Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần dẫn xuất halogen ancol hóa học lớp 11

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học dẫn xuất halogen hóa học lớp 11.

Trường đại học

Trường Đại Học Giáo Dục

Chuyên ngành

Sư Phạm Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5. Phạm vi nghiên cứu

6. Giả thuyết khoa học

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Phương pháp xử lí thông tin

9. Những đóng góp mới của đề tài

10. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.2. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học

1.2.1. Khái niệm

2. CHƯƠNG 2: DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHẦN DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL HÓA HỌC LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) cho học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0, việc trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để đối mặt với các thách thức thực tiễn là rất cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển NL GQVĐ thông qua dạy học phần dẫn xuất Halogen – Ancol trong chương trình hóa học lớp 11.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các tình huống có vấn đề. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện mà còn nâng cao khả năng tự học và tự nghiên cứu.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Trong Giáo Dục

Việc phát triển NL GQVĐ cho học sinh không chỉ giúp các em có khả năng ứng phó với các tình huống trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Điều này góp phần hình thành những công dân có trách nhiệm và sáng tạo trong xã hội.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Mặc dù việc phát triển NL GQVĐ cho học sinh là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Các giáo viên thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp để phát huy tính tích cực của học sinh.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Lựa Chọn Phương Pháp Dạy Học

Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến việc chưa phát huy được hết tiềm năng của học sinh trong việc giải quyết vấn đề.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Và Hỗ Trợ Từ Nhà Trường

Nhiều trường học chưa có đủ tài nguyên và hỗ trợ cần thiết để triển khai các phương pháp dạy học mới, điều này ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Để phát triển NL GQVĐ cho học sinh, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động mà còn khuyến khích các em tham gia vào quá trình học tập.

3.1. Dạy Học Dự Án

Phương pháp dạy học dự án giúp học sinh làm việc nhóm, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các dự án cụ thể, từ đó phát triển NL GQVĐ một cách hiệu quả.

3.2. Dạy Học Giải Quyết Vấn Đề

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề khuyến khích học sinh tìm ra giải pháp cho các tình huống có vấn đề, từ đó nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học phần dẫn xuất Halogen – Ancol đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc phát triển NL GQVĐ cho học sinh. Các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có khả năng áp dụng vào thực tiễn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Các Trường THPT

Kết quả khảo sát cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng giải quyết vấn đề sau khi áp dụng các phương pháp dạy học tích cực.

4.2. Phản Hồi Từ Giáo Viên Và Học Sinh

Giáo viên và học sinh đều nhận thấy sự thay đổi tích cực trong quá trình học tập, từ đó khuyến khích việc tiếp tục áp dụng các phương pháp này trong tương lai.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Phát triển NL GQVĐ cho học sinh thông qua dạy học phần dẫn xuất Halogen – Ancol là một hướng đi đúng đắn trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực không chỉ giúp học sinh nâng cao kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Trong Giáo Dục

Trong tương lai, việc phát triển NL GQVĐ sẽ tiếp tục được chú trọng, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần được đào tạo và hỗ trợ để áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần dẫn xuất halogen ancol hóa học lớp 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề GQVĐ Kết luận 1 GV HS GV 2 GV HS HS + GV 3 GV + HS HS HS + GV 4 HS HS HS + GV 5 HS HS HS (Nguồn: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong bộ môn Tâm lí - giáo dục, Trần Bá Hoành (2002)) Bảng trên cho thấy tính tích cực của HS tăng dần từ mức độ 1 đến mức độ 5. Đối với những HS chƣa quen với việc học tập bằng phƣơng pháp dạy học GQVĐ, GV nên áp dụng mức độ 1. Mức độ 2 thƣờng đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp HS tƣơng đối tích cực. Mức độ 3 và 4 thƣờng đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp HS đã rất quen thuộc với PPDH GQVĐ.

Ưu điểm và hạn chế của dạy học giải quyết vấn đề - Ƣu điểm +“Rèn luyện đƣợc tƣ duy sáng tạo cho HS nhất là HS THPT” +“Phát triển đƣợc khả năng tìm tòi, khám phá, xem xét vấn đề dƣới nhiều góc độ khác nhau” +“Huy động đƣợc tối đa tƣ duy vốn có của cá nhân để tìm ra cách GQVĐ tốt nhất.” +“Lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phƣơng pháp nhận thức” - Nhƣợc điểm +“Đòi hỏi GV phải đầu tƣ nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị” +“Phải có vốn tri thức tốt mới tạo ra đƣợc nhiều tình huống có vấn đề thu hút, hấp dẫn HS và hƣớng dẫn HS phát hiện và GQVĐ.” +“Mất nhiều thời gian hơn so với các phƣơng pháp dạy học khác.” 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình huống có vấn đề 1. Khái niệm tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề (THCVĐ) là tình huống gợi cho HS những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng vƣợt qua, nhƣng không phải ngay tức khắc mà phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tƣợng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có. Các yếu tố của tình huống có vấn đề THCVĐ chỉ xuất hiện và tồn tại trong ý thức ngƣời HS chừng nào đang diễn ra sự chuyển hóa của mâu thuẫn khách quan bên ngoài của bài toán nhận thức thành mâu thuẫn chủ quan bên trong của HS.

