Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Trọng Tuấn với đề tài "Phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường Dự bị Đại học Dân tộc" thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (Mã số: 62 14 01 02), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hồng Quang tại Đại học Thái Nguyên năm 2016.
1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 5, Khoản 2) đều nhấn mạnh yêu cầu chuyển từ lối truyền thụ áp đặt một chiều sang bồi dưỡng năng lực tự học, dạy cách học và phát huy tính tích cực của người học. Hệ thống các trường Dự bị Đại học Dân tộc (DBĐHDT) mang tính chất chuyên biệt ("phổ thông, dân tộc và nội trú"), giữ nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh dân tộc thiểu số thi trượt đại học nhằm bổ sung kiến thức để tiếp tục học lên đại học.
Mặc dù học sinh tại đây có quỹ thời gian tự học tập trung rất lớn (5-6 giờ mỗi ngày), phần lớn các em vẫn còn hạn chế về kỹ năng tự học, thao tác tư duy lý luận chưa cao, còn tâm lý tự ti và học tập theo hình thức đối phó. Việc thiếu hụt các công trình nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận, hệ thống chỉ báo kỹ năng tự học và các biện pháp sư phạm gắn liền với đặc thù tâm lý, môi trường nội trú của học sinh DBĐHDT là khoảng trống thực tiễn và lý luận mà đề tài lựa chọn giải quyết.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường DBĐHDT, luận án đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tự học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các cơ sở này.
3. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động tự học của học sinh và chất lượng dạy học của nhà trường có mối quan hệ thống nhất biện chứng với kỹ năng tự học của học sinh. Khi xác định được hệ thống các kỹ năng tự học cần thiết, xác định được cách thức, con đường phát triển gắn với đặc thù của trường DBĐHDT và đề xuất được những biện pháp khả thi, việc dạy học sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các nhà trường.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường DBĐHDT.
- Khảo sát thực trạng phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường DBĐHDT.
- Đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường DBĐHDT.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
5. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường DBĐHDT.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường DBĐHDT.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu 6 kỹ năng tự học cốt lõi đối với học sinh DBĐHDT (lập kế hoạch tự học, khai thác tài liệu học tập, tự học trên lớp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tự kiểm tra đánh giá kết quả tự học).
- Phạm vi không gian khảo sát: 3 cơ sở đào tạo gồm Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương (Phú Thọ), Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn (Thanh Hóa), Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha Trang (Khánh Hòa). Mẫu khảo sát gồm 106 cán bộ quản lý, giáo viên và 600 học sinh.
- Phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và triển khai đề tài thực hiện từ tháng 6/2012 đến tháng 6/2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
[Hướng 1: Gắn với Tự học (TH)] [Hướng 2: Gắn với Kỹ năng học tập (KNHT)]
• Quốc tế: Luconhin X. (1997), • Quốc tế: Tsunesaburo Makiguchi (1989),
Rubakin N. A. (1978), Kharlamov I. F., Gorosepki A., Kixergof H. G. (1978),
Brow (1994), Weinet (1983), Crowe A. R. (2010), Hamilton M. L. (2014),
Kozelxki V. (1976), Petrovski A. V., Carl Rogers (2001), Gibbs G. (1981)...
Chris Jarvis (2000), Raja Roy Singh (1994)...• Trong nước: Lê Khánh Bằng (2009),
• Trong nước: Hồ Chí Minh, Trần Quốc Thành (1995), Đặng Thành Hưng
Nguyễn Hiến Lê (1960/1992), (2004/2013), Trịnh Quang Từ (1996),
Nguyễn Cảnh Toàn (1995/2009), Lê Minh Vụ - Hoàng Đình Châu - Ngô Minh Tuấn
Phạm Hồng Quang (2006), Võ Văn Nam (2008), (2001), Thái Duy Tuyên (2001),
Nguyễn Thị Ngà (2010)... Trần Bá Hoành (2003), Trịnh Quốc Lập (2008),
Đậu Thị Hòa (2010), Nguyễn Thị Bích Hạnh
(2006), Lê Trọng Dương (2006),
Đỗ Thị Phương Thảo (2013), Trần Sỹ Luận
(2013), Lương Viết Mạnh (2015)...
