC
- Yếu tố khách quan: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên đất đai; hội nhập kinh tế quốc tế; sự phát triển của khoa học công nghệ toàn cầu; biến đổi khí hậu.
- Yếu tố chủ quan: Nguồn nhân lực và trình độ tiếp nhận KHCN; nguồn lực đất đai và mức độ tích tụ; năng lực tài chính và tiếp cận tín dụng; hệ thống cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông, logistics, điện, CNTT); thị trường tiêu thụ nông sản (cung, cầu, thị hiếu); tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết; môi trường thể chế, chính sách pháp lý và môi trường đầu tư kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận liên ngành (kinh tế phát triển, kinh tế học, kinh tế chính trị, xã hội học) và tiếp cận từ lý luận kết hợp thực tiễn vùng/nhóm cây con.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Kon Tum, các báo cáo ngành giai đoạn 2010–2019; xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
- Phương pháp phân tích tổng hợp và ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức về nguồn lực, công nghệ, thị trường và chính sách tại Kon Tum.
- Dữ liệu sơ cấp (Điều tra khảo sát): Thiết kế 2 bộ phiếu hỏi với câu hỏi đóng và mở cho 40 doanh nghiệp/hợp tác xã và 120 hộ nông dân tại 4 địa bàn trọng điểm.
Bảng tổng hợp mẫu khảo sát doanh nghiệp và hợp tác xã
| Địa bàn khảo sát |
Loại hình doanh nghiệp / HTX |
Số lượng (Tần suất) |
Tỷ lệ cơ cấu theo loại hình (%) |
Tổng số mẫu theo địa bàn |
Tỷ lệ cơ cấu theo địa bàn (%) |
| Huyện Đắk Tô |
Công ty Cổ phần |
1 |
2,5 |
10 |
25,0 |
|
Hợp tác xã |
9 |
22,5 |
|
|
| Huyện Đắk Hà |
Công ty TNHH |
5 |
12,5 |
10 |
25,0 |
|
Hợp tác xã |
5 |
12,5 |
|
|
| TP. Kon Tum |
Công ty TNHH |
3 |
7,5 |
5 |
12,5 |
|
Công ty Cổ phần |
2 |
5,0 |
|
|
| Huyện Kon Plông |
Công ty TNHH |
10 |
25,0 |
15 |
37,5 |
|
Công ty Cổ phần |
5 |
12,5 |
|
|
| Tổng cộng |
|
40 |
100,0 |
40 |
100,0 |
Bảng tổng hợp mẫu khảo sát hộ nông dân
| Địa bàn (Huyện/TP) |
Xã / Thị trấn khảo sát |
Cây trồng / Vật nuôi chính của mẫu |
Số lượng mẫu theo xã |
Tổng số mẫu theo huyện |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1. Huyện Đắk Tô |
Diên Bình |
Lúa, ngô |
7 |
30 |
25,0 |
|
Po Kô |
Lúa, ngô |
7 |
|
|
|
Đak Trăm |
Lúa, ngô |
6 |
|
|
| 2. Huyện Đắk Hà |
Hà Mòn |
Lúa, cà phê |
10 |
40 |
33,3 |
|
TT. Đắk Hà |
Rau, cà phê, lợn |
20 |
|
|
|
Ngok Wang |
Mía, cà phê |
10 |
|
|
| 3. TP. Kon Tum |
Đak Bla |
Mía, cà phê, lợn |
10 |
40 |
33,3 |
|
Thắng Lợi |
Rau, hoa, quả, mía, lợn |
20 |
|
|
|
Đoàn Kết |
Cà phê, mía, lợn |
10 |
|
|
| 4. Huyện Kon Plông |
TT. Măng Đen |
Dược liệu, cây ăn quả |
5 |
10 |
8,4 |
|
Xã Măng Cành |
Dược liệu, cây ăn quả |
5 |
|
|
| Tổng cộng |
11 xã/phường/thị trấn |
|
120 |
120 |
100,0 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan về nông nghiệp công nghệ cao
Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuỗi giá trị và tăng trưởng bền vững. Tác giả chỉ ra rằng kinh nghiệm quốc tế (Israel, Hà Lan, Thái Lan, Đài Loan) và thực tiễn trong nước (Lâm Đồng, TP.HCM, Sơn La) đều khẳng định công nghệ cao giúp giảm sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tăng năng suất từ 30–50% và nâng cao giá trị nông sản. Tuy nhiên, các công trình hiện có chưa giải quyết bài toán phát triển NNCNC tại một tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa hình phức tạp và quy mô phân tán như Kon Tum. Đây là cơ sở xác lập tính cấp thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Chương 2 làm rõ các khái niệm về công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hiện đại và phát triển NNCNC theo chuỗi giá trị. Tác giả luận giải các nội hàm cốt lõi: ứng dụng công nghệ đồng bộ trong toàn bộ chuỗi sản xuất, bảo đảm năng suất và chất lượng vượt trội, quản lý bằng công nghệ thông minh và phát triển bền vững trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường). Chương này cũng xây dựng khung phân tích, phân loại các nhân tố ảnh hưởng (khách quan và chủ quan), thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá cấp tỉnh (nhóm tăng trưởng, nhóm gia tăng giá trị, nhóm đánh giá trực tiếp), đồng thời phân tích bài học phát triển từ các mô hình trong nước và quốc tế.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum
Chương 3 phân tích thực trạng nông nghiệp Kon Tum giai đoạn 2010–2019 dựa trên dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả khảo sát 40 doanh nghiệp, 120 hộ nông dân.
