Thiết kế bài tập và hoạt động nhóm để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông

Khám phá thiết kế bài tập và hoạt động nhóm giúp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học qua dạy phương trình đường thẳng.

Trường đại học

Trường THPT Diễn Châu 2

Chuyên ngành

Toán - Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2021 - 2022

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

A. Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu và tính mới của đề tài

Mục đích nghiên cứu

Tính mới của đề tài

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu. Học sinh lớp 10, lớp 12

Phạm vi nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1. Dạy học theo nhóm - hình thức tổ chức dạy học hợp tác hiệu quả

1.2.2. Dạy học hợp tác với việc phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP, KĨ THUẬT KWL VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC TOÁN HÌNH

2.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP

2.1.1. Đối với nhà trường

2.1.2. Đối với giáo viên

2.1.3. Đối với học sinh

2.1.4. Tổ chức giờ học

2.2. KĨ THUẬT MẢNH GHÉP, KWL, SƠ ĐỒ TƯ DUY

2.2.1. Thiết kế các hoạt động có sử dụng kĩ thuật mảnh ghép

2.2.2. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP, KWL, SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG BÀI PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG HÌNH HỌC 10 VÀ HÌNH HỌC 12

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.2.1. Phân tích định lượng

3.2.2. Phân tích định tính

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2: CÁC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH LƯỢNG

Tóm tắt

I. Phát triển năng lực hợp tác Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần này trình bày cơ sở lý luận về phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. Năng lực hợp tácSalient Keyword và cũng là Salient LSI keyword. Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực hợp tác trong bối cảnh giáo dục hiện đại, phù hợp với triết lý giáo dục thế kỷ 21 của UNESCO. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đề cao việc hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, trong đó năng lực hợp tác giữ vai trò then chốt. Phẩm chấtnăng lực là hai yếu tố cấu thành nhân cách. Văn bản đề cập đến việc chuyển đổi từ dạy học tiếp cận nội dung sang tiếp cận phẩm chất, năng lực người học. Giáo dục STEM cũng được nhắc đến như một lĩnh vực liên quan. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Semantic Entity) là Close Entity với Phát triển năng lực hợp tác. Việc thiết kế các hoạt động học tập hiệu quả, chú trọng tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh là yếu tố then chốt. Văn bản đề cập đến phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm như một phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực hợp tác. Phương pháp dạy học hợp tác (Salient Entity) là một Close Entity của Phát triển năng lực hợp tác. Nội dung nêu bật vai trò của dạy học hợp tác trong việc hình thành các kỹ năng xã hội, phẩm chất cá nhân, và tạo môi trường học tập tích cực, dân chủ.

1.1. Dạy học hợp tác Khái niệm và vai trò

Đề tài định nghĩa dạy học hợp tác là phương pháp giúp học sinh cùng làm việc, hỗ trợ lẫn nhau. Đây là một phương pháp dạy học tích cực, được đánh giá cao ở nhiều nước phát triển và đang được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam. Dạy học hợp tác không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn giúp học sinh phát triển các kỹ năng xã hội như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng trình bày, kỹ năng lắng nghe, phân công nhiệm vụ nhóm, quản lý thời gian nhóm, và giải quyết xung đột nhóm. Những kỹ năng này (Semantic Entity) liên quan mật thiết đến kỹ năng làm việc nhóm (Close Entity) và đóng góp vào việc phát triển năng lực hợp tác (Salient LSI keyword). Dạy học hợp tác tạo ra môi trường học tập năng động, khuyến khích sự tham gia tích cực, sự tôn trọng ý kiến của nhau, và sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm. Học tập nhóm hiệu quả (Salient Entity) là mục tiêu hướng tới. Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân công nhiệm vụ nhóm hợp lý để đảm bảo tất cả thành viên đều có trách nhiệm và đóng góp vào thành công của nhóm. Việc đánh giá năng lực hợp tác của học sinh cũng được đề cập đến, cho thấy sự quan tâm đến việc đo lường hiệu quả của phương pháp này. Tóm lại, dạy học hợp tác đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.

