Tổng quan nghiên cứu

Lào Cai giữ vị thế cửa ngõ kinh tế đặc biệt quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đóng vai trò cầu nối giao thương trọng yếu giữa các nước ASEAN và vùng Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc. Với 182,086 km đường biên giới giáp tỉnh Vân Nam cùng mạng lưới giao thông đường bộ kết nối trực tiếp thủ đô Hà Nội qua tuyến cao tốc dài 264 km, địa phương sở hữu nền tảng tự nhiên vượt trội để chuyển dịch thành trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế. Trong giai đoạn 2015 - 2020, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân của tỉnh duy trì ở mức ấn tượng 10,08% mỗi năm, đưa giá trị GRDP bình quân đầu người tăng từ 46,5 triệu đồng lên 76,3 triệu đồng. Cùng với đó, hoạt động thương mại xuyên biên giới ghi nhận bước tiến nhảy vọt khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu đạt 3,23 tỷ USD vào năm 2020, đạt đỉnh 3,81 tỷ USD vào năm 2019 với mức tăng bình quân 16,49% mỗi năm.

Mặc dù sở hữu những dư địa to lớn từ kinh tế cửa khẩu và sản xuất công nghiệp đạt 37.500 tỷ đồng, ngành dịch vụ logistics tại Lào Cai vẫn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng thực tế. Sự phát triển còn mang tính tự phát, manh mún, chủ yếu dừng lại ở các phân khúc sơ khai với chi phí trung gian cao và tính kết nối liên phương thức hạn chế. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Việt Hưng tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển hệ thống logistics giai đoạn 2016 - 2020 và xác định các nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu xác lập phương hướng cùng các nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm hạ giảm 15% đến 20% chi phí lưu thông, nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương và định vị Lào Cai trở thành trung tâm logistics hiện đại đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết chuỗi cung ứng và quản trị logistics tích hợp được chuẩn hóa bởi Hội đồng các nhà quản trị chuỗi cung ứng chuyên nghiệp (CSCMP năm 2001) và Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc (UNESCAP). Theo đó, logistics địa phương được xác định là một chuỗi giá trị tích hợp bao gồm lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát dòng dịch chuyển vật chất, tồn kho, dịch vụ và thông tin từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng với chi phí tối ưu. Nghiên cứu cũng kế thừa mô hình dòng lưu chuyển vật chất của Donald Lambert (năm 1998) và mô hình quản trị chuỗi giá trị của Coyle, Bardi và Langley để phân tích mối tương tác giữa các mắt xích cung ứng.

Khung phân tích của đề tài vận dụng mô hình phân cấp tiến hóa dịch vụ logistics từ 1PL (tự cung ứng dịch vụ) đến 5PL (logistics trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp), đặt trọng tâm vào việc thúc đẩy mô hình logistics hợp đồng 3PL và tích hợp hệ thống 4PL. Ba khái niệm trung tâm được luận văn làm rõ bao gồm: cơ sở hạ tầng logistics (bao gồm hạ tầng kỹ thuật cứng như kho bãi, giao thông và hạ tầng mềm như công nghệ thông tin), năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics cấp tỉnh, và chuỗi cung ứng hàng hóa xuyên biên giới gắn với kinh tế cửa khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2020 từ Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, báo cáo tổng kết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương cùng Cục Hải quan tỉnh Lào Cai. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tiến hành vào tháng 8 năm 2021.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 155 doanh nghiệp, được xác định theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin dựa trên tổng thể 252 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và vận tải mới thành lập trên địa bàn tỉnh năm 2021 với giới hạn sai số cho phép là 5%. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên định ngạch, trong đó mỗi đơn vị khảo sát phỏng vấn trực tiếp 01 cán bộ quản lý cấp trung hoặc cấp cao thuộc các doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, giao nhận và đại lý hải quan.

Phiếu khảo sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm biến thiên từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý) kết hợp thang đo định danh và thứ bậc. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 qua các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2018 - 2020 và tổng hợp diễn giải định tính. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu là hoàn toàn phù hợp với định hướng nghiên cứu ứng dụng, giúp định lượng chính xác sự biến động về doanh thu, lao động, số lượng doanh nghiệp và đo lường khách quan nhận thức của nhà quản trị về các điểm nghẽn thể chế, hạ tầng mà không làm phức tạp hóa mô hình hóa học thuật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thị trường xuất nhập khẩu qua địa bàn tăng trưởng nhanh nhưng cơ cấu dịch vụ logistics bộc lộ sự mất cân đối sâu sắc. Mặc dù kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mức tăng bình quân 16,49% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020 và tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tăng 13,15% mỗi năm (đạt 25.860 tỷ đồng vào năm 2020), hơn 85% doanh nghiệp logistics tại Lào Cai chỉ hoạt động dưới hình thức 2PL với các dịch vụ đơn lẻ như vận tải đường bộ thông thường, bốc xếp thủ công và khai báo hải quan. Các dịch vụ tích hợp chuỗi trọn gói 3PL có giá trị gia tăng cao chỉ chiếm dưới 5% thị phần.