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính |
| Nghiên cứu tự học ở nước ngoài |
Luconhin X. (1997); Rubakin N. A. (1978); I. F. Kharlamov (1978); Paul D. Weigand (1983); Brow (1994); Weinet (1983); Helmke (1995); V. Kozelxki (1976); A. V. Petrovski (1976); Chris Jarvis (2000); Raja Roy Singh (1994). |
Khẳng định tính tự giác, độc lập; đưa ra nguyên tắc tự chịu trách nhiệm; xác định vai trò của việc lập kế hoạch và kỹ năng đọc sách; chuyển vai trò giáo viên từ người truyền thụ sang chuyên gia cố vấn. |
| Nghiên cứu rèn luyện kỹ năng tự học ở nước ngoài |
Tsunesaburo Makiguchi (1989); Gorosepki A.; H. G. Kixergof (1978); Alicia R. Crowe (2010); Mary Lynn Hamilton (2014); Carl Rogers (2001); G. Gibbs (1981). |
Phân tích quy trình rèn luyện kỹ năng đọc, tóm tắt, ôn tập, chia nhóm dạy học; chứng minh sinh viên được đào tạo kỹ năng tự học đạt kết quả học tập vượt trội. |
| Nghiên cứu tự học tại Việt Nam |
Hồ Chí Minh; Nguyễn Hiến Lê (1960, 1992); Nguyễn Cảnh Toàn (1995, 2009); Phạm Hồng Quang (2006); Võ Văn Nam (2008); Nguyễn Thị Ngà (2010). |
Đúc kết kinh nghiệm tự học, xây dựng mô hình dạy - tự học, thiết kế tài liệu hướng dẫn theo module; nhấn mạnh tâm lý học sinh dân tộc miền núi trong tổ chức tự học. |
| Nghiên cứu kỹ năng học tập và kỹ năng tự học tại Việt Nam |
Lê Khánh Bằng (2009); Trần Quốc Thành (1995); Đặng Thành Hưng (2004, 2013); Trịnh Quang Từ (1996); Lê Minh Vụ, Hoàng Đình Châu, Ngô Minh Tuấn (2001); Thái Duy Tuyên (2001); Trần Bá Hoành (2003); Trịnh Quốc Lập (2008); Đậu Thị Hòa (2010); Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006); Lê Trọng Dương (2006); Đỗ Thị Phương Thảo (2013); Trần Sỹ Luận (2013); Lương Viết Mạnh (2015); Nguyễn Thị Xuân Thủy (2012); Hoàng Thảo Nguyên, Nguyễn Thị Phương Thanh (2012); Trần Thị Minh Hằng (2011); Lưu Xuân Mới (2003); Vũ Trọng Rỹ (1996). |
Xác lập hệ thống kỹ năng học tập, các nhóm kỹ năng định hướng, thiết kế, thực hiện, kiểm tra đánh giá; ứng dụng học tập tự điều chỉnh và rèn luyện kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ hoặc theo môn học cụ thể. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu ở bình diện lý luận chung hoặc tập trung vào khối đại học, cao đẳng sư phạm và phổ thông thông thường, chưa gắn với môi trường giáo dục chuyên biệt của trường DBĐHDT. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng tự học phù hợp với đặc thù tâm lý, nhận thức và phương thức sinh hoạt nội trú của học sinh dân tộc thiểu số.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí và chỉ báo hành vi đo lường định lượng 6 kỹ năng tự học chuyên biệt.
- Xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ kết hợp giữa dạy học chính khóa, quản lý giờ tự học bắt buộc và hoạt động trải nghiệm có ứng dụng công nghệ thông tin.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Lý thuyết kiến tạo (Jean Piaget, 2001): Tiếp cận quá trình học tập dựa trên cơ chế Đồng hóa (Assimilation) và Điều ứng (Accommodation) nhằm thiết lập trạng thái Cân bằng tăng trưởng. Tri thức do người học tự kiến tạo thông qua tương tác môi trường sẽ bền vững hơn việc tiếp nhận thụ động.
- Tiếp cận học tập thường xuyên, suốt đời: Xem kỹ năng tự học là năng lực nền tảng giúp người học tự tái tạo vốn tri thức cá nhân, thích ứng với nền kinh tế tri thức.
