Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Hà Phương tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Minh và TS. Trần Văn Hùng. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 9 14 01 02), hoàn thành và bảo vệ vào năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp châu Âu, châu Mỹ và đặc biệt là các quốc gia châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc kéo theo nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực thành thạo ngoại ngữ. Trong cấu trúc năng lực ngoại ngữ, đọc hiểu giữ vai trò trọng yếu trong việc tiếp nhận tri thức và xử lý thông tin chuyên môn. Tuy nhiên, hoạt động dạy học đọc hiểu ngoại ngữ tại các trường đại học ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều bất cập:
- Quá trình dạy học ở bậc đại học chuyên ngữ vẫn mang nặng tính "thông báo - tái hiện", duy trì cách truyền thụ một chiều từ phía giảng viên; không khí lớp học thiếu tính tương tác và sinh viên chủ yếu làm việc riêng lẻ.
- Điều kiện học tập còn lệ thuộc chặt chẽ vào một số giáo trình cơ bản; các cơ sở đào tạo chưa xây dựng được các biện pháp sư phạm đồng bộ để phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên.
- Sự khác biệt về loại hình ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và kết cấu văn bản giữa tiếng Việt và ngoại ngữ (đặc biệt là các ngôn ngữ tượng hình châu Á) tạo ra rào cản lớn trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai.
- Đọc hiểu ngoại ngữ tại Việt Nam phần lớn vẫn bị quy về một trong bốn kỹ năng thực hành ngôn ngữ đơn thuần, chưa được xác lập đầy đủ dưới tư cách một cấu trúc năng lực độc lập cần được hình thành và phát triển bài bản.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Giả thuyết khoa học: Các trường đại học ngoại ngữ hiện nay đã bước đầu quan tâm đến mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên, tuy nhiên quá trình thực hiện lại cho thấy nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được biện pháp dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo các tiêu chí rõ ràng với quy trình hợp lý; kết hợp với sử dụng một số hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ được thiết kế đa dạng gắn với mục tiêu chương trình đào tạo và các đặc điểm của sinh viên thì sẽ phát triển được năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; góp phần phát triển lý luận dạy học ngoại ngữ và nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của dạy học đọc hiểu ngoại ngữ cho đối tượng nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và kiểm chứng giả thuyết khoa học.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực ngoại ngữ của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát:
- Khảo sát thực trạng tại 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế.
- Khách thể khảo sát thực trạng: 283 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai ngành Ngôn ngữ Nhật; 68 giảng viên, cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục của Việt Nam và Nhật Bản.
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp: Giảng viên các khoa ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật) tại 3 trường đại học nêu trên.
- Giới hạn nội dung và địa bàn thực nghiệm sư phạm: Lựa chọn nghiên cứu trường hợp đối với ngành Ngôn ngữ Nhật; địa bàn thực nghiệm tại Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội trên đối tượng sinh viên năm thứ hai.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:
1. Nghiên cứu về đọc hiểu và năng lực đọc hiểu tiếng mẹ đẻ (L1)
