Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam", chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62.02), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Trang thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2016 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Ngọc Sơn và PGS.TS Lê Thị Thu Thủy.

Luận án được triển khai xuất phát từ bối cảnh kinh tế thế kỷ XXI, khi khoa học quản lý và lãnh đạo đóng vai trò chi phối đối với kết quả hoạt động của tổ chức. Tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD - private sector) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, hoạt động năng động và tận dụng hiệu quả các nguồn lực trong nước, giữ vai trò quyết định đối với năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự cạnh tranh gia tăng sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2015 có hiệu lực, khu vực này bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực lãnh đạo, đặc biệt là tư duy chiến lược dài hạn và khả năng thích ứng. Việc quản trị không thể chỉ dựa vào năng lực kỹ thuật đơn thuần mà đòi hỏi sự hoàn thiện đồng bộ các kỹ năng lãnh đạo.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù các học thuyết quản trị trên thế giới đã nghiên cứu sâu về lãnh đạo, nhưng tại Việt Nam các công trình chủ yếu tiếp cận ở góc độ năng lực lãnh đạo chung (mô hình ASK) hoặc phong cách lãnh đạo. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cả về lý luận và thực nghiệm về việc phát triển kỹ năng lãnh đạo trong khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cụ thể là xác định những nhóm kỹ năng nào cần phát triển, phương pháp thực hiện nào đem lại hiệu quả và những yếu tố nào tác động đến tiến trình này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ khung cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, khảo sát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt Nam giai đoạn 2015-2020.

Để thực hiện mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lãnh đạo, kỹ năng lãnh đạo và phát triển kỹ năng lãnh đạo trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích đặc trưng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đánh giá thực trạng phát triển các nhóm kỹ năng lãnh đạo và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố (Động lực - Cơ hội - Khả năng) thông qua dữ liệu khảo sát thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, trường đại học và cơ sở đào tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển kỹ năng lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo cấp cao và cấp trung trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, phân tích thực trạng năng lực, tần suất sử dụng, phương pháp đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng lãnh đạo.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu tình huống thực tế tại ba doanh nghiệp tiêu biểu gồm Công ty Cổ phần FPT, Công ty Cổ phần Cà phê Trung Nguyên và Công ty Cổ phần Kinh Đô.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu sơ cấp được thực hiện từ tháng 2/2015 đến tháng 6/2015; các giải pháp và kiến nghị được định hướng cho giai đoạn 2015-2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhánh chủ đề cụ thể:

Nhánh nghiên cứu quốc tế

  • Các nghiên cứu ban đầu về đặc điểm và hành vi lãnh đạo: Argyris (1955, 1995) và Mahoney cùng cộng sự (1960) tập trung vào lý thuyết đặc điểm tính cách bẩm sinh của người lãnh đạo. Stogdill (1948, 1974) chỉ ra hạn chế của phương pháp tiếp cận đặc điểm và mở đường cho phương pháp tiếp cận theo hành vi và tình huống. Gary Yukl (2006) trong "Leadership In Organizations" và Afsaneh Nahavandi (2007) trong "The Art & Science Of Leadership" hệ thống hóa bản chất của khoa học lãnh đạo, phong cách lãnh đạo trong môi trường đa văn hóa. Mark Anderson (2010) trong "The Leadership Book" nêu bật 10 thách thức lớn của nhà lãnh đạo. Noriyuki Sasaki (2010) trong "Introduce to Manager" cung cấp khung kỹ năng quản trị nền tảng cho quản lý cấp trung.
  • Các mô hình kỹ năng lãnh đạo: Benjamin Bloom (1956) đặt nền móng với mô hình phân loại năng lực ASK (Thái độ - Kỹ năng - Kiến thức). Robert Katz (1955) đề xuất mô hình 3 nhóm kỹ năng gồm kỹ thuật, nhân sự và tư duy tổng thể. Mumford và cộng sự (1991, 2000) phát triển mô hình kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy và tạo động lực trong bối cảnh phức tạp. Warren Blank (2005, 2007) hệ thống hóa mô hình 108 kỹ năng chia thành 3 nhóm: kỹ năng nền tảng, kỹ năng gây ảnh hưởng và kỹ năng định hướng lãnh đạo.
  • Nghiên cứu về mối quan hệ giữa lãnh đạo, văn hóa và hiệu quả tổ chức: John C. Maxwell (1993, 2011) phân tích 5 cấp độ lãnh đạo (Chức vị, Sự chấp thuận, Định hướng kết quả, Phát triển con người, Cá nhân). Ogbonna và Harris (2000) chứng minh thực nghiệm tại Anh về mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo, văn hóa tổ chức và hiệu suất công việc. Henry Mintzberg (1973) phân loại 10 vai trò của nhà quản trị/lãnh đạo thành 3 nhóm: tương tác, thông tin và quyết định. Abraham Zaleznik (1977) phân định bản chất khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý.

