Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học trải nghiệm môn Công nghệ" do nghiên cứu sinh Bùi Thị Hải Yến thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2026), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Thị Hoa và TS. Nguyễn Tất Thắng, thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục, mã số 9 14 01 02.
Bối cảnh nghiên cứu bắt nguồn từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự phát triển của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), robot và tự động hóa. Trong bối cảnh này, năng lực công nghệ (NLCN) trở thành năng lực thiết yếu giúp người học thích nghi, cạnh tranh và học tập suốt đời. Trên thế giới, các quốc gia như Úc, Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Hoa Kỳ đều xác định công nghệ là mảng học tập rộng bắt buộc đối với mọi học sinh. Tại Việt Nam, Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 đã xác định NLCN là một trong bảy năng lực đặc thù bắt buộc, trong đó môn Công nghệ giữ vai trò chủ đạo. Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 về phát triển giáo dục và đào tạo cũng đặt ra mục tiêu đến năm 2030, NLCN ở bậc học phổ thông phải có bước chuyển biến rõ rệt.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ qua các khảo sát và phân tích của Lê Xuân Quang (2017), Trần Tuyến cùng cộng sự (2021): việc phát triển NLCN thông qua dạy học trải nghiệm (DHTN) tại các trường trung học cơ sở (THCS) hiện nay còn nhiều bất cập. Giáo viên gặp khó khăn khi soạn giáo án, lựa chọn phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, trong khi quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực chưa thực sự thông suốt. Các giờ học còn thiên về truyền thụ lí thuyết, học sinh ít được thực hành, tự tìm tòi, thiết kế hay đánh giá sản phẩm; không ít học sinh vẫn xem Công nghệ là môn phụ nên chưa đầu tư thời gian thỏa đáng.
Mục đích nghiên cứu: Từ việc nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các biện pháp phát triển NLCN thông qua DHTN, nhằm nâng cao NLCN của học sinh và chất lượng dạy học môn Công nghệ ở cấp THCS.
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hướng tới NLCN của học sinh THCS.
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển NLCN thông qua DHTN.
Giả thuyết khoa học: Việc phát triển NLCN cho học sinh THCS ở môn Công nghệ chưa đạt kì vọng do DHTN chưa được tổ chức bài bản, khoa học, đúng định hướng phát triển năng lực của CT GDPT 2018. Nếu có biện pháp phát triển NLCN qua DHTN phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm học sinh và điều kiện nhà trường, thì NLCN của học sinh sẽ được nâng cao và chất lượng dạy học môn Công nghệ ở THCS sẽ được cải thiện.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lí luận của phát triển NLCN qua DHTN;
- Khảo sát và phân tích thực trạng phát triển NLCN qua DHTN ở các trường THCS;
- Đề xuất biện pháp phát triển NLCN qua DHTN và kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu 5 thành phần NLCN trong CT GDPT 2018 môn Công nghệ gồm nhận thức công nghệ (NTCN), giao tiếp công nghệ (GTCN), sử dụng công nghệ (SDCN), đánh giá công nghệ (ĐGCN) và thiết kế kĩ thuật (TKKT). Nội dung học tập giới hạn trong chương trình Công nghệ 6 và Công nghệ 7 thuộc hai bộ sách giáo khoa "Kết nối tri thức với cuộc sống" và "Cánh Diều". Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, luận án kiểm chứng 02 biện pháp trong môn Công nghệ 7 (bộ Cánh Diều) và đánh giá sự biến chuyển ở 03 năng lực thành phần là NTCN, ĐGCN và TKKT.