- Kết quả đạt được: Đã hình thành một số mô hình điểm tại Kon Plông (khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành lập năm 2016, vùng rau hoa xứ lạnh), bước đầu thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cây ăn quả, dược liệu và chăn nuôi tập trung.
- Hạn chế và tồn tại: Quy mô sản xuất nhìn chung vẫn manh mún; tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao còn thấp và phân tán (chủ yếu áp dụng ở một vài công đoạn lẻ tẻ, chưa đồng bộ); công nghiệp chế biến sâu chậm phát triển; sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô; thương hiệu nông sản đặc hữu (sâm Ngọc Linh, cà phê, cao su) chưa được phát huy đầy đủ; thu nhập bình quân đầu người của tỉnh thấp (chỉ bằng 64% bình quân cả nước); thiếu sự gắn kết chặt chẽ trong chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Kon Tum
Chương 4 đề xuất quan điểm, mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp phát triển NNCNC tại Kon Tum giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn 2035.
- Quan điểm và định hướng: Phát triển NNCNC dựa trên phát huy lợi thế hai tiểu vùng khí hậu; tập trung vào các sản phẩm chủ lực và đặc hữu (sâm Ngọc Linh, dược liệu, rau hoa xứ lạnh, cây ăn quả, cà phê, bò thịt, thủy sản đặc hữu); phát triển theo chuỗi giá trị lấy doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết với nông dân và hợp tác xã.
- Hệ thống giải pháp:
- Hoàn thiện quy hoạch các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thúc đẩy dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai tạo vùng sản xuất tập trung.
- Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thủy lợi, hệ thống cấp điện, hạ tầng công nghệ thông tin và logistics phục vụ nông nghiệp.
- Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học, canh tác tự động và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP.
- Đổi mới cơ chế chính sách về tín dụng (cho vay không cần tài sản thế chấp dựa trên phương án khả thi), ưu đãi thuế và thu hút doanh nghiệp đầu tư.
- Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nâng cao năng lực tiếp nhận công nghệ của nông dân và cán bộ kỹ thuật.
- Xây dựng và bảo hộ thương hiệu nông sản đặc hữu, xúc tiến thương mại và kết nối thị trường tiêu thụ nông sản chất lượng cao.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao và phát triển NNCNC theo chuỗi giá trị nông sản; xác định rõ nội hàm, đặc trưng, vai trò và các hình thức tổ chức sản xuất (Khu NNCNC, Vùng NNCNC, Doanh nghiệp NNCNC, Dự án NNCNC).
- Xây dựng khung phân tích và đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NNCNC cấp tỉnh bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu (chỉ tiêu tăng trưởng, chỉ tiêu gia tăng giá trị và chỉ tiêu đánh giá trực tiếp mức độ ứng dụng công nghệ cao).
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước, luận giải vai trò quyết định của khoa học công nghệ, Cách mạng công nghiệp 4.0 và mô hình liên kết giữa doanh nghiệp hạt nhân với các hộ nông dân sản xuất nhỏ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển NNCNC tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2010–2019, nhận diện rõ các rào cản nội tại (quy mô nhỏ lẻ, công nghệ thô sơ, chế biến sâu hạn chế, thiếu liên kết chuỗi).