Thứ hai, tính bất đối xứng trong luồng hàng hóa tạo ra sự lãng phí chi phí vận tải nghiêm trọng. Kim ngạch xuất khẩu qua các cửa khẩu Lào Cai luôn duy trì trạng thái xuất siêu, chiếm từ 65% đến 70% tổng giá trị xuất nhập khẩu toàn tỉnh. Thực trạng này dẫn đến tỷ lệ phương tiện vận tải chạy rỗng chiều về (hướng nhập khẩu hoặc nội địa quay đầu) lên tới trên 40%, đẩy chi phí logistics bình quân của doanh nghiệp xuất khẩu qua Lào Cai cao hơn từ 18% đến 22% so với các tuyến vận tải tương đương tại các khu vực đồng bằng.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ và nghẽn mạch trong hạ tầng giao thông đa phương thức kìm hãm năng lực thông quan. Tuyến đường bộ cao tốc Nội Bài - Lào Cai phát huy tốt hiệu quả khi đảm nhận gần 80% lưu lượng hàng hóa, nhưng hạ tầng đường sắt kết nối hành lang kinh tế chỉ chiếm dưới 10% thị phần do sự xung đột kỹ thuật về khổ ray (khổ ray đường sắt Việt Nam 1.000 mm không tương thích trực tiếp với khổ ray tiêu chuẩn 1.435 mm của Trung Quốc tại ga biên giới). Hệ thống kho bãi phân tán, toàn tỉnh thiếu vắng các kho lạnh chuyên dụng bảo quản nông sản quy mô lớn, khiến tỷ lệ tổn thất hàng nông sản tươi xuất khẩu trong thời gian chờ thông quan dao động từ 7% đến 12%.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực ngành logistics rơi vào tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng cả về kỹ năng và trình độ chuyên môn. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng 78% lực lượng lao động tại các doanh nghiệp logistics Lào Cai chưa từng qua đào tạo bài bản về nghiệp vụ chuỗi cung ứng mà chủ yếu học việc thực tế. Dù tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của tỉnh đạt 65% vào năm 2020, tỷ lệ nhân sự có chứng chỉ hành nghề logistics quốc tế hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành logistics tại địa phương chỉ chiếm chưa đầy 3%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng logistics của Lào Cai phản ánh sự tương đồng với quy luật phát triển ban đầu tại nhiều đô thị cửa khẩu thuộc các quốc gia đang phát triển, song mức độ chậm trễ trong chuyển đổi số và nâng cấp hạ tầng đang tạo ra lực cản đáng kể. So sánh với các quốc gia phát triển, chi phí logistics tại Nhật Bản chỉ chiếm khoảng 11% GDP nhờ tối ưu hóa chuỗi cung ứng đa phương thức và hệ thống cảng container hiện đại tại Tokyo, trong khi con số này tại Trung Quốc vào khoảng 14% GDP. Tại Việt Nam, chi phí logistics bình quân vẫn ở mức cao từ 16% đến 20% GDP, và tại một địa phương miền núi như Lào Cai, tỷ lệ này còn bị đội thêm bởi chi phí bốc dỡ sang tải đường sắt - đường bộ và thời gian lưu bãi chờ thông quan.

So sánh với các địa phương đầu tàu miền Bắc như Hải Phòng - nơi có trên 500 doanh nghiệp logistics, hệ thống hạ tầng cảng biển xử lý trên 130 triệu tấn hàng hóa năm 2020 và 20 trung tâm logistics đang hoạt động - Lào Cai hoàn toàn tụt hậu về hệ thống cảng cạn ICD và trung tâm phân phối tích hợp. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc thiếu vắng một quy hoạch tổng thể phát triển ngành logistics cấp tỉnh, cơ chế thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách theo hình thức đối tác công tư (PPP) chưa đủ hấp dẫn, và thủ tục liên ngành tại cửa khẩu đôi lúc chưa đồng bộ.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ các phát hiện trên có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng trên hai trục tung, trong đó một trục phản ánh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu (đạt từ 2,14 tỷ USD năm 2015 lên 3,23 tỷ USD năm 2020) và trục còn lại mô tả sự gia tăng chi phí vận tải bình quân trên mỗi tấn hàng. Bên cạnh đó, dữ liệu khảo sát từ 155 nhà quản lý nên được tổng hợp qua bảng phân bổ tỷ lệ phần trăm theo thang đo Likert, giúp làm nổi bật khoảng cách giữa kỳ vọng về chính sách hỗ trợ với năng lực cung ứng hạ tầng thực tế tại cửa khẩu quốc tế đường bộ số II Kim Thành và khu vực ga đường sắt quốc tế Lào Cai.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phê duyệt và triển khai quy hoạch hệ thống trung tâm logistics tích hợp tại Khu kinh tế cửa khẩu. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai phối hợp cùng Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế khẩn trương bố trí quỹ đất sạch tối thiểu 50 ha để mời gọi đầu tư xây dựng 02 trung tâm logistics hạng II trước năm 2025. Trọng tâm của các trung tâm này là phân khu kho ngoại quan hiện đại, hệ thống kho lạnh chuyên dụng phục vụ xuất khẩu nông sản nhiệt đới sang thị trường Vân Nam, và khu dịch vụ giá trị gia tăng như dán nhãn, đóng gói, phân loại hàng hóa đạt chuẩn quốc tế.

