phần mở đầu và kết luận, luận văn có 03 chƣơng, bao gồm: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp chế biến bánh phở - Chƣơng 2: Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến bánh phở tại thành phố Châu Đốc. - Chƣơng 3: Giải pháp phát triển công nghiệp chế biến bánh phở tại thành phố Châu Đốc. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN BÁNH PHỞ 1. Khái niệm về công nghiệp chế biến bánh phở 1.
Khái niệm công nghiệp chế biến Trong các tài liệu thống kê quốc tế, công nghiệp chế biến (CNCB) đƣợc hiểu là toàn bộ khu vực công nghiệp loại trừ những ngành khai khoáng, xây dựng và những ngành cung cấp những tiện ích sinh hoạt xã hội (điện, nƣớc, ga) thuộc mã ngành 3 trong ISIC (Bảng mã ngành công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế). CNCB có đặc trƣng làm thay đổi về chất của các đối tƣợng lao động là nguyên liệu nguyên thủy (sản phẩm của khai thác) thành các sản phẩm trung gian và tiếp tục biến thành sản phẩm cuối cùng. Công nghiệp chế biến còn đƣợc hiểu là quá trình làm tăng giá trị của nông sản. Sản phẩm chế biến có thể cất trữ lâu dài, vận chuyển đi xa mà không bị hƣ hỏng.
CNCB có vai trò to lớn đối với nền kinh tế - xã hội. So với nhiều ngành công nghiệp khác thì nó không đòi hỏi vốn quá lớn, chúng ta có thể xây dựng nhanh công trình và đƣa cơ sở mới vào hoạt động, vốn chu chuyển nhanh, nhờ đó mà tạo đƣợc nguồn vốn tich lũy trong nƣớc, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Khái niệm công nghiệp chế biến nông sản Công nghiệp chế biến nông sản (CNCBNS) là một nhóm ngành của CNCB, nó thực hiện các hoạt động bảo quản, cải tiến, nâng cao giá trị sử dụng và giá trị nguồn nguyên liệu nông sản bằng phƣơng pháp công nghiệp là chủ yếu, để sản xuất hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Công nghiệp chế biến nông sản rất đa dạng về ngành nghề, sản phẩm, trình độ kỹ thuật - công nghệ.
Nếu căn cứ vào công dụng của sản phẩm cũng nhƣ nguyên liệu chế biến thì CNCBNS bao gồm các ngành hẹp nhƣ: ngành chế biến lƣơng thực (xay xát, chế biến các sản phẩm tinh bột); ngành chế biến trái cây, thức uống; ngành 9 chế biến các loại cây công nghiệp (dừa, mía.); ngành chế biến thức ăn gia súc gia cầm; ngành sản xuất chế biến đƣờng, bánh kẹo; ngành chế biến thịt, sữa và các sản phẩm từ thịt, sữa. Khái niệm công nghiệp chế biến bánh phở Từ các khái niệm về CNCB và CNCBNS, tác giả rút ra khái niệm về công nghiệp chế biến bánh phở nhƣ sau: Công nghiệp chế biến bánh phở (CNCBBP) là dùng nguyên liệu gạo thu hoạch từ hoạt động trồng lúa làm nguyên liệu đầu vào, trải qua quá trình hồ hóa bởi nhiệt và ẩm trong giai đoạn tráng bánh để tạo nên bánh phở có độ dai nhất định, an toàn vệ sinh và đặc biệt là thời gian bảo quản đƣợc lâu hơn nhằm nâng cao giá trị sản phẩm. Nhƣ vậy, CNCBBP là một trong những ngành nghề của công nghiệp chế biến thực phẩm. Vai trò của phát triển công nghiệp chế biến bánh phở 1.