- Về không gian và địa bàn: Khảo sát thực trạng tại 15 trường THCS thuộc các tỉnh, thành phố gồm Hà Nội (THCS Nguyễn Công Trứ, THCS An Thượng, THCS Tân Mai, THCS Trâu Quỳ, THCS Thạch Thất, THCS Cổ Bi), Bắc Ninh (THCS Thị trấn Tân An, THCS Đông Cứu, THCS Đại Bái, THCS Lãng Ngâm), Hưng Yên (THCS Như Quỳnh), Hải Phòng (THCS và Tiểu học Nguyễn Đức Sáu, THCS Thái Tân, THCS An Thượng, THCS Tứ Minh). Địa bàn thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THCS Cổ Bi, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Về khách thể khảo sát và thời gian: Khảo sát thực trạng trên 30 cán bộ quản lí/tổ trưởng/tổ phó chuyên môn, 60 giáo viên môn Công nghệ và 900 học sinh khối 6, 7 trong năm học 2024 - 2025. Thực nghiệm sư phạm triển khai trên 175 học sinh lớp 7 Trường THCS Cổ Bi trong học kì II của hai năm học 2024 - 2025 và 2025 - 2026.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành ba hướng tiếp cận chính:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về năng lực công nghệ.
- Hướng tiếp cận theo cấu phần: Autio (2011) nghiên cứu sự phát triển NLCN từ lứa tuổi vị thành niên đến trưởng thành, xác định NLCN trên ba miền nhận thức, tâm vận động và cảm xúc. Shavelson (2013) nghiên cứu phương pháp đo lường và mô hình hóa năng lực qua các biểu hiện quan sát được trong bối cảnh thực hiện nhiệm vụ. Candolfi Arballo, Chan Núñez và Rodríguez Tapia (2019) tổng quan 140 công bố quốc tế giai đoạn 1994 - 2016, khẳng định NLCN trong giáo dục là sự tích hợp giữa tri thức, kĩ năng và thái độ, biểu hiện qua việc cải tiến, giải quyết vấn đề và chế tạo trang thiết bị. Nauryzbayeva và Revalde (2019) tiếp cận NLCN ở bậc đại học như tổ hợp kiến thức chuyên môn, kĩ năng nghề và phẩm chất cá nhân.
- Hướng tiếp cận theo quy trình hành động: Jones (1997) xây dựng khung phân tích NLCN dựa trên quy trình thực hiện hoạt động công nghệ gồm mục tiêu, các bước thực hiện giải pháp và phản tư các yếu tố ảnh hưởng. Hrybiuk (2020) khẳng định NLCN hình thành qua hoạt động nghiên cứu, thiết kế, giải quyết nhiệm vụ kĩ thuật trong môi trường khám phá. Tại Việt Nam, CT GDPT môn Công nghệ (2018) chia NLCN thành 5 thành tố. Nguyễn Trọng Khanh và Nguyễn Văn Linh (2021) phân tích mối liên hệ biện chứng giữa 5 thành tố này và sắp xếp thành ba cụm: hiểu biết công nghệ, kĩ năng công nghệ và thái độ công nghệ.
Hướng thứ hai: Nghiên cứu về dạy học trải nghiệm môn Công nghệ.
- Nền tảng lí luận về học tập qua trải nghiệm: Bắt nguồn từ tư tưởng của John Dewey (1938), Kurt Lewin (1946), Jean Piaget, Lev Vygotsky, David Kolb (1984), William James, Carl Jung, Paulo Freire, Carl Rogers, Mary P. Follett và Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm Hoa Kỳ (AEE, 2023). Ở Việt Nam có các công trình của Đặng Thành Hưng (2012), Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2014).
- Vận dụng DHTN vào giáo dục công nghệ: Knobloch (2003) nêu bốn thành tố cốt lõi của DHTN trong giáo dục nông nghiệp (bối cảnh thực, học qua hành động, học theo dự án, giải quyết vấn đề). Roberts (2006) so sánh mô hình trải nghiệm của Dewey, Joplin, Kolb để rút ra các đặc trưng dạy học theo chu trình. Clark và cộng sự (2010) nghiên cứu áp dụng chu trình Kolb trong giáo dục nghề nghiệp. James và cộng sự (1997), Verner và cộng sự (1997) khẳng định vai trò của dạy học dự án trong việc đưa trải nghiệm vào môn Công nghệ. Arnold và cộng sự (2006) chỉ ra các khó khăn của giáo viên trung học khi tổ chức dạy học trải nghiệm nông nghiệp. Baker và cộng sự (2012) phân loại ba nhóm hình thức DHTN (trong lớp, hướng nghiệp/nghiên cứu, ngoại khóa). Liu và cộng sự (2019) nghiên cứu năng lực thiết kế sáng tạo qua dự án. Kvasnova’ & Duris (2024) đề xuất mô hình thực nghiệm định hướng giáo dục STEM ở cấp THCS. Trong nước, các tác giả Vương Huy Thọ và Nguyễn Thu Hiếu (2016), Lê Xuân Quang (2017), Trần Thị Thùy Dung và Nguyễn Thị Vân Anh (2019), Bùi Văn Hồng và Lê Thị Minh Thu (2023) đã nghiên cứu quy trình tổ chức DHTN, vận dụng STEM và dạy học dự án trong môn Công nghệ.
