Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Phan Việt Châu, thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2021), mang tiêu đề: "Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố tại Hội nghị trực tuyến ngày 21/2/2020 về "Thúc đẩy công nghiệp chế biến nông sản và cơ giới hoá nông nghiệp", trong 10 năm qua, ngành công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng từ 5% đến 7%/năm. Cả nước có hệ thống chế biến công suất thiết kế đạt khoảng 120 triệu tấn nguyên liệu/năm với hơn 7.500 doanh nghiệp quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu. Riêng ngành lúa gạo có 580 cơ sở xay xát công nghiệp (công suất trên 10 triệu tấn thóc/năm, chiếm 61,5%) và ngành thuỷ sản có 636 cơ sở chế biến công nghiệp xuất khẩu cùng trên 3.000 cơ sở nhỏ lẻ (sản lượng 4,5-5 triệu tấn/năm). Mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu đứng trong nhóm 10 nước hàng đầu thế giới về công nghiệp chế biến nông sản, đạt tốc độ tăng trưởng nông sản qua chế biến sâu 7-8%/năm, tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu đạt từ 30% trở lên và trên 50% cơ sở xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ tiên tiến.

Tại thành phố Cần Thơ – đô thị loại I trực thuộc Trung ương từ tháng 4/2004 và là hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (cùng Kiên Giang, An Giang, Cà Mau) – lúa gạo và thuỷ sản là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đóng góp 75% kim ngạch xuất khẩu và ngành chế biến chiếm tới 85% giá trị sản xuất công nghiệp toàn thành phố. Tuy nhiên, chế biến tinh và chế biến sâu chỉ chiếm vỏn vẹn 1% tỷ trọng; trên 90% doanh nghiệp trên địa bàn là doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn lực tài chính và khoa học – công nghệ còn hạn chế. Mặc dù địa phương đã áp dụng Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 5/9/2014 về hỗ trợ đầu tư (thuê đất, lãi suất sau đầu tư, bồi thường tái định cư, đào tạo nghề, quảng cáo), số lượng dự án quy mô lớn từ khu vực tư nhân vào chế biến nông, thuỷ sản vẫn còn khiêm tốn, chưa tương xứng tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về chính sách khuyến khích và tổ chức thực thi chính sách đối với doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực này tại Cần Thơ là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách và nâng cao chất lượng thực thi chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2020-2025.

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hoá một số lý luận về chính sách khuyến khích và thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản (chủ yếu là xay xát lúa gạo và chế biến thuỷ sản).
  2. Khảo sát, phân tích kinh nghiệm thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản ở một số địa phương và quốc gia có điểm tương đồng với thành phố Cần Thơ.
  3. Đánh giá thực trạng thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản (xay xát lúa gạo) và chế biến thuỷ sản tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2013-2019, rút ra những nhận định về thành công, hạn chế, nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách khuyến khích và nâng cao chất lượng thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ tới năm 2025.