- Nghiên cứu quốc tế: PISA (OECD khởi xướng từ năm 2000) xác định năng lực đọc hiểu là 1 trong 3 năng lực cốt lõi của người học; UNESCO định nghĩa đọc hiểu là khả năng nhận biết, thấu hiểu, giải thích, sáng tạo và sử dụng tài liệu viết để phát triển tiềm năng cá nhân và tham gia xã hội; Từ điển giáo dục tiếng Nhật xác định 19 yếu tố của đọc hiểu từ thấp đến cao; Dự án SWANs tại bang Victoria (Úc) mô tả cấu trúc đọc hiểu cơ bản gồm 6 thành tố; Yamaguchi (2011) xây dựng rubric đánh giá đọc hiểu tiếng Nhật gồm cấp độ cơ bản (5 năng lực) và nâng cao (3 năng lực: so sánh - phân tích, giải thích, tổng hợp); Benjamin Bloom (1956) đặt nền móng với mô hình cấu trúc ASK (Attitude - Skill - Knowledge); Iwamoto (2005) xác lập 4 năng lực đọc hiểu tiếng Anh của học sinh Nhật Bản; Shirai (1985) đề xuất mô hình 4 thành tố đọc hiểu tiếng Nhật (chữ viết - từ vựng, ngữ pháp, đọc thông tin - tóm tắt, phê phán).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Trần Đình Sử phân tích các tầng bậc đọc hiểu từ hiểu từ, câu đến chỉnh thể toàn văn bản; Phạm Thị Thu Hương (2012) tiếp cận đọc hiểu dưới góc độ hoạt động kiến tạo ý nghĩa; Nguyễn Thị Hạnh (2014) tiếp cận theo lý thuyết giao tiếp và tương tác xã hội; Nguyễn Thị Hồng Vân (2014, 2015) xác lập cấu trúc năng lực đọc hiểu qua 4 thành tố (xác định thông tin, phân tích - kết nối, phản hồi - đánh giá, vận dụng vào thực tiễn); Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2016) xây dựng chuẩn đánh giá đọc hiểu văn bản tự sự; Nguyễn Thị Thanh Lâm (2016) nghiên cứu phương pháp dạy học nêu vấn đề trong đọc hiểu Ngữ văn; nhóm tác giả Trần Thị Hoa, Lã Phương Thúy, Lê Thái Hưng thiết kế trắc nghiệm đánh giá năng lực đọc hiểu văn nghị luận.
2. Nghiên cứu về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ (L2)
- Các nghiên cứu so sánh quá trình đọc L1 và L2 của Bernhardt (1991), Grabe (1991) chỉ ra sự khác biệt độc lập của quá trình xử lý ngôn ngữ thứ hai.
- Hai hướng tiếp cận chính:
- Tiếp cận qua các yếu tố ngôn ngữ trong văn bản viết (text): từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc cú pháp.
- Tiếp cận qua quá trình xử lý tâm lý - tri nhận: Goodman (1967) và Smith (1971) xem đọc hiểu là quá trình người đọc tích cực suy đoán, tưởng tượng và kiểm chứng thông tin dựa trên kiến thức nền.
- Chiến lược đọc hiểu: Phân loại 6 nhóm chiến lược đọc của Oxford (1990) gồm siêu nhận thức, xúc cảm, xã hội, trí nhớ, nhận thức và bù đắp; các kiểm chứng thực nghiệm của Tenma (1989) trên tiếng Anh; Itou (1991), Minaminosono (1997), Hashiguchi (2002) trên tiếng Nhật.
- Cấu thành năng lực: Sakai (2009) so sánh năng lực xử lý từ vựng và ngữ pháp của sinh viên Mỹ và Trung Quốc khi học tiếng Nhật, kế thừa các nhận định của Horiba & Koumoku (2002), Shiotsu & Weir (2007); Motooka và Shimozaki (2005) bổ sung vai trò của năng lực siêu nhận thức và kiến thức phi ngôn ngữ.
3. Nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
- Nghiên cứu quốc tế: Ogino (2012) đối sánh hình thức đọc mở rộng (Extensive Reading) và đọc chuyên sâu (Intensive Reading); Ezawa (2011) khảo sát trên sinh viên Nhật Bản học tiếng Tây Ban Nha; Syofia Delfi & Hamidah Yamat (2017) khảo sát trên sinh viên Indonesia; Beauty B. (Nam Phi) phân tích đọc hiểu văn bản học thuật cho sinh viên ngành Nhân văn; Kobayashi (2016) nghiên cứu dạy học đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên ngành Ngôn ngữ và Văn học Nhật Bản tại Đài Loan.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nghiên cứu về phát triển đọc hiểu tiếng Nga của Nguyễn Thị Cơ (2009), Nguyễn Thị Thu Đạt (2015); tiếng Anh của Đặng Thị Lan (2009), Hoàng Thị Huyền Trang và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2017); tiếng Pháp của Nguyễn Thị Huệ (2012), Hoàng Thị Bích (2018).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Tại Việt Nam, đọc hiểu ngoại ngữ phần lớn vẫn dừng lại ở việc xem xét như một kỹ năng trong 4 kỹ năng ngôn ngữ cơ học, chưa được nghiên cứu thấu đáo như một năng lực tích hợp gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ gắn với hoạt động thực hành nghề nghiệp.