Hướng thứ ba: Nghiên cứu về phát triển năng lực công nghệ.
- Định hướng chương trình: Becker & Maunsaiyat (2002) nghiên cứu thái độ của học sinh đối với cải cách chương trình giáo dục công nghệ. Katehi và cộng sự (2009) khẳng định việc đưa kĩ thuật vào chương trình phổ thông nâng cao năng lực hiểu biết công nghệ. Nauryzbayeva và Revalde (2019) nghiên cứu đào tạo tiếp cận năng lực ở đại học.
- Về phương pháp và môi trường dạy học: Oujezdský và Nagyová (2016) nghiên cứu dự án robot và công nghệ số đối với kĩ năng kĩ thuật. Bradford và cộng sự (2019) kiểm chứng thực nghiệm mô hình học tập trải nghiệm trong kiến thức nông nghiệp. Mamani-Choque và cộng sự (2025) nghiên cứu môi trường thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) trong hỗ trợ giải pháp công nghệ. Trong nước, Lê Huy Hoàng và cộng sự (2018), Lê Quang Dũng (2019), Nguyễn Thị Mai Lan và Nguyễn Văn Linh (2021), Nguyễn Trọng Khanh và Nguyễn Văn Linh (2021), Bùi Minh Hải (2022) nghiên cứu thiết kế bài dạy, phối hợp phương pháp dạy học tích cực và giáo dục STEM để phát triển các thành phần NLCN.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận DHTN ở từng chủ đề, bài học riêng lẻ hoặc đánh giá các phương pháp dạy học đơn nhất. Vẫn còn thiếu một công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển NLCN thông qua DHTN ở cấp THCS, chưa có hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ dựa trên chu trình trải nghiệm gắn với cấu trúc NLCN theo CT GDPT 2018 được kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xác lập khung lí thuyết dựa trên các khái niệm công cụ:
- Năng lực: Tiếp cận quan điểm của Mulder và cộng sự (2009), Chung & Lo (2007) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), luận án định nghĩa năng lực là khả năng cá nhân huy động và vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện thành công một hoạt động hoặc giải quyết nhiệm vụ trong hoàn cảnh cụ thể.
- Công nghệ: Tổng hợp từ Wahab và cộng sự (2011), Luật Chuyển giao công nghệ (2017) và CT GDPT môn Công nghệ (2018), công nghệ là hệ thống kiến thức, kĩ thuật, phương pháp, phương tiện được con người huy động nhằm tạo ra, sử dụng hoặc cải tiến sản phẩm, dịch vụ phục vụ đời sống.
- Năng lực công nghệ: Kế thừa quan điểm của Dyrenfurth (1990), Layton (1994), Yusu và cộng sự (2021) và chuẩn ITEA, luận án xác định NLCN là khả năng cá nhân huy động, vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện tốt hoạt động công nghệ hoặc giải quyết nhiệm vụ, vấn đề công nghệ trong hoàn cảnh cụ thể.
- Dạy học trải nghiệm môn Công nghệ: Là quá trình giáo viên thiết kế, tổ chức, dẫn dắt học sinh trực tiếp tham gia nhiệm vụ, tình huống công nghệ (giao tiếp, sử dụng, đánh giá, thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ); thông qua chu trình trải nghiệm - phản tư - khái quát hóa - vận dụng, học sinh kiến tạo kiến thức, rèn luyện kĩ năng, bồi dưỡng thái độ và phát triển NLCN. Luận án phân biệt rõ DHTN môn Công nghệ là hình thức tổ chức dạy học của môn học, khác với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục độc lập trong CT GDPT 2018.