- Khái niệm Tự học: Hoạt động mang tính độc lập, cá nhân, đòi hỏi ý thức tự giác cao, có mục tiêu rõ ràng, thể hiện khả năng tự điều khiển, tự lập kế hoạch, thực hiện, tự điều chỉnh và tự kiểm tra đánh giá việc học theo hướng sáng tạo.
- Khái niệm Kỹ năng: Sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hoạt động thực tiễn trong điều kiện cụ thể để đạt kết quả theo mục đích đề ra; biểu hiện ở thao tác tư duy, năng lực hành động và kỹ thuật thao tác.
- Khái niệm Kỹ năng tự học: Phương thức hoạt động trên cơ sở lựa chọn và vận dụng những tri thức, kỹ xảo, kinh nghiệm để thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đặt ra phù hợp với điều kiện cho phép.
- Khái niệm Phát triển kỹ năng tự học: Quá trình biến đổi, tăng tiến các kỹ năng tự học của học sinh từ mức độ thấp đến mức độ cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, làm cho việc học tập ngày càng đạt hiệu quả tốt hơn.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các cách tiếp cận phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và nội dung triển khai |
| Phương pháp luận |
Tiếp cận hệ thống - cấu trúc |
Xem xét kỹ năng tự học trong mối quan hệ đa chiều giữa người dạy, người học, môi trường nội trú và chương trình đào tạo. |
|
Tiếp cận thực tiễn |
Lấy thực tiễn giáo dục dự bị đại học làm điểm tựa khảo sát, đề xuất biện pháp và tiêu chuẩn kiểm chứng. |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu |
Tổng hợp cơ sở lý luận về tự học, tâm lý học lứa tuổi, đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số và mô hình trường chuyên biệt. |
|
Phương pháp tiếp cận phát triển |
Phân tích các chỉ số trí tuệ, chỉ số vượt khó (AQ) của học sinh DBĐHDT. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Phương pháp quan sát |
Ghi nhận thái độ, ý thức và thao tác tự học của học sinh trên lớp và trong giờ tự học tại phòng học giảng đường. |
|
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi |
Khảo sát thực trạng nhận thức, kỹ năng và khó khăn trên mẫu 106 cán bộ quản lý/giáo viên và 600 học sinh tại 3 trường. |
|
Phương pháp đàm thoại |
Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ, giáo viên và học sinh để làm sâu sắc dữ liệu định tính. |
|
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Phân tích giáo án lên lớp của giáo viên, vở ghi chép, bài tập và sản phẩm tự học của học sinh. |
|
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia |
Tham vấn các nhà khoa học giáo dục và giáo viên lâu năm tại các trường DBĐHDT để hoàn thiện các biện pháp sư phạm. |
|
Phương pháp thực nghiệm sư phạm |
Tổ chức dạy học và rèn luyện kỹ năng tự học thực nghiệm tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương (môn Toán và môn Ngữ văn). |
| Phương pháp bổ trợ |
Thống kê toán học |
Xử lý dữ liệu định lượng: tính tần suất, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác điểm trung bình giữa nhóm đối chứng và thực nghiệm. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường Dự bị Đại học Dân tộc
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về kỹ năng tự học và xác lập các đặc điểm riêng biệt của trường DBĐHDT:
- Đặc điểm loại hình trường và người học:
- Trường DBĐHDT mang ba tính chất: "phổ thông, dân tộc và nội trú". Nhiệm vụ trọng tâm là bồi dưỡng kiến thức văn hóa THPT theo khối/tổ hợp môn xét tuyển đại học.
- Học sinh học chính khóa buổi sáng; buổi chiều và tối bắt buộc tự học tập trung tại phòng học từ 5 đến 6 giờ mỗi ngày dưới sự quản lý của giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý.
- Đặc điểm tâm lý: Nhận thức cảm tính phát triển tốt, lối sống trung thực, giản dị; tuy nhiên tư duy lý luận còn hạn chế, thói quen lao động trí óc chưa bền, ngại suy nghĩ phức tạp, thiếu tự tin, còn tâm lý tự ti và giao tiếp hạn chế.
