Luận Văn Về Phát Triển Làng Nghề Chè Tại Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

Khám phá luận văn về phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, với những giải pháp và tiềm năng phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài luận văn

1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan

1.1.2. Tiêu chí công nhận làng nghề chè, đặc điểm và vai trò phát triển làng nghề chè

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.1. Thực trạng phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ

2.1.1. Một số đặc điểm chung làng nghề chè huyện Đồng Hỷ

2.1.2. Tổ chức quản lý sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm chè của làng nghề chè huyện Đồng Hỷ

2.1.3. Ứng dụng khoa học công nghệ và máy móc vào làng nghề

2.1.4. Nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của hộ gia đình làng nghề

2.1.5. Thực trạng về môi trường trong làng nghề chè

2.1.6. Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển làng nghề chè ở huyện Đồng Hỷ

2.1.6.1. Một số hạn chế, yếu kém
2.1.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.2. Định hướng và giải pháp phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ

2.2.1. Định hướng phát triển làng nghề chè của huyện Đồng Hỷ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

2.2.2. Một số giải pháp phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

Trích đoạn nội dung tài liệu

i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG .vi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .vii MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn . CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở lý luận của đề tài luận văn . Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan. Tiêu chí công nhận làng nghề chè, đặc điểm và vai trò phát triển làng nghề chè . Một số nội dung chủ yếu của phát triển làng nghề chè. Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề chè . Cơ sở thực tiễn của đề tài. Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số Tỉnh . Sơ lược về sản xuất chè và làng nghề chè tỉnh Thái Nguyên . Kinh nghiệm phát triển làng nghề chè tại huyện Đồng Hỷ. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan. Một số bài học kinh nghiệm cho phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu huyện Đồng Hỷ . Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ. Đặc điểm kinh tế-xã hội huyện Đồng Hỷ . Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp tiếp cận của đề tài luận văn. Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu . Một số chỉ tiêu về nguồn lực của hộ sản xuất và cơ sở sản xuất kinh doanh chè . Một số chỉ tiêu về kinh tế làng nghề chè . Một số chỉ tiêu xã hội làng nghề chè . Một số chỉ tiêu môi trường làng nghề chè . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thực trạng phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ . Một số đặc điểm chung làng nghề chè huyện Đồng Hỷ . Tổ chức quản lý sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phầm chè của làng nghề chè huyện Đổng Hỷ . Ưng dụng khoa học công nghê và máy móc vào làng nghề . Nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của hộ gia đình làng nghề . Thực trạng về môi trường trong làng nghề chè. Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển làng nghề chè ở huyện Đồng Hỷ . Một số hạn chế, yếu kém . Nguyên nhân của những hạn chế . Định hướng và giải pháp phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ . Định hướng phát triển làng nghề chè của huyện Đồng Hỷ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 . Một số giải pháp phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ.62 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .67 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH.70 iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp Global Good Agricultural Practice: Thực hành nông nghiệp Global GAP tốt toàn cầu HTX Hợp tác xã KHKT Khoa học kỹ thuật LN Làng nghề NĐ-CP Nghị định của Chính phủ NQ-CP Nghị quyết của Chính phủ Nxb Nhà xuất bản PTNT Phát triển nông thôn QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ QH Quốc hội QTKD Quản trị kinh doanh THT Tổ hợp tác TNHH Trách nhiệm hữu hạn TT-BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường TT-NNPTNT Thông tư Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tx Thị xã UBND Ủy ban nhân dân Vietnamese Good Agricultural Practices: VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Cơ cấu kinh tế huyện Đồng Hỷ. Hộ điều tra tại các làng nghề chè lựa chọn . Hộ điều tra phân theo xã và hình thức tổ chức sản xuất . Số lượng làng nghề chè tỉnh Thái Nguyên. Số lượng các làng nghề chè huyện Đồng Hỷ . Một số thông tin chung làng nghề chè huyện Đồng Hỷ. Hình thức tổ chức sản xuất làng nghề chè huyện Đồng Hỷ. Các HTX chè trong làng nghề chè huyện Đồng Hỷ . Các công ty chè trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Khoa học công nghệ sản chủ yếu trong xuất chè ở các làng nghề . Máy móc thiết bị chủ yếu trong chế biến chè ở làng nghề chè.Nguồn lực chính của hộ gia đình làng nghề chè huyện Đồng Hỷ.Doanh thu chè của hộ gia đình làng nghề huyện Đồng Hỷ. Thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của làng nghề chè . Đánh giá của người dân trong LN chè về ô nhiễm môi trường .56 v TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên đề tài: Phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8 62 01 15 Trên cơ sở cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận, lý thuyết và thực tiễn liên quan đến làng nghề chè, về phát triển làng nghề chè, đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng phát triển làng nghề chè ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; Phân tích một số hạn chế đối với phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, để từ đó đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Sử dụng cách tiếp cận hợp lý và phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra đã chuẩn bị trước để thu thập số liệu sơ cấp tại 100 hộ làm nghề chè ở 5 làng nghề được lựa chọn trong tổng số 36 làng nghề chè hiện có ở huyện Đồng Hỷ, kết hợp với các phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và thảo luận nhóm với đại diện doanh nghiệp chè, HTX chè và cán bộ nông nghiệp huyện để thu thập số liệu có liên quan. Số liệu sơ cấp được tổng hợp và phân tích theo các phương pháp thông dụng hiện hành. Kết quả nghiên cứu cho biết: Hiện nay huyện Đồng Hỷ có 36 làng nghề chè, tập trung tại các xã Văn Hán: 17 làng nghề chè, chiếm 47,2% tổng số làng nghề chè toàn huyện; các xã Hòa Bình, Minh Lập và thị trấn Sông Cầu mỗi đơn vị có 4 làng nghề chè; các xã Hóa Thượng, Khe Mo mỗi xã có 2 làng nghề chè; các xã Văn Lăng, Cây Thị và Nam Hòa mỗi xã có 1 làng nghề chè. Tổng diện tích chè ở tất cả 36 làng nghề chè là 2.407 ha chè, chiếm 66,9% tổng diện tích chè toàn huyện, với 2.548 hộ trong làng nghề chè, chiếm 10,7% tổng số hộ gia đình toàn huyện. vi Trên địa bàn huyện Đồng Hỷ có 5 doanh nghiệp chè và 16 HTX chè, được phân bố tập trung tại các vùng nguyên liệu chè của huyện. Diện tích chè của tất cả 16 HTX chè trên địa bàn huyện Đồng Hỷ là 1.109 ha trong tổng số 2.407 ha chè của tất cả 36 làng nghề chè, chiếm 46,1% tổng diện tích chè trong làng nghề chè. Với cấu trúc tổ chức sản xuất đặc thù, doanh nghiệp chè kém phát triển, vai trò của HTX ngày càng được khẳng định, nên thị trường tiêu thụ chủ yếu trong nước, xuất khẩu thấp. Hiện nay, chè ở tất cả 36 làng nghề trên địa bàn huyện Đồng Hỷ chủ yếu được 16 HTX và 2.548 hộ gia đình (chiếm tới 90% sản lượng sản phẩm) cung cấp ra thị trường. Chỉ có tới khoảng 10% số lượng sản phẩm chè do các công ty, doanh nghiệp phân phối, kiểm soát. Trong sản xuất chè hiện nay, các làng nghề chè đã chú ý đến khoa học công nghệ và quy trình kỹ thuật sản xuất nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong tổng số 1.109 ha chè của tất cả 16 HTX chè thì có tới 1.089 ha chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGap hay GlobalGap, chiếm 98,2% tổng diện tích chè của các HTX chè toàn huyện Đồng Hỷ. Với tổng số 2.548 hộ làm nghề chè ở tất cả 36 làng nghề chè trên địa bàn huyện, mỗi hộ bình quân có 4,9 nhân khẩu với 2,5 lao động để có thể đảm đương sản xuất, chế biến cho diện tích chè bình quân mỗi hộ 0,974 ha, được đánh giá là đủ lớn về diện tích, quy mô sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ. Mỗi hộ có tổng số vốn sản xuất đạt 92,6 triệu đồng. Thiếu vốn sản xuất được đánh giá là rào cản, là điểm nghẽn quan trọng trong sản xuất kinh doanh chè của hộ làm nghề chè trong các làng nghề chè hiện nay trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Nếu như năm 2017, bình quân mỗi hộ làm nghề chè trong làng nghề chè có doanh thu 148,9 triệu đồng/hộ/năm, trong đó nhóm hộ tham gia HTX có doanh thu cao hơn, đạt bình quân 148,9 triệu đồng/hộ/năm, bằng 100,6% so với nhóm hộ không tham gia HTX; Đến năm 2018, mỗi hộ làm nghề chè có doanh thu từ chè đạt bình quân 154,9 triệu đồng/hộ/năm, cao hơn 6,5 triệu đồng/hộ so vii với năm 2017. Trong đó nhóm hộ gia đình không tham gia HTX có doanh thu đạt bình quân 153,5 triệu đồng/năm, cao hơn 5,5 triệu đồng so với năm 2017, tức bằng 103,7% so với năm 2017; Nhóm hộ tham gia HTX có doanh thu 156,4 triệu đồng/năm, bằng 101,9% so với nhóm hộ không tham gia HTX và cao hơn 7,5 triệu đồng so với năm trước đó là năm 2017, tức là bằng 105% so với năm 2017. Mặt khác, doanh thu chè của nhóm hộ tham gia HTX đều cao hơn nhóm hộ gia đình chưa tham gia HTX, chứng tỏ rằng HTX đã góp phần nâng cao doanh thu và thu nhập cho các thành viên, chủ yếu là do hành động tập thể trong việc đầu tư đầu vào cũng như tiêu thụ sản phẩm. Trong sản xuất kinh doanh chè của làng nghề chè huyện Đồng Hỷ hiện nay còn bộc lộ một số hạn chế yếu kém cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Vì vậy cần có định hướng phát triển làng nghề chè huyện Đồng Hỷ đúng đắn cả về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường bằng các nhóm giải pháp đồng bộ cả về kinh tế, xã hội và môi trường để có thể phát triển làng nghề huyện Đồng Hỷ hơn nữa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam có đặc trưng chủ yếu sản xuất thủ công với quy mô nhỏ, sử dụng nhiều lao động, cần ít vốn, tận dụng mặt bằng sẵn có và khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ để sản xuất. Do đó, làng nghề là mô hình sản xuất phù hợp cho khu vực nông thôn nước ta. Các làng nghề gắn với sự phát triển của ngành nghề nông thôn gồm các nghề thủ công như: gốm, mộc, dệt may. hoặc các ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm như: làm mì gạo, làm bánh chưng, chế biến nước mắm, trồng và chế biến chè.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