Nhánh nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu về đội ngũ lãnh đạo và giám đốc doanh nghiệp: Trần Văn Đẩu (2010) đánh giá đội ngũ giám đốc doanh nghiệp nhà nước tại Nam Định. Lê Quân (2011) ứng dụng khung ASK để đánh giá năng lực giám đốc điều hành. Trần Thị Vân Hoa (2011) nghiên cứu nâng cao năng lực lãnh đạo của CEO Việt Nam trong hội nhập quốc tế. Trần Thị Phương Hiền (2014) khảo sát thực nghiệm tại Hà Nội về tác động của các yếu tố cấu thành năng lực CEO tới kết quả kinh doanh. Đặng Ngọc Sự (2009, 2012) phân tích năng lực lãnh đạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mô hình GAP và DECIDE.
  • Nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và các khu vực đặc thù: Mai Tiến Dũng (2013) xây dựng khung năng lực cán bộ lãnh đạo khu vực công tại Hà Nam. Ao Thu Hoài (2012) kiểm định mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hành vi nhân viên trong ngành Bưu chính. Báo cáo của Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) phác thảo bức tranh tổng quát về ưu điểm và hạn chế trong năng lực điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các nghiên cứu tại Việt Nam phần lớn tập trung vào đánh giá chung khung năng lực ASK hoặc phong cách lãnh đạo trong khu vực công và doanh nghiệp nhà nước. Luận án của Nguyễn Thị Thu Trang đã lấp đầy khoảng trống khi đi sâu vào nội dung phát triển kỹ năng lãnh đạo trong khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phân loại chi tiết theo mô hình 3 nhóm kỹ năng của Warren Blank, đồng thời kiểm định tác động của mô hình MOA (Động lực - Cơ hội - Khả năng) tới việc phát triển các kỹ năng này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm lãnh đạo: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Janda (1960), Tannenbaum, Wecher & Masarik (1961), Jacobs (1970), Katz & Kahn (1978), Rauch & Behling (1984), Robbins (1998) và Maxwell (1993), thống nhất quan điểm: Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng xã hội, thu phục nhân tâm nhằm hướng các cá nhân và tập thể tự nguyện thực hiện mục tiêu chung.
  • Phân biệt lãnh đạo và quản lý: Dựa trên nghiên cứu của Zaleznik (1977) và Gardner, luận án làm rõ sự khác biệt giữa quản lý (hướng tới sự ổn định, duy trì trật tự, kiểm soát quy trình) và lãnh đạo (hướng tới sự đổi mới, xây dựng tầm nhìn, truyền cảm hứng và định hướng tương lai).
  • 10 vai trò lãnh đạo theo Mintzberg (1973): Gồm nhóm tương tác (Đại diện, Lãnh đạo, Liên lạc), nhóm thông tin (Giám sát, Cung cấp thông tin, Phát ngôn) và nhóm quyết định (Khởi xướng, Giữ trật tự/Giải quyết xung đột, Phân bổ nguồn lực, Thương thảo).
  • Khung phân loại kỹ năng của Warren Blank (2007): Kế thừa có chọn lọc để chia hệ thống kỹ năng lãnh đạo thành 3 nhóm: (1) Nhóm kỹ năng nền tảng; (2) Nhóm kỹ năng gây ảnh hưởng; (3) Nhóm kỹ năng định hướng lãnh đạo.
  • Khung phân tích yếu tố ảnh hưởng MOA: Áp dụng mô hình Motivation – Opportunity – Ability (Động lực – Cơ hội – Khả năng) kết hợp với các biến nhân khẩu học và đặc điểm doanh nghiệp để phân tích các yếu tố tác động tới sự phát triển kỹ năng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Phân tích - tổng hợp lý thuyết, đối chiếu - so sánh, diễn giải - quy nạp, nghiên cứu tình huống điển hình (FPT, Trung Nguyên, Kinh Đô) và phỏng vấn sâu chuyên gia, doanh nhân.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra xã hội học sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và câu hỏi xếp hạng thứ tự ưu tiên.
Thông số kỹ thuật điều tra Giá trị thực hiện trong luận án
Địa bàn khảo sát Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian khảo sát Từ tháng 2/2015 đến tháng 6/2015
Đối tượng khảo sát Lãnh đạo cấp cao (Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc/Giám đốc) và cấp trung (Phó TGĐ, Giám đốc chi nhánh, Trưởng bộ phận)
Cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu $N \ge 384$ (mức sai số $\pm 5%$)
Số phiếu hợp lệ thu về $N = 392$ phiếu
Công cụ xử lý dữ liệu Phần mềm thống kê SPSS
Kỹ thuật phân tích Thống kê mô tả, Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan và hồi quy

Độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha)

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các nhóm kỹ năng lãnh đạo của luận án đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn ($> 0,7$):

Thang đo nhóm kỹ năng Hệ số Cronbach's Alpha
Nhóm kỹ năng nền tảng 0,840
Nhóm kỹ năng ảnh hưởng 0,796
Nhóm kỹ năng định hướng lãnh đạo 0,799
Thang đo kỹ năng tổng hợp 0,916

Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế ($N = 392$)

Tiêu chí phân loại Cơ cấu chi tiết Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 62,3%
Nữ 37,7%
Chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị 26,2%
Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty 32,7%
Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc chi nhánh 23,4%
Khác 17,7%
Thâm niên lãnh đạo Dưới 3 năm 14,1%
Từ 3 đến 5 năm 30,8%
Từ 6 đến 10 năm 30,5%
Trên 10 năm 24,6%
Trình độ học vấn Trung cấp, Cao đẳng 7,0%
Đại học 70,6%
Sau đại học 22,4%
Loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần 46,3%
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 28,8%
Công ty TNHH 1 thành viên 18,3%
Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh 6,6%
Lĩnh vực hoạt động Cung ứng dịch vụ 37,5%
Thương mại 37,5%
Khác 21,3%
Sản xuất 16,2%
Quy mô lao động Dưới 50 người 30,7%
Từ 51 đến 100 người 48,5%
Từ 101 đến 500 người 15,3%
Từ 501 đến 1000 người 5,5%
Doanh thu 3 năm gần nhất Dưới 10 tỷ đồng 33,7%
Từ 10 đến 100 tỷ đồng 43,9%
Từ 100 đến 500 tỷ đồng 17,8%
Từ 500 đến 1000 tỷ đồng 4,6%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng lãnh đạo trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ các khái niệm bản chất về lãnh đạo, phân định rõ ràng giữa chức năng lãnh đạo và quản trị, hệ thống hóa các mô hình kỹ năng và xây dựng khung phân tích các yếu tố tác động.

Tiêu chí so sánh Lãnh đạo (Leadership) Quản lý (Management)
Bản chất Thay đổi và đổi mới Duy trì sự ổn định
Trọng tâm Lãnh đạo con người Quản lý công việc
Đối tượng tương tác Người đi theo (Followers) Cấp dưới / Nhân viên
Phương thức tìm kiếm Xây dựng tầm nhìn Đạt mục tiêu ngắn hạn
Mức độ cụ thể Định hướng chiến lược Lập kế hoạch chi tiết
Cơ sở quyền lực Uy tín và sức ảnh hưởng cá nhân Quyền lực chuẩn tắc theo vị trí
Tác động tới đối tượng Tác động đến tình cảm, tâm lý Tác động đến lý trí, tư duy
Động lực thúc đẩy Đam mê và tự nguyện Điều khiển, kiểm soát
Mức độ chủ động Chủ động đi trước Bị động, phòng vệ
Phương pháp thuyết phục "Bán" ý tưởng, truyền cảm hứng "Bảo" người khác làm theo
Thái độ với rủi ro Chấp nhận và tìm kiếm rủi ro Tối thiểu hóa rủi ro
Thái độ với nguyên tắc Phá vỡ nguyên tắc cũ Thiết lập và giữ vững quy tắc
Xử lý xung đột Khai thác xung đột tạo đổi mới Tránh né xung đột
Định hướng đường lối Mở ra con đường mới Đi theo con đường đã có