- Thiếu quy trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ chuyên biệt định hướng phát triển năng lực dành riêng cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài - đối tượng có yêu cầu chuẩn đầu ra ngoại ngữ ở mức cao nhất (Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).
- Các nghiên cứu quốc tế thường tập trung trang bị kỹ năng giải mã văn bản mà chưa chú trọng đúng mức đến việc kết nối năng lực đọc hiểu với các nhiệm vụ học thuật chuyên ngành và kỹ năng học tập suốt đời.
- Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống biện pháp dạy học đồng bộ kết hợp khung năng lực, quy trình dạy học tương tác và kiểm tra đánh giá chuẩn hóa được kiểm chứng thực nghiệm đầy đủ trên đối tượng sinh viên chuyên ngữ tiếng Nhật tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Khái niệm năng lực: Luận án tổng hợp định nghĩa từ Weinert (2001), OECD, Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường (2012), Nguyễn Đức Minh (2015), xác định năng lực là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ của một cá nhân để thực hiện một nhiệm vụ hay một công việc chuyên môn trong thực tiễn có hiệu quả.
- Khái niệm Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ (NLĐHNN): Là quá trình người đọc vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng đọc hiểu ngoại ngữ và thái độ của mình khi tiếp xúc trực tiếp với văn bản đọc hiểu được viết bằng tiếng nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ đọc hiểu ngoại ngữ một cách hiệu quả; đồng thời phát huy được năng lực này trong cuộc sống thực tiễn.
- Mô hình cấu trúc ASK (Benjamin Bloom, 1956): Vận dụng mô hình Knowledge (Kiến thức) - Skill (Kỹ năng) - Attitude (Thái độ) làm nền tảng mô tả hành vi năng lực.
- Cấu trúc 4 thành tố của NLĐHNN do tác giả xác lập:
- Năng lực sử dụng kiến thức nền: Vận dụng tri thức văn hóa, xã hội, liên văn hóa, kinh nghiệm cá nhân và dự đoán nội dung qua tiêu đề, hình ảnh, biểu đồ để hỗ trợ quá trình giải mã.
- Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ: Làm chủ kiến thức về chữ viết, từ vựng, cú pháp ngữ pháp và nhận diện cấu trúc kết cấu văn bản ngoại ngữ.
- Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu: Lĩnh hội ý nghĩa hiển ngôn và hàm ngôn, nhận diện bối cảnh, ý đồ, lập luận và mục đích của người viết.
- Năng lực phản hồi: Tái hiện và biểu đạt lại nội dung văn bản dưới dạng nói hoặc viết; vận dụng thông tin tiếp nhận để giải quyết nhiệm vụ học tập và đời sống.
- Khung đối chiếu và chuẩn đánh giá:
- Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu (CEFR) gồm 6 cấp độ (A1, A2, B1, B2, C1, C2).
- Khung JF-Standard và kỳ thi JLPT (dựa trên mô hình đọc nhanh/lướt - đọc kỹ, toàn thể - từng phần của Urquhart & Weir, 1998 và bảng tự đánh giá Can-do).
- Kỳ thi EJU (JASSO, 2002) với 3 năng lực thành phần: lí giải trực tiếp, lí giải quan hệ thông tin, sử dụng thông tin.
- Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN) với 4 chức năng: đọc lấy thông tin và lập luận, đọc tìm thông tin, đọc văn bản giao dịch, đọc xử lý văn bản.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - tổng thể; tiếp cận lịch sử - logic; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận hoạt động; tiếp cận liên ngành (Giáo dục học, Tâm lý học, Ngôn ngữ học, Văn hóa học); tiếp cận phát triển năng lực.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hồi cứu tư liệu, phân tích lịch sử - logic, khái quát hóa lý thuyết nhằm xác lập khung khái niệm và đường lối phương pháp luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Sử dụng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu từ 283 sinh viên và 68 giảng viên, cán bộ quản lý tại HANU, ULIS, HUCFL.
- Phương pháp chuyên gia: Đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp đàm thoại và quan sát sư phạm: Phỏng vấn sâu giảng viên, sinh viên và dự giờ các tiết học đọc hiểu ngoại ngữ.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế đối chứng giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng qua 2 vòng thực nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý toàn bộ dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS (thống kê mô tả điểm trung bình, độ lệch chuẩn; kiểm định T-Test cho mẫu ghép cặp Paired Samples T-Test; kiểm định T-Test cho mẫu độc lập Independent Samples T-Test; tính hệ số tương quan).
| Hạng mục dữ liệu / Phương pháp |
Quy mô / Công cụ triển khai |
Mục đích áp dụng |
| Khảo sát thực trạng |
283 SV (năm 1, 2 ngành Ngôn ngữ Nhật), 68 GV và CBQL |
Đánh giá nhận thức, mức độ năng lực, quy trình giảng dạy và yếu tố ảnh hưởng |
| Khảo nghiệm biện pháp |
Giảng viên 6 chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) |
Kiểm định mức độ cần thiết và tính khả thi của 4 biện pháp sư phạm |
| Thực nghiệm sư phạm |
Sinh viên năm thứ hai Khoa tiếng Nhật, Đại học Hà Nội (lớp TN: NB2, lớp ĐC: NB1) |
Đo lường hiệu quả tác động của biện pháp qua 2 giai đoạn (B1 và B2) |
| Kỹ thuật thống kê |
Phần mềm SPSS: Điểm TB, độ lệch chuẩn, Paired Samples T-Test, Independent Samples T-Test |
Kiểm định giả thuyết khoa học và ý nghĩa thống kê của kết quả thực nghiệm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về NLĐHNN:
- Đặc điểm đối tượng: Sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (sinh viên chuyên ngữ) trong độ tuổi 18-25 có khả năng tự ý thức, tự định hướng cao; điểm đầu vào ngoại ngữ được nhân hệ số 2; chuẩn đầu ra đòi hỏi đạt tối thiểu Bậc 5 theo KNLNNVN.
- Xác lập cấu trúc năng lực: Cụ thể hóa cấu trúc 4 thành tố (Kiến thức nền, Kiến thức ngoại ngữ, Lí giải nội dung, Phản hồi) dựa trên mô hình ASK của Benjamin Bloom.
- Mục tiêu phát triển năng lực theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thực hành tiếng (2 năm đầu): Làm chủ ngoại ngữ trong quá trình đọc hiểu, tích lũy kiến thức ngôn ngữ, vận dụng chiến lược đọc và bảo đảm chuẩn đầu ra các học phần cơ sở.
- Giai đoạn định hướng / chuyên ngành (các năm sau): Làm chủ ngoại ngữ trong đọc hiểu chuyên ngành, tiếp cận thuật ngữ chuyên sâu, giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu và học phần chuyên môn.
- Giai đoạn hỗ trợ học tập suốt đời: Biến việc đọc ngoại ngữ thành công cụ tự học, tự bồi dưỡng sau khi tốt nghiệp.