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Việc thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản được thực hiện như thế nào? Có khó khăn, bất cập gì?
  2. Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản sẽ có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào đến phát triển nông nghiệp nói chung, công nghiệp chế biến nông sản nói riêng tại thành phố Cần Thơ?
  3. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách khuyến khích, nâng cao hiệu quả, chất lượng thực thi các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách và thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản và thuỷ sản.
  • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp tư nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 nhóm chính sách: (1) Chính sách hỗ trợ pháp lý; (2) Chính sách tài chính – tín dụng; (3) Chính sách liên quan đến phát triển khoa học – công nghệ; (4) Chính sách đất đai; (5) Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường và đào tạo nguồn nhân lực; (6) Các chính sách hỗ trợ khác. Đồng thời nghiên cứu hoạt động thực thi chính sách của chính quyền thành phố Cần Thơ dựa trên khung chính sách do Chính phủ ban hành.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng thực tế giai đoạn 2013-2019; xây dựng phương hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020-2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề trọng tâm:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về chính sách và chính sách khuyến khích đầu tư:
    • Tác giả quốc tế: James Anderson, Frank Ellis, J. Tinbergen, William Jenkin, Thomas R. tiếp cận chính sách công dưới góc độ sự can thiệp của nhà nước, tập hợp các quyết định lựa chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ điều tiết kinh tế.
    • Tác giả trong nước: Từ điển Bách khoa Việt Nam; Giáo trình Chính sách kinh tế – xã hội của Đại học Kinh tế quốc dân; Vũ Văn Phúc và Trần Thị Minh Châu (2010); Nguyễn Hữu Hải; Đặng Ngọc Lợi; Văn Tất Thu (2017). Các nghiên cứu trực tiếp về khuyến khích đầu tư của Bùi Anh Tuấn, Trần Nguyễn Tuyên, Đỗ Hải Hồ phân tích vai trò của dòng vốn đầu tư trong nước và ngoài nước.
  2. Nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN:
    • Các công trình của Ngô Kim Thanh (2013), Hà Huy Thành (2014), Nguyễn Kế Tuấn (2013) phân tích bản chất doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014, vị trí của doanh nghiệp tư nhân như một động lực tạo GDP, việc làm và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
  3. Nghiên cứu về doanh nghiệp ứng dụng KHCN trong nông nghiệp:
    • Nguyễn Đỗ Anh Tuấn và nhóm cộng sự Viện IPSARD (2012, 2016) chỉ ra các điểm nghẽn: thiếu vốn tín dụng, cơ giới hoá yếu, chế biến sâu hạn chế và khoảng cách lớn giữa văn bản chính sách với thực tế triển khai ở 60.000 doanh nghiệp nông nghiệp.
    • Trần Thị Hồng Lan và cộng sự (2016) lượng hoá 3 yếu tố chủ quan tác động đến ứng dụng KHCN: vốn (71,5% đánh giá ảnh hưởng rất mạnh), nhân lực (30%) và rủi ro thất bại (50%), cùng các rào cản về hạ tầng thông tin, cơ chế chuyển giao công nghệ.
  4. Nghiên cứu về công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản:
    • Mai Thị Thanh Xuân và Ngô Đăng Thành (2006, 2016); Nguyễn Thị Minh Phượng và Nguyễn Thị Minh Hiền (2012) làm rõ đặc thù nguyên liệu mùa vụ, tính chất liên kết hữu cơ chuỗi giá trị và vai trò thúc đẩy vùng chuyên canh.
    • Huỳnh Minh Tuấn (2012) phân tích sâu vai trò, đặc trưng nước thải hữu cơ và các yếu tố chuyên biệt của ngành chế biến thuỷ sản xuất khẩu.
    • Hoàng Thanh Tùng và Nguyễn Thị Vân Anh (2016) chỉ ra 4 rào cản tài chính (vốn đắt, tài sản bảo đảm, giải ngân hỗ trợ sau đầu tư phức tạp, ngân sách địa phương hạn hẹp) và 5 nhóm giải pháp hạ tầng - tín dụng.
  5. Kinh nghiệm quốc tế và địa phương:
    • Kinh nghiệm hỗ trợ DNNVV (chiếm 90-99% tổng số doanh nghiệp) tại Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Philippines thông qua tư vấn kỹ thuật, bảo lãnh tín dụng, vườn ươm doanh nghiệp.
    • Nguyễn Huỳnh Phước (2020) đúc kết bài học hỗ trợ ngành hàng chế biến lúa gạo xuất khẩu từ các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan về thuế, logistics và nghiên cứu khoa học.
  6. Lý luận về tổ chức thực thi chính sách:
    • Giáo trình Chính sách công (Nxb Tài chính), Giáo trình Chính sách kinh tế – xã hội (2010), Viện Kinh tế và Chính sách công (2015), Quang Ngọc.
    • Lê Chi Mai (2017) chỉ ra 6 bất cập trong thực thi chính sách công tại Việt Nam và 7 nhóm giải pháp hoàn thiện; Lê Thị Thu (2017) đề xuất 5 giải pháp nâng cao hiệu quả hành pháp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống học thuật:

  • Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận doanh nghiệp nông nghiệp nói chung ở cấp vĩ mô, thiếu các công trình đi trực diện vào thành phần doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực chế biến nông, thuỷ sản tại một địa phương cấp tỉnh có tính trung tâm vùng như Cần Thơ.
  • Thiếu nghiên cứu khảo sát toàn diện thực trạng thực thi đồng bộ 6 nhóm chính sách khuyến khích đầu tư theo các kênh tác động và tác nhân thụ hưởng cụ thể.
  • Đề tài luận án khẳng định tính độc lập, không trùng lặp và bổ sung luận cứ thực tiễn giai đoạn 2013-2019, định hướng giải pháp tới năm 2025 cho thành phố Cần Thơ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Chính sách: Luận án định nghĩa chính sách là tổng thể các quan điểm, đường lối, hành động với các công cụ, phương tiện, biện pháp mà chủ thể ban hành chính sách sử dụng để theo đuổi các mục tiêu đã định trong một khoảng thời gian nhất định, được ban hành dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Chính sách công: Là chính sách do nhà nước ban hành nhằm giải quyết các vấn đề công, cung cấp hàng hoá dịch vụ công, định hướng và điều tiết các chủ thể kinh tế theo các chuẩn mực phát triển chung.
  • Đầu tư của doanh nghiệp vào CNCB nông, thuỷ sản: Là hoạt động sử dụng các nguồn lực (vốn, con người, tài sản vật chất và vô hình) trong thời gian dài phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản và thuỷ sản nhằm gia tăng giá trị sử dụng và giá trị kinh tế.
  • Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành:
    • Chế biến lúa gạo: Quy trình khép kín gồm: Lúa nguyên liệu $\rightarrow$ Sàng tạp chất $\rightarrow$ Bóc vỏ $\rightarrow$ Sàng phân ly $\rightarrow$ Sàng tạp chất $\rightarrow$ Máy đánh bóng $\rightarrow$ Phân loại gạo tấm $\rightarrow$ Silo chứa thành phẩm $\rightarrow$ Máy tách màu $\rightarrow$ Cân và đóng gói. Mô hình liên kết chuỗi giá trị qua khu liên hợp chế biến và công ty cổ phần có nông dân/HTX tham gia.
    • Chế biến thuỷ sản: Nguyên liệu tươi sống, tính thời vụ cao, đòi hỏi nhà máy gần vùng nguyên liệu; tiêu hao lượng nước lớn, phát sinh nước thải hữu cơ chứa dầu mỡ, protein và hoá chất khử trùng đòi hỏi công nghệ xử lý môi trường nghiêm ngặt.
  • Nguyên tắc và công cụ chính sách khuyến khích: Gồm 5 nguyên tắc (tôn trọng thị trường, có trọng tâm/thời hạn, ưu đãi thuế/thủ tục, công khai minh bạch, chọn mức ưu đãi cao nhất) và 4 nhóm công cụ tác động: Lãi suất, Thuế (thuế TNDN, thuế/tiền sử dụng đất), Giá (giá thuê đất), và các chính sách hỗ trợ KHCN, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực.
Tiêu chí Nội dung đánh giá theo luận án
Khuyến khích hay hạn chế đầu tư Áp dụng các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ, nâng đỡ hoặc hạn chế đối với DNTN đầu tư
Kịp thời và hợp lý Sớm phổ biến chính sách; thủ tục giải quyết nhanh gọn; cân đối mục tiêu với lợi ích đối tượng thụ hưởng và nguồn lực nhà nước
Phù hợp với thực tế Phù hợp đường lối của Đảng, quy luật kinh tế thị trường, tính công khai minh bạch và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Hiệu lực, hiệu quả Đảm bảo tính khả thi trên thực tế; tương quan chi phí – lợi ích; tác động thực tế đến sự phát triển của DNTN và ngành chế biến
Bình đẳng Đảm bảo không phân biệt quy mô, loại hình, lĩnh vực kinh doanh trong tiếp cận vốn vay, đất đai và ưu đãi

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, tiếp cận hệ thống, tiếp cận logic – lịch sử, tiếp cận theo nội dung chính sách và kênh tác động thụ hưởng trực tiếp.