Chương 1 cũng phân tích sâu mô hình 3 kỹ năng của Katz (1955), mô hình của Mumford và cộng sự (2000) và mô hình 108 kỹ năng của Warren Blank (2007). Từ đó, luận án xác lập 3 nhóm kỹ năng trọng tâm:

  1. Nhóm kỹ năng nền tảng: Năng lực tự nhận thức, kiểm soát bản thân, quản lý thời gian, tư duy tích cực và giải quyết vấn đề cá nhân.
  2. Nhóm kỹ năng gây ảnh hưởng: Khả năng giao tiếp, truyền đạt tầm nhìn, thuyết phục, tạo động lực, xây dựng mối quan hệ và phát triển văn hóa tổ chức.
  3. Nhóm kỹ năng định hướng lãnh đạo: Hoạch định chiến lược, quản trị sự thay đổi, ủy quyền, trao quyền và phát triển người khác thành nhà lãnh đạo mới.

Chương 2: Thực trạng phát triển kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu điều tra thực tế $N = 392$ nhà lãnh đạo và phân tích các trường hợp doanh nghiệp điển hình.

  • Thực trạng nhận thức và sử dụng kỹ năng: Hầu hết các nhà lãnh đạo nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng lãnh đạo. Tuy nhiên, mức độ áp dụng và tần suất sử dụng giữa 3 nhóm kỹ năng có sự chênh lệch. Nhóm kỹ năng nền tảng và kỹ năng kỹ thuật được sử dụng thường xuyên hơn nhóm kỹ năng gây ảnh hưởng và định hướng lãnh đạo. Các kỹ năng mang tính chiến lược như quản lý sự thay đổi, trao quyền và phát triển đội ngũ kế cận có điểm đánh giá thực trạng thấp nhất.
  • Đánh giá hiệu quả của các phương pháp đào tạo hiện tại:
Phương pháp đào tạo / phát triển Tỷ lệ tiếp cận thực tế (%) Mức độ đánh giá hiệu quả tốt (%)
Thuyết trình truyền thống trên lớp 74,6% ~50% đánh giá ở mức chấp nhận được
Tự học, tự nghiên cứu sách báo 59,6% 52,2% đánh giá Tốt
Học qua nghiên cứu tình huống (Case study) -- 52,6% đánh giá Tốt
Làm việc nhóm và thực hành giải quyết vấn đề -- 46,6% đánh giá Tốt
Hội thảo (Seminar) có chuyên gia dẫn dắt -- 44,6% đánh giá Tốt
Đào tạo trực tuyến (Online) 29,0% Được đánh giá là xu hướng cần mở rộng
  • Đánh giá hoạt động hỗ trợ từ Hiệp hội, Câu lạc bộ: Có 72,4% nhà lãnh đạo khảo sát đã hoặc đang tham gia các tổ chức hội nghề nghiệp, câu lạc bộ doanh nhân (như BNI, Vietnam CEO Club, HNEW, Keieijuku). Tuy nhiên, về hiệu quả phát triển kỹ năng lãnh đạo do các tổ chức này mang lại: chỉ có 17,0% đánh giá Tốt; 11,4% đánh giá Rất tốt; phần lớn còn lại cho rằng hoạt động đào tạo còn mờ nhạt, thiếu chuyên nghiệp và chưa thực chất.
  • Nghiên cứu tình huống doanh nghiệp tiêu biểu:
    • Công ty Cổ phần FPT: Điển hình trong việc xây dựng hệ sinh thái đào tạo nội bộ bài bản, thành lập Trường Đại học FPT với định hướng "Đại học của kỹ năng mềm và phát triển nhân cách", xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh và quy trình quy hoạch cán bộ kế cận.
    • Công ty Cổ phần Cà phê Trung Nguyên: Chú trọng truyền thông tầm nhìn và khát vọng, văn hóa sáng tạo và định hướng phát triển thủ phủ cà phê toàn cầu.
    • Công ty Cổ phần Kinh Đô: Thành công trong việc tái cấu trúc bộ máy lãnh đạo qua từng giai đoạn tăng trưởng, kết hợp chuyển giao thế hệ và chuẩn hóa quy trình điều hành doanh nghiệp.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Đa số doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô nhỏ và vừa (79,2% dưới 100 lao động; 77,6% doanh thu dưới 100 tỷ đồng), nguồn lực tài chính hạn hẹp. Nhiều nhà lãnh đạo điều hành theo kinh nghiệm thực tế, tư duy ngắn hạn, làm ăn chộp giật, thiếu quy hoạch ngân sách cho đào tạo lãnh đạo. Rất ít doanh nghiệp thiết lập được trung tâm đào tạo chuyên trách nội bộ mà chủ yếu phụ thuộc vào phòng hành chính nhân sự hoặc cá nhân tự túc đi học.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và mô hình yếu tố tác động, Chương 3 đề xuất định hướng đến năm 2020 cùng 7 nhóm giải pháp cụ thể và 4 nhóm kiến nghị vĩ mô:

7 nhóm giải pháp đối với nhà lãnh đạo và doanh nghiệp:

  1. Tự nhận thức và kiên định kế hoạch phát triển cá nhân: Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu theo khung năng lực; lập kế hoạch trau dồi kỹ năng theo lộ trình rõ ràng.
  2. Quản lý thời gian hiệu quả và xác định thứ tự ưu tiên: Phân bổ thời gian hợp lý giữa công tác điều hành sự vụ và quản trị chiến lược dài hạn.
  3. Xây dựng và phát triển mạng lưới quan hệ: Tham gia tích cực vào các mạng lưới doanh nhân để học hỏi kinh nghiệm thực tiễn.
  4. Hoàn thiện nhóm kỹ năng gây ảnh hưởng: Nâng cao kỹ năng thuyết trình, lắng nghe, phản hồi và truyền cảm hứng cho nhân viên.
  5. Phát triển kỹ năng thích ứng và quản trị sự thay đổi: Nâng cao tư duy dự báo, sẵn sàng điều chỉnh mô hình kinh doanh phù hợp với biến động thị trường.
  6. Tích cực trao quyền và phát triển người khác thành lãnh đạo: Tin tưởng phân quyền cho cấp dưới, biến việc giao nhiệm vụ thành môi trường rèn luyện thực tế.
  7. Đa dạng hóa các hình thức phát triển kỹ năng:
    • Tham gia các khóa học ngắn hạn và trung hạn (MiniMBA, CEO).
    • Đẩy mạnh tự học, tự đọc tài liệu chuyên ngành.
    • Tổ chức tham quan, khảo sát các mô hình doanh nghiệp thành công trong và ngoài ngành.
    • Thuê chuyên gia tư vấn quản trị hàng đầu.
    • Thành lập trung tâm đào tạo nội bộ chuyên nghiệp.
    • Xây dựng mô hình "Vườn ươm lãnh đạo" trong doanh nghiệp: Học tập kinh nghiệm của các tập đoàn quốc tế như GE, P&G và FPT tại Việt Nam nhằm phát hiện các cá nhân có tố chất, tổ chức đào tạo thực tiễn kết hợp sự kèm cặp trực tiếp từ ban lãnh đạo cấp cao.