- Hệ thống 6 kỹ năng tự học cốt lõi và các chỉ báo:
- Kỹ năng lập kế hoạch tự học (7 chỉ báo): Xem xét tổng thể công việc; tìm hiểu kỹ chương trình; xem xét mục tiêu môn học; xem xét mục tiêu bài học; thảo luận với bạn bè; thực hiện kế hoạch môn học; thực hiện kế hoạch từng bài học.
- Kỹ năng khai thác tài liệu học tập (6 chỉ báo): Xác định vấn đề nghiên cứu; lựa chọn tài liệu phù hợp; xác định mục đích đọc; ghi chép thông tin; tự đặt câu hỏi làm rõ thông tin; diễn đạt lại thông tin theo ý kiến bản thân.
- Kỹ năng tự học trên lớp (4 chỉ báo): Tập trung phần kiến thức giáo viên trình bày; tập trung nội dung trọng tâm bài giảng; tập trung vào phần chưa hiểu khi chuẩn bị ở nhà; theo dõi cách triển khai bài học của giáo viên.
- Kỹ năng làm việc nhóm (5 chỉ báo): Tích cực phát biểu; sẵn sàng điều chỉnh quan điểm sai; tiếp thu ý kiến đúng của nhóm; đưa ra nhận xét xác đáng; có tinh thần tương trợ tập thể.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề (6 chỉ báo): Nhận biết và phân tích vấn đề; xác định cấu trúc vấn đề; thu thập thông tin cần thiết; phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin; kiểm tra lại toàn bộ quy trình; trình bày bằng ngôn ngữ viết hiệu quả.
- Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học (4 chỉ báo): Tái hiện kiến thức; tự đặt câu hỏi và trả lời; vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế; chủ động tìm bài tập khó để giải thử.
- Các mức độ phát triển kỹ năng tự học:
- Mức độ cao (rất thành thạo): Hiểu đúng mục đích, thao tác chuẩn xác, linh hoạt, sáng tạo, kết hợp thành thạo các kỹ năng và hầu như không mắc lỗi.
- Mức độ khá (thành thạo): Hiểu tương đối đúng quy trình, thực hiện tốt các thao tác riêng lẻ trong điều kiện ổn định, nhưng còn lúng túng khi tình huống thay đổi.
- Mức độ thấp (chưa thành thạo): Nhận thức chưa đầy đủ, thao tác thụ động, còn nhiều động tác dư thừa và thường xuyên mắc lỗi.
- Các con đường và hình thức phát triển kỹ năng: Luận án xác định 3 con đường (thông qua dạy học, thông qua tổ chức giờ tự học, thông qua hoạt động tự rèn luyện/trải nghiệm) gắn với 5 hình thức tổ chức (tích hợp trong bài học, tổ chức giờ tự học, mở lớp ngoại khóa kỹ năng, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, sinh hoạt câu lạc bộ môn học).
Chương 2: Thực trạng phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường Dự bị Đại học Dân tộc
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên 600 học sinh và 106 cán bộ quản lý, giáo viên tại 3 trường dự bị đại học dân tộc:
- Thực trạng nhận thức và năng lực trí tuệ: Cả giáo viên và học sinh đều đánh giá cao tầm quan trọng của tự học. Tuy nhiên, các chỉ số trí tuệ lý luận và chỉ số vượt khó (AQ) của học sinh ở mức trung bình và thấp; tâm lý tự ti tạo ra rào cản lớn trong việc kiên trì giải quyết nhiệm vụ học tập khó.
- Thực trạng mức độ đạt được các kỹ năng tự học:
- Học sinh thực hiện kỹ năng ở mức độ trung bình hoặc chưa thành thạo. Kỹ năng lập kế hoạch tự học và kỹ năng khai thác tài liệu học tập là hai kỹ năng yếu nhất.
- Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giải quyết vấn đề còn nhiều hạn chế do học sinh thụ động, ngại trình bày ý kiến trước tập thể.
- Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá thường dừng lại ở mức độ làm các bài tập quen thuộc, ít khi tự tìm tòi câu hỏi mở rộng.
- Thực trạng phương pháp giảng dạy và tổ chức giờ tự học:
- Giáo viên đã chú ý đến đổi mới phương pháp dạy học tích cực nhưng mức độ triển khai thường xuyên chưa cao; các tài liệu hướng dẫn tự học còn thiếu tính hệ thống.