Yếu tố chủ yếu của THCVĐ là điều chƣa biết, là điều phải đƣợc khám phá ra để hoàn thành đúng nhiệm vụ đặt ra. Điều chƣa biết trong THCVĐ luôn đƣợc đặc trƣng bởi một sự khái quát hóa ở mức độ nhất định. Tuy nhiên, điều chƣa biết đó không đƣợc quá khó hoặc quá dễ đối với HS. Nhƣ vậy có thể nêu ra ba yếu tố sau đây của một THCVĐ, đó cũng là ba điều kiện của một THCVĐ trong dạy học: + Có mâu thuẫn nhận thức, hay mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm, giữa nhiệm vụ nhận thức với trình độ nhận thức của HS, kiến thức kĩ năng sẵn có.

Thêm vào đó, các sự kiện trong tình huống phải tồn tại với tƣ cách là một bài toán nhận thức với hai yếu tố, đó là: các dữ kiện bao gồm mọi thông tin đã cho một cách tƣờng minh (những điều đã biết) và các yêu cầu, bao gồm những thông tin cần phải tìm ra cho tình huống (cái cần tìm). + Gây ra nhu cầu nhận thức: THCVĐ phải chứa yếu tố mới gây ngạc nhiên, hấp dẫn HS thu hút sự chú ý và mong muốn GQVĐ của họ. Không nên đƣa tình huống có vấn đề khiến HS thấy quá xa lạ, không thể giải quyết đƣợc. GV cần cân nhắc tỉ lệ hợp lí giữa những cái đã biết và cái phải tìm để gây ra cho HS trạng thái tâm lí có nhu cầu nhận thức tạo tính tự giác tìm tòi của HS, đòi hỏi phải giải quyết.

+ Phù hợp với khả năng của HS: Một vấn đề đƣa ra tuy có hấp dẫn nhƣng nếu cao quá so với nhận thức vốn có của HS thì khó gây ra cho họ nhu cầu nhận thức nào cả. Vì vậy, THCVĐ nên bắt đầu từ cái quen thuộc bình thƣờng (kiến thức cũ) rồi mới đi đến cái bất thƣờng (kiến thức mới). Từ đó HS biết thiết lập mối quan hệ giữa cái đã biết với cái chƣa biết và tạo điều kiện cho HS GQVĐ. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cách xây dựng tình huống có vấn đề Có nhiều cách tạo ra THCVĐ trong dạy học hóa học, nhƣng cần phải tuân thủ nguyên tắc đó là : Dựa vào sự không phù hợp giữa kiến thức đã có của HS với yêu cầu đặt ra cho họ khi giải quyết nhiệm vụ mới. Theo nguyên tắc chung này, có thể nêu ra ba cách tạo ra các THCVĐ, đó cũng là ba kiểu THCVĐ cơ bản trong dạy học hóa học. - Cách 1: Có thể tạo ra THCVĐ khi kiến thức HS đã có không phù hợp (không đáp ứng đƣợc) với đòi hỏi của nhiệm vụ học tập hoặc với thực nghiệm. Ở đây sẽ xuất hiện tình huống không phù hợp (cũng là tình huống nghịch lý, bế tắc) hoặc tình huống bất ngờ (cũng là tình huống ngạc nhiên).

Có thể tạo THCVĐ theo cách này thành ba bƣớc nhƣ sau: + Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan bằng cách cho HS nêu lại một kết luận, một quy tắc đã học. + Bƣớc 2: Đƣa ra hiện tƣợng (có thể làm thí nghiệm, hoặc nêu ra một hiện tƣợng, một kinh nghiệm) mâu thuẫn hoặc trái hẳn với kết luận vừa đƣợc nhắc lại, điều đó sẽ gây ra sự ngạc nhiên. + Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề, đi tìm nguyên nhân của mâu thuẫn hoặc giải thích hiện tƣợng lạ đó. Ví dụ 1: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu tính chất hóa học của axit HNO3 đặc với kim loại đồng (Cu).

+ Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan: Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và khí H2. + Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn: làm thí nghiệm biểu diễn về tác dụng của axit nitric đặc với đồng. Thấy có phản ứng hóa học xảy ra. Khí tạo ra không phải là H2 mà là NO2.

+ Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: HNO3 đặc có tác dụng với kim loại Cu nhƣng khí tạo ra không phải là H2 mà là NO2. Nguyên nhân sự không phù hợp với điều đã biết về tác dụng của axit với kim loại là ở đâu? Axit nitric đặc còn có những tính chất của axit không hay có thêm những tính chất gì mới? 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GQVĐ: GV hƣớng dẫn HS xét điều kiện của phản ứng và sản phẩm của phản ứng HNO3 tác dụng với Cu nhƣ thế nào? Điều kiện phản ứng: Axit HNO3: đặc. Cu là kim loại yếu. Sản phẩm: khí không màu Kết luận: Đó là do tính chất đặc biệt của HNO3 đặc.

Ví dụ 2: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu phản ứng cộng của anken Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan: Phản ứng cộng của anken đối xứng với H2 và halogen đều cho 1 sản phẩm Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn: Vậy phản ứng cộng của anken bất đối xứng có tạo ra 1 sản phẩm hay không? Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: Phản ứng cộng của anken bất đối xứng tạo ra 2 sản phẩm khác nhau. Vậy sản phẩm nào là sản phẩm chính của phản ứng? GQVĐ : GV hƣớng dẫn HS viết phƣơng trình phản ứng của anken với HX (H2O, HCl,…) và xác định sản phẩm chính dựa vào quy tắc Mac-cop-nhi-cop. Kết luận: Phản ứng cộng của anken bất đối xứng tạo ra 2 sản phẩm. Xác định sản phẩm chính và sản phẩm phụ dựa vào quy tắc Mac-cop-nhi-cop.

- Cách 2: Có thể tạo ra THCVĐ khi HS lựa chọn trong những con đƣờng có thể có một con đƣờng duy nhất bảo đảm việc giải quyết đƣợc nhiệm vụ đặt ra. Khi đó xuất hiện tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ (phản bác). Ví dụ 1: Quá trình tạo ra tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ công thức cấu tạo của rƣợu etylic cũng gồm ba bƣớc sau: + Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ, nêu nhiệm vụ mới cần giải quyết: rƣợu etylic có công thức phân tử C2H6O phải có công thức cấu tạo nhƣ thế nào? + Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn, nêu các giả thuyết: ứng với công thức phân tử C2H6O có thể có 2 công thức cấu tạo: H H H H H C C O H H C O C H H H ; H H (1) (2) 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: Giả thuyết nào là đúng, các giả thuyết khác vì sao không đúng? Làm thí nghiệm và lập luận xem công thức (1) hoặc (2) phù hợp với tính chất của rƣợu etylic. Ví dụ 2: Trình bày phƣơng pháp hóa học để phân biệt các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, benzen và nƣớc.

Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ: - Tính chất hóa học đặc trƣng của glixerol: Tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 - Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của etanol - Tính chất hóa học của benzen Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn, nêu các giả thuyết: Phân biệt các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, benzen và nƣớc. Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: - Dùng dung dịch Cu(OH)2 nhận biết glixerol - Dùng CuO để nhận biết etanol - Dùng Na để nhận biết nƣớc. Còn lại là benzen. Viết 3 phƣơng trình hóa học: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Dung dịch xanh lam C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O Đen Đỏ 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2↑ - Cách thứ ba: Có thể tạo ra THCVĐ khi HS phải tìm đƣờng ứng dụng kiến thức trong học tập, trong thực tiễn hoặc tìm lời giải đáp cho câu hỏi “tại sao”.

Lúc đó xuất hiện tình huống vận dụng hoặc tình huống tại sao. Ví dụ 1: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu điều chế etanol Bƣớc 1: Nêu ra những kiến thức đã học, đã biết trong cuộc sống đó là phƣơng pháp hiđrat hóa etilen sản xuất etanol dùng các chất đầu rẻ tiền là etilen, nƣớc và xúc tác H2SO4 (hoặc H3PO4), phƣơng pháp lên men rƣợu dùng nguyên liệu là gạo, ngô, sắn,… đắt tiền hơn. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bƣớc 2: Đƣa ra hiện tƣợng có chứa mâu thuẫn với kiến thức cũ gây ra lúng túng bế tắc khi GQVĐ trong học tập hay trong thực tiễn: Vì sao cho đến nay trong công nghiệp ngƣời ta vẫn dùng cả hai phƣơng pháp đó? Bƣớc 3: Tìm nguyên nhân của bế tắc, lúng túng và tìm những con đƣờng khác nhằm vận dụng kiến thức đã học để có thể giải quyết đƣợc nhiệm vụ đặt ra: Ví dụ 2: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu ứng dụng của khí clo. Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan: Clo là khí độc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Qua Dạy Học Dẫn Xuất Halogen Ancol Lớp 11" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua phương pháp dạy học dẫn xuất. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này trong lớp học, giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các vấn đề hóa học phức tạp.

Để mở rộng thêm kiến thức về phát triển năng lực học sinh trong các môn học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn xây dựng đề kiểm tra môn lịch sử và địa lí lớp 4 sử dụng trong kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc đánh giá năng lực học sinh. Ngoài ra, tài liệu "Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn vật lý. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần clo và hợp chất hóa học 10" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho việc áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực học sinh trong giáo dục.