Khung cấu trúc NLCN của học sinh THCS trong luận án kế thừa 5 thành phần của CT GDPT 2018 và tích hợp mô hình KSA (Kiến thức - Kĩ năng - Thái độ):
| Thành phần NLCN |
Mã hóa biểu hiện theo CT GDPT |
Nội dung tích hợp theo mô hình KSA |
| Nhận thức công nghệ (NTCN) |
[a2.1] Mô tả sản phẩm công nghệ và tác động trong gia đình. [a2.2] Nhận thức vai trò, quá trình kĩ thuật, nghề nghiệp sản xuất chính ở Việt Nam. [a2.3] Nhận thức về lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ. [a2.4] Tóm tắt tri thức, kĩ năng cơ bản có tính nghề phù hợp bản thân. |
- Kiến thức: Hiểu biết về sản phẩm, vai trò, quy trình kĩ thuật, ngành nghề. - Kĩ năng: Nhận biết, mô tả, liên hệ nghề nghiệp với bản thân. - Thái độ: Chủ động tìm hiểu, có ý thức định hướng nghề nghiệp. |
| Giao tiếp công nghệ (GTCN) |
[b2.1] Biểu diễn vật thể hoặc ý tưởng bằng hình biểu diễn cơ bản. [b2.2] Đọc bản vẽ, kí hiệu, quy trình công nghệ thuộc lĩnh vực sản xuất chủ yếu. |
- Kiến thức: Ngôn ngữ kĩ thuật, bản vẽ, quy ước kĩ thuật. - Kĩ năng: Đọc, biểu diễn thông tin, ý tưởng bằng ngôn ngữ kĩ thuật. - Thái độ: Chính xác, tôn trọng quy chuẩn kĩ thuật. |
| Sử dụng công nghệ (SDCN) |
[c2.1] Đọc tài liệu hướng dẫn thiết bị phổ biến trong gia đình. [c2.2] Sử dụng đúng cách, an toàn, hiệu quả thiết bị gia đình. [c2.3] Xử lí tình huống mất an toàn công nghệ. [c2.4] Sơ cứu đơn giản trong tình huống khẩn cấp. [c2.5] Thực hiện kĩ thuật đơn giản trong nông - lâm - thủy sản. |
- Kiến thức: Chức năng, nguyên lí, quy trình vận hành và an toàn. - Kĩ năng: Đọc hướng dẫn, vận hành thiết bị, xử lí sự cố, sơ cứu cơ bản. - Thái độ: Tuân thủ quy trình, đảm bảo an toàn, tiết kiệm. |
| Đánh giá công nghệ (ĐGCN) |
[d2.1] Nhận xét sản phẩm về chức năng, độ bền, thẩm mĩ, hiệu quả, an toàn. [d2.2] Lựa chọn sản phẩm phù hợp trên cơ sở tiêu chí đánh giá. |
- Kiến thức: Tiêu chí kĩ thuật, thẩm mĩ, kinh tế, môi trường. - Kĩ năng: Phân tích, so sánh, đối chiếu tiêu chí để lựa chọn. - Thái độ: Khách quan, trung thực, có trách nhiệm. |
| Thiết kế kĩ thuật (TKKT) |
[e2.1] Phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ thể. [e2.2] Đề xuất giải pháp và tạo sản phẩm đơn giản theo quy trình TKKT. |
- Kiến thức: Quy trình TKKT, kiến thức công nghệ liên quan. - Kĩ năng: Xác định vấn đề, đề xuất giải pháp, chế tạo, thử nghiệm. - Thái độ: Sáng tạo, kiên trì, hợp tác giải quyết vấn đề. |
Quy trình DHTN môn Công nghệ được xây dựng dựa trên sự kế thừa chu trình học qua trải nghiệm 4 giai đoạn của David Kolb (1984), kết hợp với mô hình của John Dewey (quan sát - hình thành tri thức - đánh giá phán đoán) và Kurt Lewin (suy nghĩ tình huống - lập kế hoạch - thực hiện - quan sát kết quả). Quy trình gồm 4 bước:
- Bước 1: Trải nghiệm công nghệ (tiếp xúc trực tiếp với đối tượng, vật liệu, thiết bị, phát hiện vấn đề thực tế).
