Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm hóa học lớp 12 trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực tự học cho học sinh qua dạy học chương kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ lớp 12.

Chuyên ngành

Sư phạm Hoá học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Đối tượng, khách thể nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết khoa học

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Đóng góp mới của đề tài

0.10. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Năng lực và định hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

1.1.1. Khái niệm về năng lực

1.1.2. Định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo sau năm 2015

1.1.3. Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông

1.2. Năng lực tự học

1.2.1. Khái niệm tự học

1.2.2. Các hình thức của tự học

1.2.3. Chu trình tự học

1.2.4. Vai trò của tự học

1.2.5. Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học

1.2.6. Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS

1.3. Đổi mới phương pháp dạy và học

1.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đổi mới phương pháp dạy học

1.3.2. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.3.3. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

1.3.4. Một số phương pháp dạy học tích cực

1.3.5. Một số nguyên tắc chung và qui trình phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học hóa học

1.3.5.1. Nguyên tắc chung
1.3.5.2. Quy trình cơ bản hình thành và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh

1.4. Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Yên Bái

1.4.1. Mục đích điều tra

1.4.2. Đối tượng và phương pháp điều tra

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM - HÓA HỌC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Mục tiêu và cấu trúc chương Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm - Hóa học lớp 12 THPT

2.1.1. Mục tiêu của chương Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm – Hóa học lớp 12 THPT

2.1.2. Cấu trúc chương Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm – Hóa học lớp 12 THPT

2.1.3. Một số lưu ý về phương pháp dạy học chương Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm – Hóa học lớp 12 THPT

2.2. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm – Hóa học lớp 12 THPT

2.2.1. Biện pháp 1: Hướng dẫn học sinh cách lập kế hoạch học tập

2.2.2. Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc và xử lí thông tin qua SGK và tài liệu cần thiết

2.2.3. Biện pháp 3: Rèn kĩ năng học bài, giải các bài tập nhận thức

2.2.4. Biện pháp 4: Biên soạn phiếu học tập hướng dẫn HS tự học

2.2.5. Biện pháp 5: Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực kết hợp với kỹ thuật dạy học

2.2.6. Biện pháp 6: Hướng dẫn cho HS tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn nhau

2.3. Kế hoạch bài giảng chương Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm Hóa học lớp 12 THPT

2.3.1. Giáo án bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

2.3.2. Giáo án bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

2.3.3. Giáo án bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm

2.3.4. Giáo án bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

2.3.5. Giáo án bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

2.3.6. Giáo án bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.4. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.5.1. Chọn trường thực nghiệm, lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

3.5.2. Tiếp xúc trao đổi với GV dạy thực nghiệm

3.5.3. Mô tả diễn biến một số tiết dạy thực nghiệm và thảo luận

3.5.4. Tiến hành kiểm tra và khảo sát

3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6.1. Kết quả các bài dạy TNSP

3.6.2. Xử lý kết quả TNSP

3.6.3. Phân tích kết quả TNSP

3.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12

Phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong môn hóa học, việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập. Chương trình hóa học lớp 12 với nội dung phong phú, đặc biệt là chương kim loại, tạo cơ hội cho học sinh áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc phát triển năng lực tự học không chỉ giúp học sinh tự tin hơn trong việc tiếp thu kiến thức mà còn chuẩn bị cho các em những kỹ năng cần thiết cho tương lai.

1.1. Khái niệm về năng lực tự học trong giáo dục

Năng lực tự học được hiểu là khả năng tự tổ chức, tự quản lý quá trình học tập của bản thân. Theo nghiên cứu của PGS.TS Phạm Văn Nhiêu, năng lực tự học không chỉ bao gồm việc tìm kiếm thông tin mà còn là khả năng phân tích, tổng hợp và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này đặc biệt quan trọng trong môn hóa học, nơi mà việc hiểu biết về các phản ứng hóa học và tính chất của các chất là rất cần thiết.

1.2. Vai trò của năng lực tự học trong môn hóa học

Trong môn hóa học, năng lực tự học giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện. Học sinh có thể tự nghiên cứu, tìm hiểu thêm về các khái niệm hóa học phức tạp, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Việc này cũng giúp các em chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi và các bài kiểm tra đánh giá năng lực.