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và UBND TP Cần Thơ, số liệu Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê TP Cần Thơ, các báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp và công thương.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn bán cấu trúc doanh nghiệp: Khảo sát $N = 45$ chủ doanh nghiệp hoặc cán bộ quản lý DNTN chế biến nông, thuỷ sản tại TP Cần Thơ.
    • Điều tra định lượng bằng bảng hỏi cán bộ công chức: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với $N = 120$ cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý và thực thi chính sách trên địa bàn TP Cần Thơ.
Đặc trưng khảo sát Phân loại Doanh nghiệp ($N=45$) Cán bộ công chức ($N=120$)
Giới tính Nam 23 người (51,0%) 90 người (75,0%)
Nữ 22 người (49,0%) 30 người (25,0%)
Độ tuổi trung bình 50 tuổi 41 tuổi
Trình độ học vấn Đại học — 30 người (25,0%)
Thạc sĩ — 72 người (60,0%)
Tiến sĩ — 18 người (15,0%)
Địa bàn / Cơ quan công tác Bình Thuỷ 6 DN (13,6%) 17 người (14,3%)
Ninh Kiều 3 DN (6,5%) —
Quỹ bảo lãnh tín dụng — 6 người (5,0%)
Sở Công Thương — 54 người (45,0%)
Sở Kế hoạch và Đầu tư — 42 người (35,0%)
Trung tâm Hỗ trợ DNNVV — 18 người (15,0%)
Lĩnh vực hoạt động Chế biến thuỷ sản 21 DN (46,6%) —
Chế biến nông sản khác 24 DN (53,4%) —
Quy mô doanh nghiệp Siêu nhỏ 14 DN (31,1%) —
Nhỏ 13 DN (28,9%) —
Vừa 15 DN (33,3%) —
Lớn 3 DN (6,6%) —
Kinh nghiệm trung bình Số năm hoạt động / công tác 13 năm hoạt động 16 năm công tác
  1. Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân loại nhóm vấn đề từ biên bản phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp so sánh tổng kết thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hoá các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 cụm nội dung: (1) Lý luận về chính sách công và chính sách khuyến khích đầu tư; (2) Vị trí, vai trò của doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; (3) Chính sách khuyến khích đầu tư và ứng dụng KHCN trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; (4) Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của công nghiệp chế biến lúa gạo, thuỷ sản và lý luận về quy trình tổ chức thực thi chính sách (lập kế hoạch, phổ biến, phối hợp, giám sát). Chương 1 tổng kết các kết quả đã đạt được, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu về mặt không gian địa bàn cấp tỉnh (Cần Thơ) và thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản

Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết của luận án:

  • Phân tích khái niệm chính sách, chính sách công, đầu tư của doanh nghiệp vào ngành chế biến.
  • Làm rõ đặc thù ngành chế biến lúa gạo (chuỗi sơ chế - xay xát - đánh bóng - tách màu - đóng gói xuất khẩu) và chế biến thuỷ sản (yêu cầu bảo quản lạnh, chế biến fillet, xử lý phụ phẩm đầu tôm/mỡ cá làm thức ăn chăn nuôi, xử lý nước thải).
  • Xác lập 4 đặc điểm cốt lõi của đầu tư vào nông nghiệp/chế biến: chịu chi phối của tự nhiên; tính mùa vụ rủi ro cao; phụ thuộc tiêu chuẩn thị trường (tiêu dùng sạch, xanh); nhu cầu vốn và mặt bằng lớn.
  • Hệ thống hoá 5 nguyên tắc khuyến khích hỗ trợ, các công cụ chính sách (thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất, quỹ bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ chuyển giao công nghệ mới và giống cây trồng/vật nuôi).
  • Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá chính sách (Bảng 2.1) gồm 5 nhóm tiêu chí: Khuyến khích/hạn chế, Kịp thời/hợp lý, Phù hợp thực tế, Hiệu lực/hiệu quả, và Bình đẳng.
  • Phân tích kinh nghiệm thực thi chính sách hỗ trợ DNNVV tại Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Philippines và kinh nghiệm chế biến lúa gạo tại vùng Đông Bắc Thái Lan.