- Nguyên tắc phát triển: Đảm bảo chuẩn đầu ra chương trình đào tạo; giảng viên giữ vai trò chủ đạo qua hai giai đoạn giảng dạy; sinh viên phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong tự học.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố chủ quan (động cơ, thái độ, kiến thức ngôn ngữ sẵn có, chiến lược đọc của sinh viên) và yếu tố khách quan (năng lực sư phạm của giảng viên, tài liệu giáo trình, môi trường học tập và phương thức kiểm tra đánh giá).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Chương 2 tập trung vào kinh nghiệm quốc tế và dữ liệu khảo sát thực trạng:
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật phương pháp dạy học đọc hiểu theo các ngữ hệ: hệ Ấn - Âu (chữ cái ghi âm, ngữ pháp biến hình), hệ Hán - Tạng (chữ tượng hình, ngôn ngữ đơn lập), hệ Nhật Bản (kết hợp chữ Hán Kanji, chữ mềm Hiragana, chữ cứng Katakana, cấu trúc ngữ pháp chắp đoạn SOV).
- Kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học:
- Nhận thức: Giảng viên và sinh viên đều nhận thức rõ vai trò và sự cần thiết của NLĐH tiếng Nhật, nhưng nhận thức về bản chất của việc phát triển năng lực đọc hiểu vẫn chưa đầy đủ, còn đồng nhất năng lực với việc ghi nhớ từ vựng và ngữ pháp.
- Mức độ năng lực thực tế của sinh viên: Tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và năng lực hành động thực tế. Điểm trung bình về khả năng phản hồi và lí giải sâu ở mức thấp; sinh viên gặp khó khăn lớn trong việc xử lý văn bản dài, phức tạp.
- Thực trạng quy trình dạy học: Giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp giải thích ngữ pháp, dịch văn bản, chưa triển khai đúng quy trình dạy học phát triển năng lực; thiếu các hoạt động tương tác nhóm và hướng dẫn chiến lược đọc.
- Thực trạng kiểm tra đánh giá: Hoạt động đánh giá nặng về kiểm tra kiến thức ngôn ngữ tái hiện (từ vựng, ngữ pháp cô lập), thiếu các công cụ đo lường năng lực tư duy, năng lực phản hồi và vận dụng thực tiễn; chưa kết hợp tự đánh giá theo rubric chuẩn hóa.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học chuyên ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài và thực nghiệm sư phạm
Chương 3 đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ và báo cáo kết quả thực nghiệm:
- Hệ thống nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đáp ứng chuẩn đầu ra đại học chuyên ngữ; phù hợp chương trình đào tạo và học phần; đảm bảo tính hiệu quả, khả thi; đảm bảo tính phát triển và tính hệ thống.
- Hệ thống 4 biện pháp cụ thể:
- Biện pháp 1: Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. Xác lập chi tiết các thành tố, tiêu chí đánh giá và bảng mô tả mức độ (Rubric) từ thấp đến cao cho từng năng lực thành phần.
- Biện pháp 2: Thiết kế quy trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ. Vận dụng mô hình dạy học đọc theo tiến trình (Process Reading) kết hợp kỹ thuật mảnh ghép (Jigsaw Reading) qua 3 giai đoạn: trước khi đọc (kích hoạt kiến thức nền, định hướng từ vựng), trong khi đọc (sử dụng chiến lược đọc lướt, đọc quét, phân tích cấu trúc, hợp tác nhóm giải mã nội dung), sau khi đọc (tóm tắt, thảo luận, phản hồi và mở rộng).
- Biện pháp 3: Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu ngoại ngữ. Kết hợp cân đối giữa đọc chuyên sâu (Intensive Reading) trên lớp và đọc mở rộng (Extensive Reading) ngoài giờ học; đa dạng hóa thể loại văn bản; hướng dẫn sinh viên áp dụng hệ thống chiến lược đọc hiểu theo Oxford.
- Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ. Kết hợp đánh giá thường xuyên (quá trình) và đánh giá định kỳ (tổng kết); sử dụng đa dạng công cụ (hồ sơ đọc, bảng tự đánh giá Can-do theo chuẩn JLPT, trắc nghiệm kết hợp tự luận); đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá của người học.
| Tên biện pháp |
Mục tiêu trọng tâm |
Nội dung triển khai sư phạm |
| Biện pháp 1 |
Chuẩn hóa mục tiêu và công cụ đo lường |
Xây dựng khung chuẩn gồm 4 thành tố, hệ thống tiêu chí và rubric đánh giá mức độ năng lực |
| Biện pháp 2 |
Đổi mới tiến trình dạy học trên lớp |
Ứng dụng quy trình Process Reading kết hợp Jigsaw Reading qua 3 giai đoạn: Trước - Trong - Sau khi đọc |
| Biện pháp 3 |
Tăng cường rèn luyện và mở rộng dung lượng đọc |
Đa dạng hóa nguồn đọc, kết hợp Intensive Reading và Extensive Reading; rèn luyện chiến lược đọc |
| Biện pháp 4 |
Đảm bảo tính khách quan và phát triển tự chủ |
Đổi mới đánh giá theo tiếp cận năng lực, tích hợp hồ sơ học tập và bảng tự đánh giá Can-do |
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát trên giảng viên dạy các thứ tiếng tại 3 trường đại học cho thấy sự đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi của cả 4 biện pháp, với hệ số tương quan thuận chặt chẽ giữa hai chỉ số.
- Tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Triển khai tại Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội trong năm học 2019-2020 trên đối tượng sinh viên năm thứ hai: Lớp thực nghiệm NB2 (áp dụng 4 biện pháp) và Lớp đối chứng NB1 (học theo phương pháp truyền thống).
- Kế hoạch gồm 2 vòng thực nghiệm: Vòng 1 (tương ứng chuẩn đầu ra B1) và Vòng 2 (tương ứng chuẩn đầu ra B2).
- Kết quả kiểm định nội bộ từng lớp (Paired Samples T-Test): Cả hai lớp đều có sự tiến bộ, nhưng mức độ tăng điểm trung bình của lớp thực nghiệm NB2 giữa trước và sau thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng NB1.
- Kết quả kiểm định so sánh giữa hai lớp (Independent Samples Test): Điểm trung bình năng lực đọc hiểu đầu ra ở cả vòng B1 và B2 của lớp thực nghiệm đều cao hơn lớp đối chứng với mức ý nghĩa thống kê tin cậy ($p < 0,05$).
- Phân phối tần suất cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt mức năng lực khá, tốt ở lớp thực nghiệm chiếm ưu thế; khảo sát sau thực nghiệm cho thấy mức độ hứng thú học tập của sinh viên lớp thực nghiệm tăng cao.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ và phát triển hệ thống khái niệm về "năng lực đọc hiểu ngoại ngữ" và "phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ" trong bối cảnh đào tạo đại học chuyên ngữ tại Việt Nam.
- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình cấu trúc 4 thành tố của NLĐHNN (Kiến thức nền, Kiến thức ngoại ngữ, Lí giải nội dung, Phản hồi) trên cơ sở tích hợp mô hình ASK của Benjamin Bloom và các khung năng lực quốc tế (CEFR, JLPT/JF-Standard, EJU, KNLNNVN).
- Luận giải khoa học về con đường phát triển NLĐHNN: khẳng định tổ chức dạy học phát triển năng lực ngay từ giai đoạn thực hành tiếng (2 năm đầu đại học) là con đường cơ bản, hiệu quả và có ưu thế nhất để tạo nền tảng cho giai đoạn học chuyên ngành và học tập suốt đời.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, định lượng về dạy học đọc hiểu ngoại ngữ tại 3 trường đại học ngoại ngữ lớn của Việt Nam, đặc biệt là trường hợp chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật - ngôn ngữ có độ phức tạp cao về loại hình chữ viết.