Đặc điểm của công nghiệp chế biến bánh phở So với công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp chế biến khác, CNCBNS nói chung và ngành CNCBBP nói riêng có những đặc điểm riêng mà việc nhận thức đúng đắn chúng sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định vai trò và quan điểm phát triển, quản lý ngành. Các đặc điểm đó là: - Do nguồn nguyên liệu có đặc tính sinh vật nên CNCBBP thường được tiến hành qua hai giai đoạn: Giai đoạn sơ chế và bảo quản: Giai đoạn này đƣợc tiến hành ngay sau khi thu hoạch, có thể nằm ngoài các xí nghiệp chế biến, sử dụng lao động và phƣơng pháp thủ công. Mục đích nhằm hạn chế mức độ tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chất lƣợng bột gạo để đƣa đến xí nghiệp chế biến. Giai đoạn chế biến công nghiệp: Đây là giai đoạn diễn ra trong các xí nghiệp, nhà máy chế biến, sử dụng lao động có kỹ thuật cùng với máy móc, thiết bị, công nghệ cần thiết.
Giai đoạn này quyết định chất lƣợng sản phẩm chế biến, làm gia tăng giá trị lúa gạo. - Sản phẩm của CNCBBP gắn liền với nhu cầu cuộc sống và ngày càng có nhu cầu cao hơn. 10 Do có nhiều yếu tố khác nhau (tâm lý tiêu dùng, tập quán tiêu dùng, thu nhập tăng, tiến bộ KHCN, môi trƣờng.) nên hiện đang có những xu hƣớng tiêu dùng tác động mạnh mẽ đến việc phát triển CNCBBP: Xu hƣớng tăng cƣờng sử dụng các loại phở ăn liền làm cho các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, về đảm bảo chất dinh dƣỡng, đảm bảo thời hạn sử dụng ngày càng trở nên nghiêm ngặt hơn. Điều này vừa có lợi cho CNCBBP nƣớc ta trong cạnh tranh với các sản phẩm của nƣớc ngoài do chƣa có điều kiện sử dụng nhiều loại hóa chất, chƣa có điều kiện nuôi trồng nhân tạo nên phần lớn sản phẩm nông nghiệp vẫn mang tính chất sản phẩm tự nhiên, nhƣng đồng thời cũng tạo ra những tác động bất lợi khác, đặc biệt là do công nghệ thƣờng là công nghệ thuộc các thế hệ cũ, không giải quyết đƣợc những yêu cầu mới nảy sinh.
- CNCBBP phát triển trong sự gắn bó mật thiết với nghề trồng lúa. Nguyên liệu chính của CNCBBP là gạo và hầu hết đƣợc sản xuất trong nƣớc. Vì vậy quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu của CNCBBP phụ thuộc rất lớn vào quy mô, tính chất và trình độ phát triển của sản xuất lúa gạo. Nhƣng mặt khác, là ngành chế biến các sản phẩm từ lúa gạo nên CNCBBP lại là ngành đảm bảo đầu ra cho sản xuất lúa gạo, tạo động lực cho nghề trồng lúa phát triển.
Tác động này của CNCBBP sẽ thúc đẩy nghề trồng lúa phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trƣờng. - Sản phẩm của CNCBBP rất phong phú, đa dạng về chủng loại, chất lượng và mức độ chế biến. Sự phong phú, đa dạng này phụ thuộc vào các yếu tố: Tiềm năng của nền nông nghiệp; trình độ KHCN chế biến của ngành CNCBBP; nhu cầu, thị hiếu, sức mua của ngƣời tiêu dùng. Trong các yếu tố trên, CNCBBP nƣớc ta có nhiều thuận lợi về tiềm năng nông nghiệp nhiệt đới, nhƣng lại đang có nhiều khó khăn do trình độ kỹ thuật và công nghệ thấp.
Bên cạnh đó, thị trƣờng vừa có những thuận lợi cũng vừa có những khó khăn nhất định. - CNCBBP là ngành có nhiều ưu thế hơn các ngành công nghiệp khác: Cụ thể vốn đầu tƣ thấp, thời gian thu hồi vốn nhanh, các công trình đầu tƣ có thể nhanh chóng đƣa vào sử dụng, sớm phát huy hiệu quả, do đó khả năng thu hút 11 vốn đầu tƣ cao hơn. Các đặc điểm trên quan hệ chặt chẽ với nhau, phản ánh mối quan hệ giữa lực lƣợng sản xuất với các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất; phản ánh mối quan hệ giữa trình độ KHCN với thị trƣờng. Cần nhận thức đúng các đặc điểm trên và mối quan hệ giữa chúng để tác động có hiệu quả đến sự phát triển ngành CNCBBP.