II. Thách thức trong việc phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12

Mặc dù việc phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự phụ thuộc vào giáo viên trong quá trình học tập. Nhiều học sinh vẫn chưa quen với việc tự học và thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu và thông tin cần thiết. Hơn nữa, áp lực từ các kỳ thi cũng khiến học sinh tập trung vào việc ghi nhớ thay vì phát triển kỹ năng tư duy độc lập.

2.1. Sự phụ thuộc vào giáo viên trong quá trình học

Nhiều học sinh vẫn có thói quen chờ đợi sự hướng dẫn từ giáo viên mà không chủ động tìm kiếm kiến thức cho bản thân. Điều này dẫn đến việc các em không phát triển được năng lực tự học một cách hiệu quả. Việc giáo viên chỉ truyền đạt kiến thức mà không khuyến khích học sinh tự nghiên cứu sẽ làm giảm khả năng tự học của các em.

2.2. Áp lực từ các kỳ thi và bài kiểm tra

Áp lực từ các kỳ thi khiến học sinh thường chỉ tập trung vào việc ghi nhớ kiến thức để đạt điểm cao, thay vì phát triển năng lực tự học. Điều này dẫn đến việc học sinh không có thời gian và tâm trí để tự nghiên cứu và tìm hiểu sâu về các vấn đề hóa học. Hệ quả là các em không thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả.

III. Phương pháp phát triển năng lực tự học qua dạy học hóa học chương kim loại

Để phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích các em tự tìm hiểu và nghiên cứu. Việc sử dụng các tài liệu học tập phong phú và đa dạng cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực tự học.

3.1. Hướng dẫn lập kế hoạch học tập cho học sinh

Hướng dẫn học sinh cách lập kế hoạch học tập là một trong những phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực tự học. Học sinh cần được khuyến khích xác định mục tiêu học tập rõ ràng và lập kế hoạch cụ thể để đạt được những mục tiêu đó. Việc này không chỉ giúp các em tổ chức thời gian học tập mà còn tạo động lực cho việc tự học.

3.2. Sử dụng tài liệu học tập phong phú

Việc cung cấp cho học sinh các tài liệu học tập phong phú, từ sách giáo khoa đến các tài liệu trực tuyến, sẽ giúp các em có thêm nguồn thông tin để tự nghiên cứu. Học sinh cần được khuyến khích tìm kiếm và sử dụng các tài liệu này để nâng cao kiến thức và phát triển năng lực tự học.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực tự học

Việc phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 qua dạy học chương kim loại đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy học sinh có khả năng tự học tốt hơn khi được áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Hơn nữa, việc này cũng giúp học sinh nâng cao kết quả học tập và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh tham gia vào các hoạt động học tập tích cực có sự tiến bộ rõ rệt trong việc phát triển năng lực tự học. Các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có khả năng áp dụng vào thực tiễn. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất hiệu quả.

4.2. Ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy

Các phương pháp phát triển năng lực tự học có thể được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy môn hóa học. Việc này không chỉ giúp học sinh nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi và cuộc sống sau này.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực tự học

Việc phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 qua dạy học chương kim loại là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được điều này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và các tài liệu học tập. Hướng tới tương lai, việc phát triển năng lực tự học sẽ không chỉ giúp học sinh nâng cao kết quả học tập mà còn chuẩn bị cho các em những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

5.1. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự học

Cần đề xuất các biện pháp cụ thể để phát triển năng lực tự học cho học sinh, bao gồm việc tổ chức các buổi học ngoại khóa, các hoạt động nghiên cứu khoa học và các cuộc thi học thuật. Những hoạt động này sẽ giúp học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

5.2. Tương lai của năng lực tự học trong giáo dục

Tương lai của năng lực tự học trong giáo dục sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, học sinh có thể dễ dàng tiếp cận với nhiều nguồn tài liệu học tập khác nhau. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng lực tự học và nâng cao chất lượng giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm hóa học lớp 12 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông Chƣơng 2: Một số biện pháp phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua DH chương Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - nhôm - Hóa học lớp 12 trung học phổ thông Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Năng lực và định hƣớng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 1. Khái niệm về năng lực Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”, có nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm NL được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.

Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi – behavioural approach) thì NL là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể. Trong thập kỷ gần đây, NL đang được nhìn nhận bằng tiếp cận tích hợp: - Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [23]. - Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2011): “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [4]. Định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo sau năm 2015 [14] [10] Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định: - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích TH, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển NL. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đổi mới căn bản hình thức và PP thi, KT và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.