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm có quy trình thao tác rõ ràng, có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa chuẩn hóa khung năng lực, đổi mới tiến trình dạy học (Process Reading kết hợp Jigsaw Reading), đa dạng hóa hoạt động đọc và đổi mới kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực.
- Cung cấp bộ công cụ đánh giá (hệ thống tiêu chí, rubric đánh giá, bài kiểm tra đọc hiểu định hướng năng lực) đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu thống kê chuẩn xác qua phần mềm SPSS.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục đại học:
- Cần cụ thể hóa chuẩn đầu ra kỹ năng đọc hiểu trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam thành các tiêu chí năng lực hành vi cụ thể đối với từng khối ngành chuyên ngữ.
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, học liệu phong phú và thời lượng chương trình phù hợp cho các học phần đọc hiểu trong giai đoạn thực hành tiếng.
- Đối với giảng viên ngoại ngữ:
- Chuyển dịch triệt để từ lối dạy truyền thụ một chiều, giải thích ngữ pháp sang tổ chức hoạt động học tập tương tác; áp dụng linh hoạt quy trình Process Reading và kỹ thuật Jigsaw Reading.
- Tích cực hướng dẫn sinh viên rèn luyện các chiến lược đọc hiểu theo Oxford; kết hợp chặt chẽ giữa đọc chuyên sâu trên lớp và giao nhiệm vụ đọc mở rộng ngoài giờ học.
- Vận dụng đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, hướng dẫn sinh viên sử dụng bảng Can-do để tự đánh giá và điều chỉnh tiến trình đọc.
- Đối với sinh viên chuyên ngữ:
- Nhận thức rõ đọc hiểu là một năng lực cốt lõi phục vụ nghề nghiệp và học tập lâu dài; chủ động thoát khỏi thói quen đọc dịch từng từ thụ động.
- Tích cực thực hành các chiến lược đọc hiểu, duy trì thói quen đọc mở rộng các văn bản văn hóa, xã hội và học thuật bằng ngoại ngữ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công trình
- Luận án mới chỉ tiến hành khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chuyên sâu đối với trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật tại một địa bàn thực nghiệm cụ thể (Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội trên đối tượng sinh viên năm thứ hai), chưa có điều kiện mở rộng thực nghiệm đồng thời trên các chuyên ngành ngoại ngữ khác như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung hay tiếng Đức.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng trong giai đoạn thực hành tiếng (chuẩn B1 và B2); chưa theo dõi, đo lường được sự biến chuyển năng lực của sinh viên ở giai đoạn học các môn chuyên ngành và sự thích ứng khi đi làm thực tế sau tốt nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm của hệ thống biện pháp sang các chuyên ngành ngoại ngữ khác nhau thuộc hệ Ấn - Âu và Hán - Tạng để kiểm định mức độ tương thích loại hình ngôn ngữ.
- Nghiên cứu dài hạn (longitudinal study) theo dõi sự phát triển năng lực đọc hiểu của sinh viên từ giai đoạn thực hành tiếng, qua giai đoạn học chuyên ngành cho đến quá trình vận dụng năng lực đọc hiểu văn bản chuyên môn tại các doanh nghiệp và cơ quan tuyển dụng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Lý luận dạy học bộ môn ngoại ngữ: Tham khảo khung lý thuyết về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ, mô hình 4 thành tố, cách thức vận dụng mô hình ASK của Bloom và phương pháp thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm sử dụng các kiểm định thống kê toán học (Paired Samples T-Test, Independent Samples T-Test).
- Giảng viên giảng dạy ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Nhật và các ngoại ngữ chuyên ngành): Sử dụng trực tiếp quy trình dạy học đọc hiểu Process Reading kết hợp Jigsaw Reading (Biện pháp 2) và ngân hàng hoạt động đọc mở rộng - đọc chuyên sâu (Biện pháp 3) để đổi mới giáo án trên lớp.