- Việc quản lý giờ tự học buổi tối chủ yếu dừng lại ở việc duy trì trật tự và điểm danh chuyên cần, chưa có nhiều biện pháp hướng dẫn phương pháp, quy trình tự học cụ thể cho học sinh.
- Khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng:
- Về phía học sinh: Thiếu kỹ năng tự học bài bản từ bậc THPT, vốn ngôn ngữ phổ thông hạn chế, thiếu tài liệu tham khảo phù hợp, phương pháp học tập chưa thoát khỏi lối học vẹt, đối phó.
- Về phía nhà trường và giáo viên: Thời lượng chương trình ôn tập văn hóa lớn, thiếu tài liệu hướng dẫn kỹ năng tự học chuyên biệt, môi trường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tự học còn sơ khai.
Chương 3: Biện pháp phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường Dự bị Đại học Dân tộc
Dựa trên 4 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo mục tiêu giáo dục; đảm bảo phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học; đảm bảo tính đồng bộ hệ thống; đảm bảo tính thực tiễn, khả thi và hiệu quả), luận án xây dựng hệ thống gồm 3 nhóm biện pháp với 7 biện pháp cụ thể:
| Nhóm biện pháp |
Biện pháp cụ thể |
Mục tiêu và cách thức tiến hành |
| Nhóm 1: Phát triển kỹ năng tự học thông qua dạy học |
Biện pháp 1: Lồng ghép, tích hợp rèn luyện kỹ năng tự học vào bài học và môn học. |
Giáo viên xác định mục tiêu phát triển kỹ năng trong giáo án; thiết kế các câu hỏi, bài tập nhận thức đòi hỏi học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa, tự xử lý thông tin trước và trong giờ học. |
|
Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh. |
Tăng cường sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác nhóm nhỏ, thảo luận, sử dụng phiếu học tập có chỉ dẫn quy trình thao tác. |
|
Biện pháp 3: Biên soạn và hướng dẫn học sinh sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn. |
Xây dựng các module học tập, hệ thống đề cương môn học có sơ đồ logic, câu hỏi định hướng nhận thức và hệ thống bài tập tự luyện từ cơ bản đến nâng cao. |
| Nhóm 2: Phát triển kỹ năng tự học thông qua tổ chức giờ tự học |
Biện pháp 4: Đổi mới quy trình tổ chức và quản lý giờ tự học tập trung tại phòng học. |
Chuyển giờ tự học từ việc ngồi giữ trật tự thụ động sang giờ tự học có nhiệm vụ cụ thể; phân công nhóm học tập, bố trí giáo viên bộ môn hoặc trợ giảng hỗ trợ giải đáp thắc mắc. |
|
Biện pháp 5: Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tự kiểm tra đánh giá trong giờ tự học. |
Tổ chức các hình thức đôi bạn cùng tiến, nhóm học tập môn học; hướng dẫn học sinh tự xây dựng đáp án, tự chấm chéo bài tập và rút kinh nghiệm sai sót. |
| Nhóm 3: Phát triển kỹ năng tự học thông qua hoạt động trải nghiệm |
Biện pháp 6: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật và hội thi kỹ năng học tập. |
Thành lập các câu lạc bộ Toán học, Văn học, Ngoại ngữ; tổ chức các buổi hội thảo hướng dẫn kỹ năng đọc sách, kỹ năng tra cứu thông tin và xử lý dữ liệu. |
|
Biện pháp 7: Xây dựng và ứng dụng Website hỗ trợ tự học trực tuyến cho học sinh. |
Thiết lập môi trường học tập trực tuyến (E-learning/Website) cung cấp ngân hàng tư liệu bài giảng, video hướng dẫn, đề tự luyện có đáp án phản hồi tự động, tạo diễn đàn trao đổi chuyên môn giữa học sinh và giáo viên. |
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 trình bày quá trình thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất:
- Quy mô và thiết kế thực nghiệm:
- Thực nghiệm tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương trên các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) có trình độ học lực tương đương.
- Môn học triển khai thực nghiệm: Môn Toán và môn Ngữ văn.