- Bước 2: Phân tích và phản tư trải nghiệm (thảo luận, đối chiếu, chia sẻ và mổ xẻ nguyên nhân, hiện tượng).
- Bước 3: Khái quát và rút ra bài học công nghệ (hệ thống hóa thành nguyên lí, quy trình, kiến thức mới).
- Bước 4: Vận dụng kiến thức công nghệ (thực hiện dự án, chế tạo mô hình, giải quyết bài toán thực tiễn mới).
Về phương pháp nghiên cứu, luận án phối hợp:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu khoa học, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm (sử dụng phiếu quan sát học sinh và giáo viên); phỏng vấn bán cấu trúc; điều tra giáo dục bằng bảng hỏi; nghiên cứu sản phẩm hoạt động (kế hoạch bài dạy, báo cáo dự án, sản phẩm học tập); xin ý kiến chuyên gia giáo dục; thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lí số liệu khảo sát và kết quả kiểm tra thực nghiệm bằng phần mềm SPSS, tính toán các tham số thống kê gồm điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và kiểm định sai khác bằng t-test độc lập, t-test từng cặp.
Mẫu khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tổng hợp cụ thể:
| Đối tượng tham gia |
Quy mô khảo sát thực trạng |
Quy mô thực nghiệm sư phạm |
| Cán bộ quản lí / Tổ trưởng chuyên môn |
30 người |
- |
| Giáo viên môn Công nghệ |
60 người |
- |
| Học sinh THCS |
900 học sinh (khối 6 và khối 7) |
175 học sinh (khối 7) |
| Địa bàn triển khai |
15 trường THCS tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng |
Trường THCS Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội (02 lớp thực nghiệm, 02 lớp đối chứng) |
| Thời gian thực hiện |
Năm học 2024 - 2025 |
Học kì II năm học 2024 - 2025 và 2025 - 2026 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học trải nghiệm môn Công nghệ
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lí luận nền tảng:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: năng lực, công nghệ, NLCN, DHTN và DHTN môn Công nghệ. Luận án phân tích rõ môn Công nghệ ở cấp THCS mang tính ứng dụng cao, tích hợp kiến thức liên môn Toán, Khoa học tự nhiên, Tin học, phù hợp với định hướng giáo dục STEM và trải nghiệm thực hành.
- Cấu trúc NLCN của học sinh THCS được phân tích theo 5 thành tố gắn với 4 mạch nội dung của chương trình môn học: Công nghệ trong gia đình; Nông - lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, thiết kế kĩ thuật; Công nghệ và hướng nghiệp.
- Xác lập 4 đặc trưng của DHTN môn Công nghệ: (1) Học sinh là chủ thể của hoạt động trải nghiệm công nghệ; (2) Nội dung trải nghiệm gắn với nhiệm vụ, tình huống và bối cảnh công nghệ thực tiễn; (3) Quá trình học tập tổ chức theo chu trình trải nghiệm 4 bước; (4) Mục tiêu hướng tới phát triển toàn diện 5 thành phần của NLCN.
- Luận án phân tích đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh THCS (từ 11 đến 15 tuổi) theo nghiên cứu của Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2007), nhấn mạnh nhu cầu nhận thức cao, hứng thú khám phá nhưng khả năng duy trì chú ý phụ thuộc nhiều vào tính tương tác của hoạt động học tập.
- Xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển NLCN thông qua DHTN: nhóm yếu tố liên quan đến học sinh (nhận thức, thái độ, động cơ); nhóm yếu tố liên quan đến giáo viên (năng lực tổ chức, phương pháp sư phạm); nhóm yếu tố nhà trường (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính); nhóm yếu tố môi trường giáo dục ngoài nhà trường (gia đình, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất địa phương).