1.2. Thiết kế bài tập nhóm và phương pháp dạy học tích hợp

Phần này tập trung vào việc thiết kế các bài tập nhóm toán học, cụ thể là về phương trình đường thẳng lớp 10, lớp 11, lớp 12 (Semantic LSI keyword). Bài tập nhóm phương trình đường thẳng (Salient LSI keyword) được thiết kế để khuyến khích sự hợp tácphát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Việc sử dụng các kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật KWL, và sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học được đề cập đến như những phương pháp dạy học tích hợp (Semantic LSI keyword) hiệu quả. Đây là những phương pháp dạy học hiện đại (Semantic LSI keyword), giúp tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh và thúc đẩy quá trình học tập sâu sắc hơn. Văn bản đề xuất các hoạt động cụ thể trong các bài tập nhóm toán học THPT (Semantic LSI keyword) nhằm rèn luyện các kỹ năng quan trọng như: phân tích, tổng hợp, trình bày, và thảo luận. Bài tập nhóm sáng tạo (Semantic LSI keyword) cũng được đề cập, nhấn mạnh tính linh hoạt và sự sáng tạo trong quá trình thiết kế bài tập. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học (Semantic LSI keyword) có thể được xem xét để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy và học. Giáo án toán học (Semantic LSI keyword) cần được thiết kế một cách bài bản, đảm bảo tính hệ thống và sự liên kết giữa các hoạt động. Đánh giá hiệu quả nhóm (Semantic LSI keyword) cũng là một phần quan trọng trong quá trình này, giúp giáo viên đánh giá được tiến độ và hiệu quả của hoạt động nhóm.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói chung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của con người. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là sự “tích tụ” dần dần các yếu tố của phẩm chất, năng lực người học để chuyển hóa và góp phần hình thành, phát triển nhân cách. Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận phẩm chất, năng lực người học, từ chỗ quan tâm tới việc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh làm được gì qua việc học.

Có thể thấy, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục phổ thông nói riêng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho quốc gia nói chung. Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con gười; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định các phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho HS phổ thông bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tố chất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kinh nghiệm, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.

thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS các năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù. Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao,.

Để đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động dạy học cần quan tâm đến cá nhân mỗi học sinh, bao gồm năng khiếu, phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, tiềm lực và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triển gần nhất) của mỗi học sinh… để thiết kế các hoạt động học hiệu quả. Đồng thời, cần chú trọng phát triển năng lực tự chủ, tự học vì yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh. Như vậy, việc tổ chức các hoạt động học của người học phải là trọng điểm của quá trình dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển phẩm 4 skkn chất, năng lực học sinh. Vì vậy, việc đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học cần đảm bảo 6 nguyên tắc sau: - Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

Việc giúp học sinh tiếp cận các nội dung kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại cùng với phương pháp tư duy và học tập tích cực chính là nhằm tạo cơ hội giúp họ rèn luyện kĩ năng, từng bước hình thành, phát triển năng lực giải quyết các tình huống và vấn đề thực tiễn; có cơ hội hoà nhập, hội nhập quốc tế để cùng tồn tại, phát triển … Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng bởi nội dung dạy học mà học sinh sở hữu sẽ được vận dụng thích ứng với bối cảnh hiện đại và không ngừng đổi mới. - Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập. Tính tích cực của người học được biểu hiện thông qua hứng thú, sự tự giác học tập, khát vọng thông hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập. Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập là việc đảm bảo việc tạo ra hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập của người học.

Đây là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực. - Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh. Thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học sinh có cơ hội để huy động và vận dụng kiến thức, kĩ năng trong môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các tình huống có thực trong học tập và cuộc sống, từ đó người học hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực. Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh là một nguyên tắc không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực đòi hỏi từng môn học, hoạt động giáo dục phải khai thác, thực hiện một cách cụ thể, có đầu tư.

- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp. Dạy học, giáo dục phân hóa là quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó người học được tạo điều kiện để lựa chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tập phù hợp với bản thân. Cơ sở của dạy học phân hóa là sự công nhận những khác biệt giữa các cá nhân người học như phong cách học tập, các loại hình trí thông minh, nhu cầu và điều kiện học tập… Dạy học phân hóa sẽ giúp học sinh phát triển tối đa năng lực của từng học sinh, đặc biệt là năng lực đặc thù. Vì thế, nguyên tắc dạy học phân hóa là phân hóa sâu dần qua các cấp học để đảm bảo phù hợp với các biểu hiện hay mức độ biểu hiện của phẩm chất, năng lực hiện có của người học và phát triển ở tầm cao mới sao cho phù hợp.

- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực. Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là không lấy việc kiểm tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Kiểm tra, đánh giá theo năng lực chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong những 5 skkn tình huống cụ thể. Trong chương trình giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực, bên cạnh mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình, cần chú trọng mục tiêu đánh giá sự tiến bộ của học sinh.