Thứ hai, đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông đa phương thức đồng bộ. Sở Giao thông Vận tải tham mưu kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải đẩy nhanh dự án đấu nối ray khổ tiêu chuẩn 1.435 mm giữa ga Lào Cai với ga Hà Khẩu Bắc (Trung Quốc) trước năm 2026. Giải pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn chi phí bốc xếp sang toa, nâng tỷ trọng đảm nhận hàng hóa của đường sắt tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng lên mức 20% đến 25% vào năm 2030, đồng thời thúc đẩy dự án cảng hàng không Sa Pa nhằm chuẩn bị nền tảng cho dịch vụ logistics hàng không cao cấp.

Thứ ba, tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp logistics địa phương. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cần ban hành chính sách hỗ trợ ưu đãi giảm 50% tiền thuê đất trong 3 năm đầu cho các liên doanh logistics quốc tế và tập đoàn 3PL lớn đặt chi nhánh tại tỉnh. Mục tiêu đến năm 2025 hình thành ít nhất 10 doanh nghiệp logistics 3PL có đủ tiềm lực tài chính và phương tiện chuyên dụng, từng bước chuyển dịch từ chuỗi cung ứng đơn lẻ sang cung cấp giải pháp logistics trọn gói cho tuyến hành lang Côn Minh - Hải Phòng.

Thứ tư, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số và hiện đại hóa hải quan cửa khẩu. Cục Hải quan tỉnh Lào Cai cùng Ban Quản lý Cửa khẩu mở rộng triển khai cơ chế một cửa quốc gia, ứng dụng nền tảng cửa khẩu số và công nghệ định vị GPS giám sát phương tiện. Phấn đấu cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan luồng xanh xuống dưới 15 phút và luồng vàng dưới 45 phút cho mỗi container hàng hóa trước năm 2024, ngăn ngừa tối đa tình trạng ùn tắc vào các mùa cao điểm nông sản.

Thứ năm, chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành logistics. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên kết giữa Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai với các trường đại học chuyên ngành như Đại học Ngoại thương, Đại học Giao thông Vận tải mở chuyên ngành đào tạo cử nhân và các chứng chỉ ngắn hạn về quản trị chuỗi cung ứng. Phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ lao động logistics qua đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu từ mức dưới 22% hiện nay lên đạt tối thiểu 60%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các nhà hoạch định chính sách, cán bộ lãnh đạo tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Công thương, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp xây dựng các đề án quy hoạch phân khu, cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng logistics và phân bổ hiệu quả nguồn vốn đầu tư công hơn 41 nghìn tỷ đồng mỗi giai đoạn 5 năm.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, vận tải hàng hóa, đại lý khai thuê hải quan và các công ty xuất nhập khẩu hoạt động trên tuyến biên giới Việt - Trung. Nghiên cứu mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng luồng hàng xuất siêu chiếm 65% đến 70%, chỉ rõ các điểm nghẽn chi phí và gợi mở hướng đi chuyển dịch sang mô hình 3PL, đầu tư kho lạnh bảo quản nông sản nhằm nắm bắt thị trường biên mậu ngày càng khắt khe.

Nhóm thứ ba là các nhà đầu tư hạ tầng bất động sản công nghiệp, hạ tầng kho bãi và các quỹ tài chính đang tìm kiếm cơ hội đón đầu làn sóng phát triển kinh tế cửa khẩu. Tài liệu cung cấp dữ liệu phân tích chi tiết về tiềm năng khai thác hành lang kinh tế Côn Minh - Hải Phòng, nhu cầu hình thành hệ thống cảng cạn ICD quy mô từ 20 đến 50 ha và tính khả thi tài chính của các dự án dịch vụ hỗ trợ vận tải.