Vai trò của phát triển công nghiệp chế biến bánh phở - Thúc đẩy ngành nông nghiệp trồng lúa phát triển Ngành chế biến bánh phở phát triển sẽ sử dụng sản phẩm của ngành nông nghiệp trồng trọt mà cụ thể là nghề trồng lúa làm nguyên liệu chính để sản xuất, do vậy tạo điều kiện để ngành nông nghiệp trồng trọt phát triển. Đối với ngƣời dân Việt Nam, hiện nay gạo chính là nhu cầu thiết yếu của mỗi bữa ăn hàng ngày. Bên cạnh đó có rất nhiều các sản phẩm khác thay thế trong bữa ăn chính, do đó nhu cầu về ăn cơm giảm dần, lƣợng tiêu thụ gạo giảm dần ảnh hƣởng đến ngành nông nghiệp trồng lúa ở nƣớc ta. Tuy nhiên, xu hƣớng công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ nên nhu cầu của thị trƣờng đang dần chuyển qua tiêu thụ các sản phẩm khác chế biến từ gạo.
Trong đó, phở là món ăn mang nét ẩm thực cổ truyền của ngƣời Việt Nam đƣợc sản xuất từ bột gạo. Nguồn nguyên liệu chính của CNCB bánh phở là từ gạo nên để ngành này phát triển tất yếu đòi hỏi nghề trồng lúa phải phát triển theo hƣớng thâm canh, đa dạng hóa, tạo ra các loại sản phẩm, các vùng chuyên canh, có năng suất cao, khối lƣợng hàng hóa lớn. CNCB bánh phở phát triển sẽ tạo điều kiện để ngành nông nghiệp trồng lúa phát triển thuận lợi qua việc nâng cao hiệu quả của sản xuất lúa gạo, từ đó tăng khả năng tích lũy, tăng khả năng đầu tƣ mở rộng quy mô, hiện đại hóa quá trình sản xuất. Sự phát triển của CNCB bánh phở còn làm tăng nhu cầu về sản phẩm của lúa gạo.
- CNCB bánh phở phát triển sẽ nâng cao giá trị của sản phẩm trồng lúa, tăng hiệu quả kinh tế Phát triển CNCB bánh phở không chỉ gìn giữ, khắc phục làm giảm hƣ hao sản phẩm nguyên liệu đầu vào là bột gạo, mà còn bổ sung, làm tăng giá trị sử dụng của 12 các sản phẩm nông nghiệp trồng trọt mà cụ thể là lúa gạo. Tính hiệu quả của CNCB bánh phở trên thị trƣờng đƣợc thể hiện ở khối lƣợng lợi nhuận do sự phát triển của CNCB thu đƣợc. CNCB bánh phở càng phát triển thì sức cung sản phẩm bánh phở càng lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, đem lại khối lƣợng lợi nhuận ngày càng nhiều, làm tăng thu nhập. - CNCB bánh phở góp phần phát huy lợi thế so sánh, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ và khả năng tích lũy cho nền kinh tế Phát triển CNCBNS không chỉ gìn giữ, khắc phục làm giảm hƣ hao sản phẩm nguyên liệu, mà còn bổ sung, làm tăng giá trị sử dụng của các sản phẩm, mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa trên thị trƣờng với mẫu mã, hình thức đa dạng, kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Tính hiệu quả của CNCBNS trên thị trƣờng đƣợc thể hiện ở khối lƣợng lợi nhuận do sự phát triển của CNCB thu đƣợc. CNCB càng phát triển thì sức cung hàng hóa càng lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, đem lại khối lƣợng lợi nhuận ngày càng nhiều, làm tăng thu nhập.