Luận Văn Thạc Sĩ: Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Qua Dạy Học Chương Polime

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học chương polime và vật liệu polime.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

140
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Khái niệm về năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, việc áp dụng phương pháp dạy học Polime không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến việc phát triển năng lực này thông qua dạy học chương Polime.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các tình huống có vấn đề. Điều này bao gồm việc áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, từ đó hình thành tư duy phản biện và sáng tạo.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dạy Học Polime

Dạy học Polime không chỉ cung cấp kiến thức về vật liệu mà còn giúp học sinh phát triển các kỹ năng cần thiết để giải quyết vấn đề. Phương pháp này khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động và sáng tạo.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Mặc dù việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học Polime mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Những thách thức này có thể đến từ cả phía giáo viên lẫn học sinh.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Phương Pháp Dạy Học Mới

Nhiều giáo viên vẫn còn e ngại khi áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, do thiếu kinh nghiệm và kiến thức về phương pháp này. Điều này dẫn đến việc không phát huy được hết tiềm năng của học sinh.

2.2. Đặc Điểm Tâm Lý Của Học Sinh

Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Sự thiếu tự tin và ngại ngùng khi tham gia vào các hoạt động nhóm cũng là một rào cản lớn.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất cần thiết. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy.

3.1. Phương Pháp Dạy Học Đàm Thoại

Phương pháp dạy học đàm thoại khuyến khích học sinh tham gia thảo luận, từ đó giúp các em phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

3.2. Phương Pháp Dạy Học Theo Góc

Phương pháp này tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá và tìm ra giải pháp cho các vấn đề thông qua việc thực hành và trải nghiệm thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học Polime đã được áp dụng tại nhiều trường học và mang lại kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy học sinh có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Trường THPT Thượng Cát

Nghiên cứu tại trường THPT Thượng Cát cho thấy học sinh đã cải thiện đáng kể khả năng giải quyết vấn đề sau khi áp dụng phương pháp dạy học Polime.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh

Học sinh đã bày tỏ sự hào hứng và thích thú khi tham gia vào các hoạt động học tập tích cực, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học Polime là một hướng đi đúng đắn trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng cần thiết cho tương lai.

5.1. Tương Lai Của Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Trong tương lai, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề sẽ tiếp tục được chú trọng, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần được đào tạo và trang bị kiến thức về các phương pháp dạy học tích cực để có thể áp dụng hiệu quả trong giảng dạy.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương polime và vật liệu polime

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan cơ sở lí luận đề tài phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông Chương 2: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương Polime và Vật liệu polime Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Khái niệm về năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT 1. Khái niệm về năng lực Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau.

Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”. Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”. Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (2007) [17]: Năng lực của HS được thể hiện ở khả năng thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, hoặc năng lực tiến hành hoạt động học tập của cá nhân người học. Năng lực nói chung luôn được xem xét trong mối quan hệ với dạng hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó.

Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương đã đề xuất bốn nhóm năng lực thể hiện khung năng lực cần đạt cho học sinh PT Việt Nam [17], đó là: Năng lực nhận thức đòi hỏi học sinh phải có các khả năng quan sát, ghi nhớ, tư duy (độc lập, logic, trừu tượng…), tưởng tượng, suy luận, tổng hợp – khái quát hóa, phê phán – bình luận, từ đó có khả năng phát hiện vấn đề, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức trong suốt cuộc đời. Năng lực xã hội đòi hỏi học sinh phải có những khả năng giao tiếp, thuyết trình, giải quyết các tình huống có vấn đề, vận hành được các cảm xúc, có khả năng thích ứng, khả năng cạnh tranh cũng như khả năng hợp tác… 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năng lực thực hành (hoạt động thực tiễn) đòi hỏi học sinh phải có các vận dụng tri thức (từ bài học cũng như từ thực tiễn), thực hành một cách linh hoạt (tích cực-chủ động), tự tin; có khả năng sử dụng các công cụ cần thiết, khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo, có tính kiên trì… Năng lực cá nhân được thể hiện qua khía cạnh thể chất, đòi hỏi trước hết học sinh có khả năng vận động linh hoạt, phải biết chơi thể thao, biết bảo vệ sức khỏe, có khả năng thích ứng với môi trường; tiếp đó là khía cạnh hoạt động cá nhân đa dạng khác nhau như khả năng lập kế hoạch, khả năng tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm… Trong đề tài này, chúng tôi chấp nhận quan niệm: “Năng lực là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia các hoạt động tích cực, có hiệu quả”. Một cách cụ thể hơn, năng lực là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân…để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. Muốn mô tả năng lực cá nhân, người ta thường dùng các động từ chỉ hành động như: hiểu, biết, khám phá, xây dựng, vận dụng…Muốn đánh giá năng lực cá nhân hãy xem xét chúng trong hoạt động.