- Cán bộ quản lý đào tạo, chuyên gia phát triển chương trình tại các trường đại học ngoại ngữ: Ứng dụng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ, hệ thống tiêu chí và bảng rubric đánh giá (Biện pháp 1 và Biện pháp 4) để xây dựng đề cương chi tiết học phần, chuẩn đầu ra và ngân hàng đề thi đánh giá năng lực ngoại ngữ định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên gồm những thành tố nào?
Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ do tác giả xây dựng gồm 4 thành tố: (1) Năng lực sử dụng kiến thức nền; (2) Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ; (3) Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu; (4) Năng lực phản hồi. Mỗi thành tố được xác lập dựa trên mô hình ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) và được lượng hóa bằng hệ thống tiêu chí, rubric đánh giá theo các mức độ thực hiện.
2. Mẫu khách thể khảo sát và thực nghiệm của đề tài được lựa chọn như thế nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trên 283 sinh viên năm 1 và năm 2 ngành Ngôn ngữ Nhật cùng 68 giảng viên, cán bộ quản lý và chuyên gia tại 3 cơ sở: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế. Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội trên sinh viên năm thứ hai, chia thành lớp thực nghiệm (NB2) và lớp đối chứng (NB1).
3. Quy trình dạy học đọc hiểu theo hướng phát triển năng lực trong luận án được tổ chức ra sao?
Quy trình dạy học (Biện pháp 2) được thiết kế bằng sự kết hợp giữa mô hình dạy học đọc theo tiến trình (Process Reading) và kỹ thuật mảnh ghép (Jigsaw Reading). Quy trình gồm 3 giai đoạn: trước khi đọc (chuẩn bị kiến thức nền, từ vựng), trong khi đọc (đọc cá nhân, thảo luận nhóm chuyên gia và nhóm mảnh ghép để giải quyết câu hỏi nhận thức), sau khi đọc (tổng hợp, phản hồi, tóm tắt và mở rộng liên hệ thực tiễn).
4. Công cụ thống kê nào được sử dụng để khẳng định hiệu quả của các biện pháp sư phạm?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu kiểm tra trước và sau thực nghiệm qua 2 vòng (B1 và B2). Hai kỹ thuật kiểm định chính được áp dụng là Paired Samples T-Test (kiểm định sự tiến bộ nội bộ trong từng lớp thực nghiệm và đối chứng) và Independent Samples T-Test (so sánh đối sánh điểm trung bình đầu ra giữa lớp thực nghiệm NB2 và lớp đối chứng NB1), chứng minh sự chênh lệch điểm số có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy chuẩn ($p < 0,05$).
5. Luận án đề xuất mấy biện pháp sư phạm và mối quan hệ giữa chúng là gì?
Luận án đề xuất 4 biện pháp: (1) Xây dựng khung năng lực; (2) Thiết kế quy trình dạy học Process Reading kết hợp Jigsaw Reading; (3) Thiết kế hoạt động đọc đa dạng; (4) Đổi mới kiểm tra, đánh giá. Các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, hữu cơ: Biện pháp 1 là định hướng chuẩn đầu ra; Biện pháp 2 và 3 là công cụ thực thi nội dung và phương pháp trên lớp học; Biện pháp 4 là công cụ kiểm soát, phản hồi chất lượng của toàn bộ quá trình đào tạo.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Hà Phương là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục, giải quyết thấu đáo vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học chuyên ngữ từ bình diện lý luận đến thực tiễn. Tác giả đã xác lập thành công mô hình cấu trúc 4 thành tố của năng lực đọc hiểu ngoại ngữ và đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ gắn với quy trình dạy học tiến trình và kỹ thuật hợp tác. Kết quả kiểm định thực nghiệm định lượng trên sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật tại Trường Đại học Hà Nội khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho công tác giảng dạy và nghiên cứu giáo dục ngoại ngữ tại Việt Nam.