Nhóm thứ tư là các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc tế, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế khảo sát thực nghiệm chọn mẫu 155 doanh nghiệp theo công thức Slovin, phương pháp xử lý thang đo Likert và kinh nghiệm đối chiếu thực tiễn quốc tế của Nhật Bản, Trung Quốc với địa phương vùng cao Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển logistics địa phương theo những khía cạnh cốt lõi nào?

Luận văn tiếp cận logistics không đơn thuần là hoạt động vận tải mà là hệ thống hoàn chỉnh gồm 5 trụ cột: cơ chế chính sách, kết cấu hạ tầng giao thông và kho bãi, chất lượng cung ứng dịch vụ logistics, nguồn nhân lực chuyên ngành và sự tương tác cung cầu thị trường. Cách tiếp cận này đặt phát triển logistics trong mối liên hệ trực tiếp với mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt trên 10% mỗi năm.

Vị thế địa lý mang lại lợi thế cạnh tranh cụ thể nào cho ngành logistics tỉnh Lào Cai?

Lào Cai sở hữu 182,086 km đường biên giới, kết nối thẳng tới thị trường Vân Nam và vùng Tây Nam Trung Quốc qua cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu. Nằm tại tâm điểm tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng với kết nối cao tốc 264 km, Lào Cai rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu ASEAN sang Trung Quốc xuống dưới 24 giờ.

Rào cản lớn nhất đối với hạ tầng logistics tại Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020 là gì?

Điểm nghẽn hạ tầng lớn nhất là sự mất cân đối giữa đường bộ và đường sắt. Toàn bộ lưu lượng dồn lên đường bộ, trong khi tuyến đường sắt xuyên biên giới chưa thể chạy thông suốt do chênh lệch giữa khổ ray 1.000 mm của Việt Nam và 1.435 mm của Trung Quốc, buộc phải sang tải thủ công khiến chi phí trung gian tăng thêm từ 15% đến 20%.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được tiến hành như thế nào để đảm bảo tính khách quan?

Tác giả áp dụng công thức Slovin với sai số cho phép 5% trên tổng thể 252 doanh nghiệp vận tải và dịch vụ thành lập mới năm 2021, xác lập cỡ mẫu khoa học gồm 155 đơn vị. Phiếu điều tra phát trực tiếp tới 155 cán bộ quản lý doanh nghiệp, thu thập ý kiến qua thang đo khoảng Likert 5 điểm nhằm lượng hóa chuẩn xác các đánh giá về hạ tầng và chính sách.

Những giải pháp đột phá nào giúp giải quyết tình trạng phương tiện vận tải chạy rỗng chiều về?

Luận văn kiến nghị phát triển sàn giao dịch vận tải điện tử cấp tỉnh tích hợp mạng lưới logistics quốc gia nhằm kết nối thông tin hàng hóa hai chiều. Khi cơ cấu hàng xuất khẩu chiếm từ 65% đến 70% kim ngạch, sàn số hóa sẽ ghép nối các lô hàng nông sản xuất khẩu với hàng phân bón, linh kiện điện tử và máy móc nhập khẩu từ Vân Nam, giúp giảm tỷ lệ xe chạy rỗng chiều về từ mức trên 40% xuống dưới 15%.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Việt Hưng đã tạo dựng một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, mang tính thực tiễn cao cho bài toán phát triển logistics tại tỉnh Lào Cai. Những đóng góp và định hướng lớn của nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng địa phương, phân định rõ nét các nấc thang phát triển từ 1PL đến 5PL gắn với điều kiện kinh tế cửa khẩu vùng cao.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 thông qua dữ liệu thứ cấp chuẩn xác với mức kim ngạch 3,23 tỷ USD và tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 10,08%.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn thực địa từ khảo sát 155 nhà quản lý, chỉ ra tỷ lệ dịch vụ 1PL và 2PL chiếm áp đảo, xe chạy rỗng trên 40% và 78% lao động thiếu đào tạo chuyên sâu.
  • Hoạch định 5 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình rõ ràng, đặt mục tiêu xây dựng 02 trung tâm logistics hiện đại 50 ha và chuẩn hóa khổ ray đường sắt đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền tỉnh ban hành quy hoạch ngành logistics và hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp biên mậu cắt giảm chi phí, bứt phá năng lực cạnh tranh.

Để hiện thực hóa mục tiêu đưa Lào Cai trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế hàng đầu khu vực trung du và miền núi phía Bắc, các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia quy hoạch và các nhà đầu tư hạ tầng cần nhanh chóng tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để đưa các khuyến nghị lý thuyết vào các đề án hành động thực tế ngay hôm nay.