Ví dụ: năng lực giao tiếp có được khi cá nhân biết tổng hợp kiến thức về ngôn ngữ, kĩ năng sử dụng các công cụ ngôn ngữ (nói, viết, công nghệ thông tin) và thái độ đúng đắn với đối tượng giao tiếp. Khái niệm về năng lực của học sinh trung học phổ thông Theo Nguyễn Thị Minh Phương (2007): “Năng lực cần đạt của học sinh THPT là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả” [17, tr. Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm năng lực cần đạt của học sinh THPT, là tổ hợp nhiều kĩ năng và giá trị được cá nhân thể hiện để mang lại kết quả cụ thể. Theo đó, kĩ năng có bản chất tâm lí, nhưng có hình thức vật chất là hành vi hoặc hành động.

Vì vậy kĩ năng mà chúng ta nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận được chính là biểu hiện đang diễn ra của năng lực. Theo cách hiểu này, kĩ năng chung là sự tổng hòa nhiều kĩ năng riêng biệt có thể chuyển biến linh hoạt tùy theo bối cảnh. Chúng được hình thành và phát triển qua nhiều hoạt động tích cực (học tập, vui chơi), qua việc ứng xử hoặc xúc tiến quan hệ nào đó. Ví dụ, khi nói “kĩ năng giải bài tập hóa học” thì phải hiểu đó là sự tổng hòa nhiều kĩ năng cụ thể như: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kĩ năng sử dụng kí hiệu hóa học, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng máy tính… 1.

Các đặc điểm của năng lực - Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống nhất định. - Năng lực có hai hình thức: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt. Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội. Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi người.

Năng lực chuyên biệt (ví dụ: chơi piano…) chỉ cần thiết với một số người hoặc cần thiết ở một số tình huống nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế được các năng lực chung. - Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường. Nhà trường được coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng đó không phải là nơi duy nhất.

Những bối cảnh không gian không chính thức như: gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường văn hóa … góp phần bổ sung và hoàn thiện năng lực cá nhân. - Năng lực và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân. - Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ. Do đó năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta không tích cực rèn luyện tích cực và thường xuyên.

- Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương. Năng lực của HS ở quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác [17]. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông Trong chương trình giáo dục phổ thông ở một số nước, việc phát triển năng lực cho học sinh THPT đã được đề cập: * Các chương trình giáo dục của Đức thống nhất đưa ra 4 năng lực cần hình thành cho học sinh như sau [14]: năng lực chuyên môn; năng lực phương pháp; năng lực 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xã hội; năng lực cá nhân. * Năng lực của học sinh phổ thông do tổ chức OEDC [17] đề nghị gồm: Năng lực GQVĐ, năng lực xã hội, năng lực linh hoạt sáng tạo, năng lực sử dụng thiết bị một cách thông minh.

* Năng lực của học sinh phổ thông của một số nước như Australia [17] được yêu cầu trong chương trình giáo dục bao gồm: Năng lực đọc hiểu, năng lực làm toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ứng dụng CNTT. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh THPT 1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề [6] Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng.

Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng (Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012). Giải quyết vấn đề: Hoạt động trí tuệ được coi là trình độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân. Để GQVĐ, chủ thể phải huy động trí nhớ, tri giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ, đồng thời sử dụng cả cảm xúc, động cơ, niềm tin ở năng lực bản thân và khả năng kiểm soát được tình thế (Theo Nguyễn Cảnh Toàn – 2012 (Xã hội học tập – học tập suốt đời)). Có thể đề xuất định nghĩa như sau: “Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân “huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực”.

Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề [6] Có 4 thành tố của năng lực GQVĐ: - Tìm hiểu, khám phá vấn đề, phân tích được tính huống cụ thể, phát hiện được tình huống có vấn đề. - Thiết lập không gian vấn đề, lựa chọn tích hợp với kiến thức đã học xác định thông tin, tìm hiểu thông tin liên quan từ đó xác định cách thức, quy trình. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp, thiết lập tiến trình thực hiện giải quyết từng mục tiêu. Thực hiện giải pháp phù hợp với thực tiễn khi có sự thay đổi.

- Đánh giá và phản ánh giải pháp cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề trong tình huống mới. Đề xuất giải pháp cho các vấn đề tương tự. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề [6] Năng lực GQVĐ của HS THPT được xác định thông qua các biểu hiện sau: a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được các tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Qua Dạy Học Polime" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua phương pháp dạy học liên quan đến polime. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp giảng dạy hiệu quả, cách thức thiết kế bài học hấp dẫn và các hoạt động thực hành giúp học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn khoa học tại các trường tiểu học quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học chủ đề tích hợp phần cacbohiđrat và polime hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tích hợp kiến thức trong dạy học hóa học.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued biên soạn và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu thêm về việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trong dạy học.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp nâng cao năng lực cho học sinh.