Chương 3: Tình hình phát triển doanh nghiệp và thực trạng thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2013-2019:

  • Khái quát địa bàn Cần Thơ: Trung tâm vùng ĐBSCL, đô thị loại I từ 2004, đầu mối giao thương và logistics nhưng hạ tầng kỹ thuật và công nghệ chế biến sâu còn hạn chế.
  • Thực trạng phát triển DNTN chế biến: Đa phần doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm tới 93,3% mẫu khảo sát), vốn tự có thấp, công nghệ chế biến tinh chỉ chiếm khoảng 1%.
  • Đánh giá thực thi 6 nhóm chính sách:
    1. Hỗ trợ pháp lý và cải cách hành chính: Triển khai cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông", rút ngắn thời gian đăng ký kinh doanh.
    2. Chính sách tài chính – tín dụng: Tiếp cận vốn ưu đãi qua Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV còn gặp vướng mắc về tài sản thế chấp và thủ tục chứng minh phương án khả thi.
    3. Chính sách đất đai: Việc giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch xây dựng nhà máy chế biến tập trung còn chậm, chi phí thuê đất và bồi thường tái định cư phức tạp.
    4. Chính sách khoa học – công nghệ: Mức độ tiếp cận nguồn kinh phí hỗ trợ đổi mới thiết bị, chuyển giao công nghệ cao còn rất thấp do rào cản thủ tục nghiệm thu.
    5. Chính sách phát triển thị trường và đào tạo nhân lực: Hỗ trợ xúc tiến thương mại, hội chợ còn mang tính ngắn hạn; đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu kỹ thuật của nhà máy chế biến.
    6. Các chính sách hỗ trợ khác: Triển khai Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố còn bộc lộ bất cập do cơ chế hỗ trợ sau đầu tư khiến doanh nghiệp thiếu vốn ở giai đoạn thi công ban đầu.
  • Tổng hợp kết quả điều tra sơ cấp: Nêu rõ nhận thức, đánh giá của 120 cán bộ công chức về sự phối hợp liên ngành (Sở Công Thương 45%, Sở KH&ĐT 35%, Trung tâm Hỗ trợ DNNVV 15%, Quỹ bảo lãnh tín dụng 5%) và phản ánh của 45 doanh nghiệp về các rào cản thực tế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách và thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Chương 4 đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp đến năm 2025:

  • Dự báo bối cảnh: Bám sát mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái, hàng hoá lớn, hiện đại hoá chuỗi giá trị theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng và định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến Cần Thơ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện văn bản chính sách:
    • Điều chỉnh quy định hỗ trợ tài chính: Sửa đổi cơ chế thanh quyết toán, cho phép tạm ứng kinh phí hỗ trợ dựa trên cam kết tiến độ thay vì chỉ hỗ trợ sau đầu tư hoàn tất.
    • Hoàn thiện chính sách đất đai: Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung gắn với cụm công nghiệp chế biến; miễn giảm tiền thuê đất có thời hạn rõ ràng.
    • Đổi mới chính sách KHCN: Đơn giản hoá thủ tục xét duyệt đề tài, hỗ trợ mua bản quyền công nghệ, chuyển giao máy móc xử lý môi trường và giảm phát thải.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức thực thi chính sách:
    • Nâng cao năng lực và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức thuộc các sở chuyên môn (Sở Công Thương, Sở KH&ĐT, Trung tâm hỗ trợ DNNVV).
    • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan đầu mối.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin chính sách, minh bạch hoá quy trình thụ hưởng ưu đãi đến từng hiệp hội và doanh nghiệp tư nhân.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực thi chính sách để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp thực tiễn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

Theo công bố của tác giả ở phần mở đầu, luận án có các đóng góp mới sau:

  1. Về lý luận: Góp phần hệ thống hoá, làm sáng tỏ thêm khái niệm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách và tổ chức thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản và thuỷ sản tại địa phương cấp tỉnh.
  2. Về kinh nghiệm thực tiễn: Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Philippines, Thái Lan) và các tỉnh thành trong nước, rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho thành phố Cần Thơ.
  3. Về đánh giá thực trạng: Đánh giá thực trạng chính sách và thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư chế biến nông, thuỷ sản tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2013-2019 đặt trong bối cảnh khung pháp lý chung của Việt Nam; chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Về giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện chính sách và nâng cao chất lượng thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025 có tính hệ thống, toàn diện và khả thi.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Kiến nghị với Trung ương: Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách, đơn giản hoá thủ tục tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, vốn ODA cho hạ tầng nông nghiệp nông thôn; đổi mới cơ chế giải ngân hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với chính quyền TP Cần Thơ: Tăng cường quy hoạch các khu - cụm công nghiệp chế biến chuyên sâu; bố trí nguồn ngân sách địa phương đối ứng thỏa đáng; nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối vùng nguyên liệu; đẩy mạnh chuyển đổi số trong cải cách thủ tục hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2013-2019; tập trung chủ yếu vào 2 phân ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất là chế biến lúa gạo (xay xát) và chế biến thuỷ sản; mẫu khảo sát thực tế gồm 45 doanh nghiệp tư nhân và 120 cán bộ công chức thuộc các cơ quan hành chính tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chứng mô hình thực thi chính sách giữa các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) và kinh tế tuần hoàn đối với công nghiệp chế biến phụ phẩm nông nghiệp, thuỷ sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho UBND thành phố Cần Thơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Hỗ trợ DNNVV và Quỹ bảo lãnh tín dụng trong việc rà soát, sửa đổi các văn bản quy định hỗ trợ đầu tư (như Quyết định 07/2014/QĐ-UBND) và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công khi nghiên cứu về kinh tế tư nhân, chuỗi giá trị nông sản và phương pháp luận đánh giá tổ chức thực thi chính sách cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?

Luận án tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp từ hai nhóm đối tượng:

  • Nhóm doanh nghiệp: Phỏng vấn bán cấu trúc $N = 45$ người là chủ hoặc cán bộ quản lý doanh nghiệp tư nhân chế biến nông, thuỷ sản tại Cần Thơ (51% nam, 49% nữ, tuổi trung bình 50, thời gian hoạt động trung bình 13 năm; gồm 46,6% chế biến thuỷ sản và 53,4% chế biến nông sản khác).
  • Nhóm cán bộ công chức: Điều tra bằng bảng hỏi phân tầng $N = 120$ cán bộ, công chức (75% nam, 25% nữ, tuổi trung bình 41, thời gian công tác trung bình 16 năm; 60% có trình độ Thạc sĩ, 15% Tiến sĩ) công tác tại Sở Công Thương (45%), Sở KH&ĐT (35%), Trung tâm Hỗ trợ DNNVV (15%) và Quỹ bảo lãnh tín dụng (5%).

2. Tỷ trọng chế biến tinh và chế biến sâu của ngành nông, thuỷ sản tại TP Cần Thơ theo tác giả phản ánh là bao nhiêu?

Theo số liệu nêu trong luận án, mặc dù công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản chiếm tới 85% giá trị sản xuất ngành công nghiệp và đóng góp 75% kim ngạch xuất khẩu của thành phố Cần Thơ, trình độ công nghệ của ngành còn hạn chế khi chế biến tinh và chế biến sâu chỉ chiếm vỏn vẹn 1% tỷ trọng.

3. Khung phân tích của luận án bao gồm 6 nhóm chính sách khuyến khích nào?

Luận án tập trung nghiên cứu 6 nhóm chính sách gồm: (1) Chính sách hỗ trợ pháp lý; (2) Chính sách tài chính – tín dụng; (3) Chính sách liên quan đến phát triển khoa học – công nghệ; (4) Chính sách đất đai; (5) Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường và đào tạo nguồn nhân lực; (6) Các chính sách hỗ trợ khác đối với doanh nghiệp tư nhân.

4. Bảng tiêu chí đánh giá chính sách khuyến khích của luận án (Bảng 2.1) gồm những tiêu chí nào?

Hệ thống tiêu chí đánh giá gồm 5 tiêu chí: (1) Khuyến khích hay hạn chế đầu tư; (2) Kịp thời và hợp lý; (3) Phù hợp với thực tế; (4) Hiệu lực, hiệu quả; (5) Bình đẳng.


Kết luận

Luận án của tác giả Phan Việt Châu đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách và tổ chức thực thi chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản tại thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2013-2019 (từ 45 doanh nghiệp và 120 cán bộ công chức), công trình đã chỉ rõ thực trạng, các rào cản thể chế, vốn, đất đai và công nghệ chế biến sâu tại địa phương. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách và nâng cao chất lượng thực thi có tính ứng dụng thực tiễn cho giai đoạn 2020-2025 tại Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.