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm phát triển NNCNC tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020–2030, định hướng đến năm 2035, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác chỉ đạo, hoạch định chính sách của cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Kon Tum và khu vực Tây Nguyên; đồng thời là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy về kinh tế nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Dữ liệu thống kê chuyên biệt về diện tích, sản lượng và giá trị đóng góp riêng của phân ngành NNCNC cấp tỉnh trong giai đoạn nghiên cứu chưa được theo dõi đầy đủ và có hệ thống trong niên giám thống kê chính thức, gây khó khăn nhất định cho việc tính toán định lượng chuỗi thời gian dài.
- Mẫu khảo sát sơ cấp tập trung tại 4 địa bàn trọng điểm (TP. Kon Tum, Đắk Hà, Đắk Tô, Kon Plông) với 40 doanh nghiệp/HTX và 120 hộ nông dân, do đó mức độ bao phủ đối với các huyện vùng sâu khác (như Tu Mơ Rông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi) chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp tổng hợp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các mô hình liên kết chuỗi giá trị NNCNC khi các đề án của tỉnh được triển khai sau năm 2020.
- Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng trên diện rộng đối với từng loại cây dược liệu đặc hữu (đặc biệt là sâm Ngọc Linh và Đảng sâm) khi quy mô diện tích vùng trồng được mở rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn để UBND tỉnh Kon Tum và các sở ngành (Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư) rà soát, điều chỉnh chính sách khuyến khích đầu tư, quy hoạch vùng NNCNC và hoàn thiện tiêu chí hỗ trợ liên kết sản xuất.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển NNCNC cấp tỉnh và phương pháp tiếp cận nghiên cứu liên ngành trong kinh tế nông nghiệp và kinh tế phát triển.
- Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp các phân tích về phân bổ lợi ích trong chuỗi giá trị, giúp nhận diện phương thức liên kết hiệu quả với hộ nông dân và định hướng lựa chọn sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có lợi thế cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2019 được tổng hợp từ Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Kon Tum, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 bộ phiếu khảo sát (40 doanh nghiệp/HTX và 120 hộ nông dân); kết hợp phương pháp phân tích ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của nông nghiệp Kon Tum.
2. Tiêu chí công nhận Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được luận án căn cứ theo quy định nào?
Luận án căn cứ theo Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn: doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao; doanh thu từ sản phẩm NNCNC phải đạt tối thiểu 60% tổng doanh thu thuần hàng năm; chi ít nhất 0,5% tổng doanh thu thuần cho hoạt động R&D/chuyển giao công nghệ hoặc có tối thiểu 2,5% lao động có trình độ đại học trở lên trực tiếp làm R&D; đồng thời áp dụng quy chuẩn quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường.
3. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được phân bổ như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm:
- 40 doanh nghiệp và hợp tác xã phân bổ tại 4 địa bàn: Kon Plông (15 đơn vị - 37,5%), Đắk Hà (10 đơn vị - 25%), Đắk Tô (10 đơn vị - 25%) và TP. Kon Tum (5 đơn vị - 12,5%).
- 120 hộ nông dân tại 11 xã/thị trấn thuộc 4 địa bàn: Đắk Hà (40 hộ - 33,3%), TP. Kon Tum (40 hộ - 33,3%), Đắk Tô (30 hộ - 25%) và Kon Plông (10 hộ - 8,4%).
4. Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NNCNC cấp tỉnh do luận án đề xuất gồm những nhóm nào?
Luận án đề xuất 3 nhóm tiêu chí:
- Nhóm tiêu chí tăng trưởng (tốc độ tăng trưởng giá trị nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp trong GRDP, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành).
- Nhóm tiêu chí gia tăng giá trị (giá trị sản lượng/ha, thu nhập lãi ròng/ha, tỷ trọng giá trị NNCNC, năng suất lao động).
- Nhóm tiêu chí đánh giá trực tiếp (tỷ trọng diện tích NNCNC, tỷ lệ nông sản đạt chuẩn GAP, tỷ lệ sản phẩm qua chuỗi liên kết, tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo, tỷ lệ cơ sở chăn nuôi ứng dụng công nghệ xử lý chất thải).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, phương pháp luận và khung tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp công nghệ cao cấp tỉnh. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2010–2019 và điều tra khảo sát thực tế tại các địa bàn trọng điểm, công trình đã làm rõ những thành tựu bước đầu cũng như các nút thắt căn bản về quy mô, công nghệ và chuỗi liên kết của nông nghiệp Kon Tum. Các định hướng và hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn 2035 có tính thực tiễn cao, cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp địa phương theo hướng hiện đại và bền vững.