4 nhóm kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, xóa bỏ cơ chế "xin - cho"; hỗ trợ thành lập và phát triển các hiệp hội, câu lạc bộ doanh nhân; thiết lập cơ chế quản lý chất lượng các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp.
  • Đối với các Hiệp hội doanh nghiệp: Nâng cao tính chuyên nghiệp và nguồn lực tài chính cho hoạt động đào tạo; chuyển đổi từ giao lưu hình thức sang tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo chuyên sâu liên kết với cơ sở đào tạo chuẩn mực.
  • Đối với các trường đại học, cao đẳng: Nghiên cứu đưa kỹ năng lãnh đạo thành môn học độc lập trong khối ngành Quản trị kinh doanh; đẩy mạnh cung cấp các khóa bồi dưỡng ngắn hạn và trung hạn (loại hình được 49,7% - 56,8% lãnh đạo khảo sát đánh giá tốt và rất tốt).
  • Đối với các cơ sở đào tạo: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để thiết kế các khóa học trực tuyến (online); chuyển đổi mạnh mẽ phương pháp giảng dạy từ thuyết trình lý thuyết sang thảo luận tình huống (case study), làm việc nhóm thực hành, hội thảo chuyên đề (seminar), kèm cặp tại chỗ (coaching) và mô phỏng trò chơi kinh doanh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện các học thuyết về lãnh đạo, kỹ năng lãnh đạo và phát triển kỹ năng lãnh đạo qua các thời kỳ, làm rõ sự khác biệt thực chất giữa quản lý và lãnh đạo.
  • Luận án xây dựng và chuẩn hóa khung phân loại 3 nhóm kỹ năng lãnh đạo (Kỹ năng nền tảng, Kỹ năng gây ảnh hưởng, Kỹ năng định hướng lãnh đạo) phù hợp với đặc thù khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt Nam.
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động tới việc phát triển kỹ năng lãnh đạo dựa trên khung lý thuyết MOA (Động lực – Cơ hội – Khả năng).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm quy mô gồm 392 nhà lãnh đạo cấp cao và cấp trung tại hai đô thị trọng điểm là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, phản ánh bức tranh thực trạng về nhận thức, tần suất sử dụng và mức độ kỹ năng lãnh đạo trong khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Kiểm định độ tin cậy và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố Động lực (M), Cơ hội (O), Khả năng (A) cùng các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, chức vụ, kinh nghiệm, học vấn) và đặc điểm tổ chức (quy mô, loại hình, ngành nghề) đến phát triển từng nhóm kỹ năng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và mô hình thực tiễn "Vườn ươm lãnh đạo" có khả năng ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm xây dựng đội ngũ lãnh đạo kế cận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn khảo sát thực tế tập trung chủ yếu tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế khác trên toàn quốc.
  • Dung lượng mẫu khảo sát đạt $N = 392$ đáp ứng yêu cầu thống kê (chuẩn tối thiểu 384), song nếu quy mô mẫu được mở rộng hơn nữa thì mức độ sai số sẽ tiếp tục giảm và tính khái quát hóa cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp sẽ cao hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi địa lý khảo sát trên quy mô toàn quốc để bao quát các vùng kinh tế trọng điểm khác.
  • Đi sâu nghiên cứu mức độ tác động của các biến số đặc thù khác như: yếu tố văn hóa vùng miền (quê quán của nhà lãnh đạo), nguồn gốc bằng cấp đào tạo (trong nước so với quốc tế).
  • Triển khai nghiên cứu so sánh đối chứng về sự khác biệt trong phát triển kỹ năng lãnh đạo giữa khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và khối doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố EFA trên SPSS và cách tiếp cận hệ thống phân loại 3 nhóm kỹ năng của Warren Blank cùng mô hình tác động MOA.
  • Đối với các nhà lãnh đạo, chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Cung cấp công cụ tự đánh giá năng lực cá nhân, chỉ ra những khiếm khuyết phổ biến trong kỹ năng định hướng và trao quyền, đồng thời gợi ý mô hình "Vườn ươm lãnh đạo" để xây dựng đội ngũ kế cận bền vững.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách, Hiệp hội doanh nghiệp và Viện - Trường đào tạo: Cung cấp luận cứ thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo quản trị kinh doanh, phát triển các khóa bồi dưỡng ngắn hạn/trung hạn có tính ứng dụng cao, đẩy mạnh đào tạo trực tuyến và phương pháp giảng dạy dựa trên nghiên cứu tình huống thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia kỹ năng lãnh đạo thành những nhóm cụ thể nào?

Kế thừa mô hình của Warren Blank (2007), luận án phân chia kỹ năng lãnh đạo cần phát triển thành 3 nhóm chính:

  • Nhóm kỹ năng nền tảng: Năng lực tự nhận thức, tự kiểm soát, quản lý thời gian và tư duy tích cực của bản thân nhà lãnh đạo.
  • Nhóm kỹ năng gây ảnh hưởng: Giao tiếp, truyền đạt tầm nhìn, thuyết phục, tạo động lực, gây dựng niềm tin và phát triển các mối quan hệ nội bộ/bên ngoài.
  • Nhóm kỹ năng định hướng lãnh đạo: Hoạch định chiến lược dài hạn, quản lý sự thay đổi, trao quyền, ủy quyền và đào tạo, phát triển người khác thành nhà lãnh đạo.