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học trải nghiệm môn Công nghệ
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 15 trường THCS thuộc Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Phòng trong năm học 2024 - 2025 với 30 cán bộ quản lí, 60 giáo viên và 900 học sinh:
- Thực trạng mức độ biểu hiện NLCN của học sinh THCS: Kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi và bài kiểm tra tại các trường cho thấy mức độ NLCN của học sinh còn hạn chế, chủ yếu đạt ở mức trung bình và yếu. Trong 5 thành tố, thành tố NTCN đạt mức độ cao hơn, trong khi các thành tố SDCN, ĐGCN và đặc biệt là TKKT đạt mức rất thấp. Học sinh còn lúng túng khi phát hiện vấn đề kĩ thuật, khó khăn trong việc đề xuất giải pháp và hiện thực hóa ý tưởng thành sản phẩm cụ thể.
- Thực trạng tổ chức DHTN môn Công nghệ của giáo viên: Đa số giáo viên nhận thức được sự cần thiết của DHTN nhưng mức độ tổ chức thường xuyên chưa cao. Các phương pháp và mô hình dạy học tích cực (như giáo dục STEM, dạy học dự án, tham quan thực tế) ít được sử dụng; giáo viên chủ yếu áp dụng phương pháp thuyết trình kết hợp vấn đáp và thực hành theo mẫu có sẵn. Việc khai thác môi trường dạy học ngoài lớp học (vườn trường, phòng thực hành, cơ sở sản xuất) còn rất hạn chế. Công cụ kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào bài viết lí thuyết, thiếu các công cụ đánh giá quá trình như phiếu quan sát hành vi, bảng kiểm, rubric đánh giá sản phẩm.
- Nguyên nhân của tồn tại: Do giáo viên thiếu quy trình tổ chức bài bản; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trải nghiệm còn thiếu thốn; áp lực thời gian tiết dạy và nhận thức chưa đúng mức về vị trí của môn Công nghệ trong nhà trường phổ thông.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học trải nghiệm môn Công nghệ và thực nghiệm sư phạm
Luận án đề xuất hệ thống 5 nguyên tắc chỉ đạo:
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêu chương trình môn Công nghệ cấp THCS;
- Đảm bảo phù hợp thực tiễn dạy học ở trường THCS, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương;
- Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực, độc lập của học sinh;
- Đảm bảo tính trải nghiệm và thực tiễn;
- Đảm bảo tính kế thừa và đổi mới.
Hệ thống 5 biện pháp sư phạm cụ thể được luận án xây dựng gồm:
- Biện pháp 1: Xây dựng quy trình phát triển NLCN cho học sinh THCS thông qua DHTN môn Công nghệ. Quy trình gồm 4 bước vận hành thống nhất với chu trình trải nghiệm (minh họa cụ thể qua Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt - Công nghệ 7).
- Biện pháp 2: Thiết kế các chủ đề dạy học trải nghiệm cho học sinh THCS trong môn Công nghệ. Luận án thiết kế các chủ đề điển hình gắn với thực tiễn đời sống và sản xuất, minh họa chi tiết chủ đề lớp 6 và chủ đề "Thiết kế mô hình Aquaponics - Vườn cá rau thông minh" ở lớp 7.
- Biện pháp 3: Đa dạng hóa các phương pháp, mô hình và hình thức dạy học môn Công nghệ theo hướng trải nghiệm. Kết hợp dạy học dự án, dạy học theo định hướng giáo dục STEM (chế tạo thiết bị tưới tự động), tham quan học tập cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và hoạt động ngoại khóa trải nghiệm chế biến thực phẩm.
- Biện pháp 4: Xây dựng môi trường dạy học trải nghiệm môn Công nghệ gắn với thực tế. Khai thác khuôn viên nhà trường (thiết kế góc vườn trường để thực hành trồng trọt), phòng học bộ môn và liên kết với các trang trại, cơ sở làng nghề tại địa phương.
- Biện pháp 5: Thiết kế công cụ đánh giá và hướng dẫn học sinh tự đánh giá năng lực công nghệ. Xây dựng bảng tiêu chí, thang đo rubric, phiếu quan sát hoạt động thực hành (ví dụ: thực hành giâm ngọn rau muống trong chậu) và phiếu đánh giá sản phẩm học tập.