Việc thi, KT và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. - Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. - Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng. - Chuyển từ chương trình định hướng nội dung DH sang chương trình định hướng NL với 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội, NL cá thể phù hợp với 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (theo tài liệu tập huấn năm 2014 của bộ GD-ĐT về đổi mới PPDH và KT đánh giá): Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESO Năng lực chuyên môn Học để biết Năng lực phương pháp Học để làm Năng lực xã hội Học để cùng chung sống Năng lực cá thể Học để tự khẳng định Hình 1.

Sơ đồ so sánh các thành phần của năng lực cần hình thành cho HS THPT với các trụ cột giáo dục của UNESCO 1. Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông [10] a. Về phẩm chất - Yêu gia đình, quê hương, đất nước - Nhân ái, khoan dung - Trung thực, tự trọng, chí công vô tư - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật b. Về năng lực chung - NLTH - NL giải quyết vấn đề - NL sáng tạo - NL tự quản lý - NL hợp tác - NL giao tiếp - NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông - NL sử dụng ngôn ngữ - NL tính toán 1.

Năng lực tự học 1. Khái niệm tự học Theo GS. Nguyễn Cảnh Toàn: “TH là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các NL trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi.) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [24]. Từ quan điểm về TH nêu trên, có thể định nghĩa ngắn gọn về TH như sau: TH là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định.

Các hình thức của tự học Theo PGS. Trịnh Văn Biều [3], có 3 hình thức TH: - TH không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó. Hình thức này gọi là tự nghiên cứu (thường là hoạt động của các nhà khoa học), cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng TH rất cao. Nó phải được xuất phát trên nền tảng một niềm khao khát, say mê khám phá tri thức đồng thời phải có vốn tri thức vừa rộng vừa sâu.

- TH có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác. Ở hình thức TH này có thể diễn ra theo hai mức: Thứ nhất, TH theo sách mà không có hướng dẫn của thầy. Trường hợp này người học TH để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó sẽ phát triển tư duy, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TH hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xây dựng một xã hội học tập suốt đời. Thứ hai, TH có thầy chỉ dẫn từ xa, mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có các mối quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi thông tin thô sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc mắc, làm bài, KT, đánh giá.

- TH có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và trực tiếp với GV một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà TH. Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chất xúc tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức. Trò với vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập. Mối quan hệ giữa thầy và trò chính là mối quan hệ giữa nội lực với ngoại lực, ngoại lực dù quan trọng đến mấy cũng chỉ là chất xúc tác thúc đẩy nội lực phát triển.

Trong quá trình TH ở nhà, tuy người học không trực tiếp với thầy, nhưng dưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sắp xếp kế hoạch, huy động mọi trí tuệ và kĩ năng của bản thân để hoàn thành những yêu cầu do GV đề ra. Chu trình tự học [27] (1) Tự (2) Tự nghiên thể hiện cứu (3) Tự kiểm tra Tự điều chỉnh Hình 1. Chu trình tự học Chu trình TH gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân. Giai đoạn 2: Tự thể hiện Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự KT, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức). Vai trò của tự học - TH có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người. “Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho, một thứ, quan trọng hơn nhiều, do mình tự tìm lấy” - theo Gibbo. Chính vì vậy ông thầy hay nhất là ông thầy không lo nhồi nhét kiến thức vào đầu người học mà lo truyền dạy PPTH cho người học.

- TH là con đường tự khẳng định của mỗi người. - TH là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường. Nó giúp khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. - TH là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn.

Có PPTH tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 qua dạy học hóa học chương kim loại" tập trung vào việc nâng cao khả năng tự học của học sinh thông qua phương pháp dạy học hóa học. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng tự học, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn hình thành thói quen học tập độc lập. Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tài liệu này cung cấp những chiến lược cụ thể để giáo viên có thể khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động và sáng tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học hiệu quả, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần thực hành phân tích định lượng hóa học, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc dạy học thực hành trong hóa học. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần thực hành phân tích hóa lý cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dạy học thực hành trong lĩnh vực hóa học. Cuối cùng, tài liệu Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua bài tập thí nghiệm trong dạy học vật lý sẽ mang đến những ý tưởng về cách thức kích thích tư duy và sự tham gia của học sinh trong các môn học khoa học tự nhiên. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về các phương pháp dạy học hiệu quả.