- Tiến trình: Tổ chức đo lường kỹ năng thông qua 3 lần kiểm tra định lượng kiến thức, kết hợp phiếu tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các thành viên nhóm về kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Môn Toán: Điểm trung bình cộng của nhóm thực nghiệm qua 3 lần kiểm tra tăng tiến rõ rệt và cao hơn nhóm đối chứng; độ lệch chuẩn của nhóm thực nghiệm giảm dần; đường phân phối tần suất hội tụ tiến ($f$) của nhóm TN lệch về phía điểm khá - giỏi cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐC.
- Môn Ngữ văn: Kết quả kiểm tra của nhóm thực nghiệm có sự cải thiện vững chắc về khả năng tư duy logic, kỹ năng lập đề cương bài viết, phân tích tác phẩm và diễn đạt văn bản so với nhóm đối chứng.
- Kiểm định sai khác: Các phép kiểm định thống kê cho thấy sự khác biệt về điểm trung bình giữa nhóm TN và ĐC có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), khẳng định tác động sư phạm mang lại hiệu quả rõ rệt.
- Kết quả phân tích định tính và đánh giá Website hỗ trợ tự học:
- Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh nhóm thực nghiệm tiến bộ rõ nét: các em tự tin phát biểu, biết lắng nghe, biết phân công công việc và chủ động tìm kiếm giải pháp.
- Học sinh tích cực khai thác tài liệu học tập trên Website hỗ trợ tự học, tăng thời lượng tự học hiệu quả ngoài giờ lên lớp và khắc phục rào cản e ngại, tự ti khi tương tác học thuật.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng tự học phù hợp với loại hình trường chuyên biệt DBĐHDT và đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số.
- Xác định cấu trúc hệ thống 6 kỹ năng tự học cơ bản (lập kế hoạch, khai thác tài liệu, tự học trên lớp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tự kiểm tra đánh giá) cùng bảng chỉ báo hành vi và tiêu chí đánh giá theo 3 mức độ (thấp, khá, cao).
- Làm rõ 3 con đường (dạy học, tổ chức giờ tự học, hoạt động trải nghiệm) và 5 hình thức tổ chức phát triển kỹ năng tự học trong môi trường nội trú.
2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về năng lực tự học, kỹ năng tự học và những khó khăn tâm lý, sư phạm của học sinh DBĐHDT tại 3 trường đại diện cho các vùng miền.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm với 7 biện pháp sư phạm cụ thể, có chỉ dẫn mục tiêu, nội dung, quy trình thực hiện và điều kiện triển khai áp dụng vào thực tế.
- Xây dựng và thử nghiệm mô hình Website hỗ trợ tự học trực tuyến dành riêng cho học sinh DBĐHDT, tạo môi trường học tập tự điều chỉnh ngoài giờ lên lớp.
3. Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về việc tích hợp rèn luyện kỹ năng tự học vào chương trình đào tạo của các trường DBĐHDT; đầu tư cơ sở vật chất, phòng máy tính kết nối Internet phục vụ học tập số.
- Đối với các trường DBĐHDT: Đổi mới công tác quản lý giờ tự học buổi tối; tổ chức tập huấn chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học tích cực và kỹ thuật hướng dẫn học sinh tự học; định kỳ tổ chức các lớp chuyên đề ngoại khóa về phương pháp học tập đại học.
- Đối với giáo viên: Chủ động biên soạn đề cương, tài liệu hướng dẫn tự học có module chi tiết; tăng cường giao nhiệm vụ tự học gắn với phiếu học tập; tận dụng công nghệ thông tin để tương tác, giải đáp thắc mắc cho học sinh.
- Đối với học sinh: Tự giác rèn luyện thói quen lập kế hoạch học tập hàng ngày; chủ động khắc phục tâm lý tự ti; tích cực tham gia hoạt động nhóm và khai thác hiệu quả các nguồn tài liệu học tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành tập trung tại một cơ sở (Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương) trên hai môn học cụ thể là Toán và Ngữ văn; chưa có điều kiện thực nghiệm đồng loạt trên tất cả các môn học và toàn bộ các trường DBĐHDT trong cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô thực nghiệm các biện pháp sư phạm trên các môn khoa học tự nhiên khác (Vật lý, Hóa học, Sinh học) và môn Ngoại ngữ.
- Nghiên cứu phát triển phần mềm học tập di động (M-learning) và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu tự học cho học sinh dự bị đại học dân tộc.