Thực nghiệm sư phạm:
- Triển khai tại Trường THCS Cổ Bi (Gia Lâm, Hà Nội) với 175 học sinh khối 7, chia thành 02 lớp thực nghiệm và 02 lớp đối chứng có trình độ tương đương.
- Kiểm chứng thực nghiệm 02 biện pháp: Biện pháp 1 (xây dựng quy trình DHTN) và Biện pháp 5 (thiết kế công cụ đánh giá, tự đánh giá); tập trung đo lường 03 năng lực thành phần gồm NTCN, ĐGCN và TKKT.
- Kết quả xử lí số liệu thống kê qua SPSS: Trước thực nghiệm, kiểm định t-test cho thấy sự khác biệt về ĐTB các năng lực thành phần và điểm kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Sau thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng rõ rệt về ĐTB ở cả 3 năng lực thành phần (NTCN, ĐGCN, TKKT) và điểm số bài kiểm tra so với nhóm đối chứng; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy cao (p < 0,05). Ý kiến đánh giá của giáo viên và học sinh đều xác nhận tính phù hợp, tính hấp dẫn và hiệu quả thực tế của các biện pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển NLCN thông qua DHTN trong môn Công nghệ cấp THCS theo yêu cầu của CT GDPT 2018.
- Cụ thể hóa cấu trúc NLCN của học sinh THCS gồm 5 thành phần (NTCN, GTCN, SDCN, ĐGCN, TKKT) trên cơ sở tích hợp với mô hình KSA (Kiến thức - Kĩ năng - Thái độ).
- Xây dựng quy trình DHTN môn Công nghệ 4 bước dựa trên cơ sở chuyển hóa chu trình trải nghiệm của David Kolb, đồng thời xác lập 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng có giá trị về mức độ NLCN của học sinh khối 6, 7 và thực trạng dạy học trải nghiệm môn Công nghệ tại 15 trường THCS trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, kèm theo các kế hoạch bài dạy minh họa, chủ đề STEM, mô hình trải nghiệm (Aquaponics, góc vườn trường) và bộ công cụ đánh giá (phiếu quan sát, rubric đánh giá sản phẩm) có tính ứng dụng trực tiếp cho giáo viên môn Công nghệ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với cấp quản lí giáo dục: Cần tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên về phương pháp DHTN, giáo dục STEM và kĩ năng xây dựng công cụ đánh giá năng lực; tăng cường đầu tư trang thiết bị, phòng bộ môn và vườn trường đạt chuẩn.
- Đối với nhà trường và tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt, tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm thực tế bên ngoài lớp học; đẩy mạnh kiểm tra đánh giá quá trình thay cho đánh giá nặng về tái hiện kiến thức.
- Đối với giáo viên: Chủ động chuyển đổi từ vai trò truyền thụ sang vai trò tổ chức, hướng dẫn; thiết kế các nhiệm vụ gắn với bối cảnh đời sống thực tế để học sinh được trực tiếp hành động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai kiểm chứng 02 trong số 05 biện pháp đề xuất trên đối tượng học sinh lớp 7 (bộ sách Cánh Diều) tại một trường THCS (Trường THCS Cổ Bi, Hà Nội).
- Quá trình đo lường kết quả thực nghiệm mới tập trung đánh giá sâu 03 năng lực thành phần (NTCN, ĐGCN, TKKT), chưa đánh giá toàn diện cả 5 thành phần năng lực của học sinh trong cùng đợt thực nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên các khối lớp khác (khối 6, 8, 9) và ở các bộ sách giáo khoa khác nhau trên nhiều vùng miền địa lí.
- Hoàn thiện công cụ kiểm chứng để đo lường đầy đủ cả 5 thành phần của NLCN (bổ sung GTCN và SDCN) trong suốt cả năm học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục và chuyên viên phụ trách môn Công nghệ: Luận án cung cấp bức tranh thực trạng cụ thể và luận cứ khoa học để định hướng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đầu tư cơ sở vật chất theo định hướng phát triển năng lực.