2. Quy mô mẫu điều tra và độ tin cậy của thang đo trong luận án đạt mức nào?

Luận án khảo sát $N = 392$ nhà lãnh đạo cấp cao và cấp trung tại Hà Nội và TP.HCM (vượt mức tối thiểu theo lý thuyết là 384 mẫu với sai số $\pm 5%$). Tất cả các thang đo định lượng đều đạt độ tin cậy cao qua kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo kỹ năng nền tảng đạt 0,840; kỹ năng ảnh hưởng đạt 0,796; kỹ năng định hướng lãnh đạo đạt 0,799; và thang đo kỹ năng tổng hợp đạt 0,916 (đều lớn hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0,7).

3. Phương pháp đào tạo phát triển kỹ năng nào được các nhà lãnh đạo đánh giá hiệu quả nhất qua khảo sát?

Khảo sát thực tế cho thấy 74,6% nhà lãnh đạo tiếp cận đào tạo qua thuyết trình truyền thống nhưng chỉ đánh giá hiệu quả ở mức chấp nhận được. Các phương pháp được đánh giá đạt hiệu quả tốt cao nhất gồm:

  • Học qua phân tích tình huống thực tế doanh nghiệp (Case study): 52,6% đánh giá Tốt.
  • Tự học, tự nghiên cứu sách báo chuyên ngành: 52,2% đánh giá Tốt (với 59,6% người duy trì thường xuyên).
  • Làm việc nhóm và thực hành giải quyết vấn đề: 46,6% đánh giá Tốt.
  • Hội thảo chuyên đề (Seminar) có chuyên gia dẫn dắt: 44,6% đánh giá Tốt.

4. Mô hình "Vườn ươm lãnh đạo" do luận án đề xuất có nội dung gì và học tập từ kinh nghiệm nào?

Mô hình "Vườn ươm lãnh đạo" được đề xuất dựa trên bài học thành công từ các tập đoàn quốc tế như General Electric (GE), Procter & Gamble (P&G) và Công ty Cổ phần FPT tại Việt Nam. Nội dung trọng tâm là: doanh nghiệp chủ động tìm kiếm các cá nhân có tố chất lãnh đạo ngay từ đầu, thiết kế chương trình đào tạo chuyên môn gắn liền thực tế, giao việc trực tiếp để thử thách và tổ chức cho các nhà lãnh đạo cấp cao trực tiếp kèm cặp, chia sẻ bài học kinh nghiệm nhằm chuẩn bị thế hệ lãnh đạo kế cận.

5. Luận án xác định những nhóm yếu tố nào tác động tới việc phát triển kỹ năng lãnh đạo trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh?

Luận án lượng hóa tác động thông qua mô hình MOA: Động lực phát triển (Motivation - M), Cơ hội phát triển (Opportunity - O), Khả năng phát triển (Ability - A) của nhà lãnh đạo, đồng thời kết hợp kiểm định ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học cá nhân (giới tính, chức danh, thâm niên, trình độ học vấn) và các biến đặc điểm tổ chức (quy mô nhân sự, quy mô doanh thu, lĩnh vực hoạt động, loại hình sở hữu doanh nghiệp).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về lãnh đạo và phân loại 3 nhóm kỹ năng lãnh đạo cốt lõi theo khung chuẩn mực học thuật. Thông qua khảo sát thực nghiệm trên 392 nhà lãnh đạo doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, công trình đã phản ánh thực trạng nhận thức, tần suất sử dụng kỹ năng và hiệu quả các phương pháp đào tạo hiện hành, đồng thời kiểm định mô hình các yếu tố tác động MOA. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 7 giải pháp thiết thực (bao gồm mô hình "Vườn ươm lãnh đạo") cùng các kiến nghị đồng bộ đối với Chính phủ, Hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao năng lực đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam giai đoạn 2015-2020.