Đây là cơ sở để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy, giáo viên cần đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học để xác định mức độ tiến bộ so với chính bản thân học sinh về năng lực. Các thông tin về năng lực người học được thu thập trong suốt quá trình học tập thông qua một loạt các phương pháp khác nhau như: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp; phản hồi thường xuyên; tự đánh giá và đánh giá giữa các học sinh với nhau; giám sát sự phát triển qua sử dụng năng lực, sử dụng bảng danh sách các hành vi cụ thể của từng thành tố năng lực; đánh giá tình huống; đánh giá qua dự án, hồ sơ học tập… 2. Cơ sở lý luận của đề tài.

Dạy học theo nhóm - hình thức tổ chức dạy học hợp tác hiệu quả. - Khái niệm dạy học theo nhóm. Về mặt thuật ngữ, dạy học theo nhóm được các tác giả nêu ra dưới những cách gọi khác nhau: là phương pháp dạy học; là hình thức tổ chức dạy học hoặc là phương tiện theo nghĩa rộng. Tuy có những quan niệm rộng, hẹp khác nhau nhưng các tác giả đều đưa ra những dấu hiện chung của dạy học theo nhóm là mối quan hệ giúp đỡ, gắn kết và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm với nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập chung của nhóm.

Trên cơ sở những quan niệm khác nhau, chúng tôi đưa ra định nghĩa sau: ''Dạy học theo nhóm nhỏ là phương pháp dạy học trong đó giáo viên sắp xếp học sinh thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, mà theo đó học sinh trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm''. Định nghĩa này nhấn mạnh một số điểm sau: dạy học theo nhóm ở đây được coi là một phương pháp dạy học; những người tham gia trong nhóm phải có mối quan hệ tương hỗ, giúp đỡ và phối hợp lẫn nhau. Nói cách khác là tồn tại tương tác "mặt đối mặt" trong nhóm học sinh; học sinh trong nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ chung. Điều này đòi hỏi trước tiên là phải có sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên trong nhóm.

Mỗi thành viên trong nhóm cần hiểu rằng họ không thể trốn tránh trách nhiệm, hay dựa vào công việc của những người khác. Trách nhiệm cá nhân là then chốt đảm bảo cho tất cả các thành viên trong nhóm thực sự mạnh lên trong học tập theo nhóm. 6 skkn - Vai trò của dạy học theo nhóm. + Học theo nhóm phát huy cao độ vai trò chủ thể, tích cực của mỗi cá nhân trong việc thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao: các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi học theo nhóm, vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của học sinh thường được phát huy hơn, cơ hội cho học sinh tự thể hiện, tự khẳng định khả năng của mình nhiều hơn.

+ Đặc biệt, khi học sinh học theo nhóm thì kết quả học tập thường cao hơn, hiệu quả làm việc tốt hơn, khả năng ghi nhớ lâu hơn, động cơ bên trong, thời gian dành cho việc học, trình độ lập luận cao và tư duy phê phán. Nhóm làm việc còn cho phép các em thể hiện vai trò tích cực đối với việc học của mình - hỏi, biểu đạt, đánh giá công việc của bạn, thể hiện sự khuyến khích và giúp đỡ, tranh luận và giải thích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua thiết kế bài tập nhóm về phương trình đường thẳng" tập trung vào việc nâng cao khả năng làm việc nhóm của học sinh thông qua các bài tập liên quan đến phương trình đường thẳng. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế bài tập nhóm không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức toán học mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện và khả năng hợp tác. Những lợi ích này không chỉ giúp học sinh trong học tập mà còn chuẩn bị cho các tình huống thực tế trong cuộc sống.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực tư duy cho học sinh, hãy tham khảo bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những cách tiếp cận mới trong giảng dạy hình học.

Ngoài ra, bạn cũng có thể xem xét bài viết Dạy học chủ đề tam giác đồng dạng cho học sinh lớp 8 theo định hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp tương tự áp dụng cho học sinh lớp 8.

Cuối cùng, để mở rộng thêm kiến thức về việc phát triển năng lực ngôn ngữ toán học, hãy đọc bài viết Dạy học chủ đề thống kê và xác suất theo hướng phát triển năng lực ngôn ngữ toán học cho học sinh lớp 4. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực học sinh trong các môn học khác nhau.