- Đối với giáo viên môn Công nghệ cấp THCS: Luận án cung cấp quy trình dạy học 4 bước, hệ thống chủ đề trải nghiệm minh họa, quy trình thiết kế góc vườn trường và bộ công cụ rubric đánh giá năng lực, giúp giáo viên trực tiếp ứng dụng vào công tác giảng dạy hàng ngày.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sư phạm kĩ thuật: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu lí luận giáo dục, khung cấu trúc năng lực KSA và kĩ thuật thống kê sư phạm (SPSS, t-test) trong đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Cấu trúc năng lực công nghệ của học sinh THCS trong luận án được xác định như thế nào?
Trả lời: Cấu trúc NLCN của học sinh THCS gồm 5 thành phần theo CT GDPT môn Công nghệ 2018: Nhận thức công nghệ (NTCN), Giao tiếp công nghệ (GTCN), Sử dụng công nghệ (SDCN), Đánh giá công nghệ (ĐGCN) và Thiết kế kĩ thuật (TKKT). Mỗi thành phần được luận án tích hợp theo mô hình KSA, gồm ba nhóm nguồn lực: Kiến thức công nghệ, Kĩ năng công nghệ và Thái độ công nghệ.
-
Quy trình dạy học trải nghiệm môn Công nghệ gồm những bước nào?
Trả lời: Quy trình gồm 4 bước kế thừa từ chu trình Kolb:
- Bước 1: Trải nghiệm công nghệ (quan sát, tiếp xúc đối tượng, vật liệu, thiết bị thực tế);
- Bước 2: Phân tích và phản tư trải nghiệm (thảo luận, giải thích, so sánh, nhận xét);
- Bước 3: Khái quát và rút ra bài học công nghệ (hệ thống hóa thành kiến thức, nguyên lí, quy tắc kĩ thuật mới);
- Bước 4: Vận dụng kiến thức công nghệ (thực hiện dự án, chế tạo mô hình, xử lí tình huống mới).
-
Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào?
Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống 5 biện pháp:
-
Xây dựng quy trình phát triển NLCN thông qua DHTN;
-
Thiết kế các chủ đề DHTN trong môn Công nghệ;
-
Đa dạng hóa phương pháp, mô hình và hình thức dạy học theo hướng trải nghiệm (STEM, tham quan, dự án);
-
Xây dựng môi trường DHTN gắn với thực tế (vườn trường, phòng học thực hành, cơ sở địa phương);
-
Thiết kế công cụ đánh giá và hướng dẫn học sinh tự đánh giá NLCN.
-
Khách thể khảo sát và địa bàn thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành ở đâu?
Trả lời: Luận án khảo sát thực trạng trên 30 cán bộ quản lí/tổ trưởng, 60 giáo viên và 900 học sinh tại 15 trường THCS thuộc Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng trong năm học 2024 - 2025. Thực nghiệm sư phạm tiến hành tại Trường THCS Cổ Bi (Gia Lâm, Hà Nội) trên 175 học sinh lớp 7 (chia thành 02 lớp thực nghiệm và 02 lớp đối chứng) trong học kì II các năm học 2024 - 2025 và 2025 - 2026.
-
Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh điều gì?
Trả lời: Kết quả xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS cho thấy trước thực nghiệm, ĐTB giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Sau khi áp dụng biện pháp, học sinh nhóm thực nghiệm đạt ĐTB ở 3 năng lực thành phần (NTCN, ĐGCN, TKKT) và điểm kiểm tra cao hơn rõ rệt nhóm đối chứng với mức sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Bùi Thị Hải Yến đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ cấp THCS theo CT GDPT 2018. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn trên diện rộng, tác giả đã hoàn thiện cơ sở lí luận về phát triển NLCN qua chu trình trải nghiệm 4 bước và đánh giá khách quan thực trạng tại 15 trường THCS. Hệ thống 5 biện pháp sư phạm cùng các minh chứng thực nghiệm định lượng rõ ràng tại Trường THCS Cổ Bi đã khẳng định hiệu quả của việc tổ chức dạy học trải nghiệm đối với sự phát triển năng lực của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và quản lí giáo dục phổ thông hiện nay.