- Đánh giá sự thích ứng và hiệu quả kỹ năng tự học của học sinh DBĐHDT sau khi chuyển tiếp vào học chính thức tại các trường đại học.
Giá trị tham khảo
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận lý thuyết kiến tạo kết hợp giáo dục suốt đời, phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm định lượng.
- Cán bộ quản lý và giáo viên các trường DBĐHDT: Vận dụng 7 biện pháp sư phạm cụ thể để cải tiến hình thức tổ chức giờ tự học nội trú, xây dựng tài liệu học tập theo module và thiết kế website hỗ trợ học tập.
- Các cơ sở giáo dục dân tộc nội trú, trường phổ thông vùng miền núi: Tham khảo các giải pháp tâm lý - giáo dục nhằm khắc phục tính tự ti, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những kỹ năng tự học cốt lõi nào cần phát triển cho học sinh DBĐHDT?
Luận án xác định 6 kỹ năng tự học cốt lõi gồm: (1) Kỹ năng lập kế hoạch tự học; (2) Kỹ năng khai thác tài liệu học tập; (3) Kỹ năng tự học trên lớp; (4) Kỹ năng làm việc nhóm; (5) Kỹ năng giải quyết vấn đề; (6) Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học.
2. Môi trường tự học tại các trường Dự bị Đại học Dân tộc có điểm gì đặc thù?
Học sinh học chính khóa buổi sáng, buổi chiều và tối bắt buộc tham gia tự học tập trung tại phòng học giảng đường từ 5-6 giờ mỗi ngày dưới sự đôn đốc, quản lý của cán bộ và giáo viên chủ nhiệm. Môi trường nội trú tạo điều kiện tập trung cao về thời gian nhưng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa quản lý nền nếp và hướng dẫn phương pháp tự học khoa học.
3. Những rào cản tâm lý chính ảnh hưởng đến kỹ năng tự học của học sinh DBĐHDT là gì?
Học sinh dân tộc thiểu số thường có tâm lý tự ti, mặc cảm về năng lực bản thân; thói quen lao động trí óc chưa bền, ngại suy nghĩ sâu các vấn đề phức tạp, khả năng tư duy lý luận và giao tiếp còn hạn chế, dẫn đến việc thụ động và học tập theo hình thức đối phó.
4. Hệ thống biện pháp của luận án gồm những nhóm nào?
Luận án đề xuất 3 nhóm với 7 biện pháp:
- Nhóm 1: Phát triển kỹ năng tự học thông qua dạy học (lồng ghép trong bài học, đổi mới phương pháp dạy học, biên soạn tài liệu tự học có hướng dẫn).
- Nhóm 2: Phát triển kỹ năng tự học thông qua tổ chức giờ tự học (đổi mới quy trình quản lý giờ tự học, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và tự kiểm tra).
- Nhóm 3: Phát triển kỹ năng tự học thông qua hoạt động trải nghiệm (tổ chức ngoại khóa/câu lạc bộ, xây dựng Website hỗ trợ tự học).
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm môn Toán và Ngữ văn đã chứng minh điều gì?
Kết quả kiểm tra ở các lớp thực nghiệm cho thấy điểm trung bình cộng tăng tiến cao hơn lớp đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi tăng, độ lệch chuẩn thu hẹp, đồng thời kỹ năng làm việc nhóm và khả năng tự giải quyết vấn đề của học sinh có sự tiến bộ rõ nét.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Trọng Tuấn là công trình nghiên cứu toàn diện về lý luận và thực tiễn phát triển kỹ năng tự học cho học sinh trong hệ thống các trường Dự bị Đại học Dân tộc. Tác giả đã xác lập hệ thống 6 kỹ năng tự học chuyên biệt cùng hệ thống chỉ báo đánh giá định lượng phù hợp với đặc thù tâm lý và môi trường nội trú của học sinh dân tộc thiểu số. Hệ thống 3 nhóm với 7 biện pháp sư phạm đề xuất đã được kiểm chứng qua thực nghiệm, chứng minh tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao kết quả học tập và năng lực tự học. Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý, giảng dạy tại các trường dự bị đại học và các cơ sở giáo dục dân tộc nội trú hiện nay.