Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tổ chức, nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Biến động nhân sự liên tục không chỉ làm thất thoát vốn tri thức, kỹ năng tích lũy và các mối quan hệ khách hàng, mà còn gia tăng áp lực công việc lên đội ngũ nhân sự hiện hữu, gây tâm lý bất an và làm suy giảm hiệu suất chung. Do đó, việc duy trì và củng cố sự gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết trong quản trị nhân lực.

Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (Phugatex) được thành lập năm 2008 tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công và xuất khẩu các mặt hàng may mặc (dệt thoi và dệt kim) sang các thị trường quốc tế như Hoa Kỳ và Nhật Bản. Quy mô sản xuất của công ty gồm 26 chuyền may với quy mô nhân sự gần 1.200 cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, doanh nghiệp đã và đang đối mặt với tình trạng biến động lao động nghiêm trọng, đặc biệt là sự rời đi của đội ngũ công nhân lành nghề và nhân sự chuyên môn. Riêng trong năm 2022, công ty ghi nhận hơn 700 người lao động tự nguyện xin thôi việc. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt về nguồn lao động giữa các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị xã Hương Thủy và các vùng phụ cận. Trong khi đó, quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân sự may mới phát sinh nhiều chi phí về thời gian và ngân sách. Bối cảnh thực tiễn này đặt ra yêu cầu phải xác định rõ các yếu tố chi phối sự gắn kết của người lao động để xây dựng các giải pháp giữ chân nhân sự phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động đối với Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An; từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao mức độ gắn kết của người lao động với doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến sự gắn kết của người lao động đối với doanh nghiệp.
    2. Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động với Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.
    3. Đề xuất một số giải pháp phù hợp giúp Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An nâng cao sự gắn kết của người lao động đối với công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động với Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự gắn kết của người lao động với Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An?
  3. Có những giải pháp nào nhằm nâng cao sự gắn kết của người lao động với Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự gắn kết của người lao động với Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An, Đường số 01, Khu công nghiệp Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 18/09/2023 đến ngày 28/12/2023. Các dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính - kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Khái niệm sự gắn kết với tổ chức: Tác giả tổng hợp quan điểm của O'Reilly (1989), Allen và Meyer (1990), Mowday và cộng sự (1979), Zangaro (2001), Cohen (2003), Macey và Schneider (2008). Về các chiều kích gắn kết, tác giả xem xét mô hình 3 thành phần của Mowday và cs (1979 - Sự đồng thuận, Lòng trung thành, Sự lôi cuốn); Penley và Gould (1988 - Đạo đức, Tính toán, Thờ ơ); Mayer và Schoorman (1992 - Giá trị, Sự duy trì); Meyer và Allen (1991 - Gắn kết vì tình cảm, Gắn kết do bắt buộc, Gắn kết vì quy chuẩn). Nghiên cứu lựa chọn khía cạnh "Gắn kết vì tình cảm" làm biến phụ thuộc do đây là yếu tố phản ánh mối liên kết chặt chẽ nhất với hiệu suất làm việc và hành vi gắn bó của nhân viên.
  • Các học thuyết nền tảng:
    1. Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp nhu cầu con người thành 5 bậc (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự khẳng định). Sự thỏa mãn nhu cầu ở các cấp bậc tạo động lực thúc đẩy người lao động gắn bó với doanh nghiệp.
    2. Thuyết bản chất con người của Douglas McGregor (1956): Hệ thống hóa Thuyết X (quan điểm tiêu cực, quản lý kiểm soát vi mô) và Thuyết Y (quan điểm tích cực, tạo môi trường tự chủ và khích lệ), qua đó chỉ ra định hướng xây dựng chính sách động viên phù hợp với từng đối tượng lao động.
    3. Thuyết công bằng của Adams (1963): Đánh giá sự cân bằng giữa yếu tố đầu vào (nỗ lực, kỹ năng, thời gian) và yếu tố đầu ra (tiền lương, phúc lợi, sự công nhận) thông qua đối chiếu với đồng nghiệp nội bộ và thị trường bên ngoài.
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa: Đề tài tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế của Suma và Lesha (2013), Kumaran và ctg (2013), Dajani (2015) và các công trình trong nước của Trần Kim Dung và Abraham Morris (2005), Hà Nam Khánh Giao và Lê Trần Tấn Tài (2016), Nguyễn Thị Minh Châu (2018). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự gắn kết với công ty" (GK): (1) Thu nhập (TN), (2) Bản chất công việc (BC), (3) Môi trường làm việc (MT), (4) Đồng nghiệp (ĐN), (5) Người quản lý trực tiếp (QL), (6) Khen thưởng và phúc lợi (KT), (7) Cơ hội thăng tiến (CH). Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng với tổng cộng 29 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự), các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2020–2022, tài liệu lưu trữ từ cổng tài nguyên số của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với người lao động tại công ty trong khung giờ nghỉ trưa.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Cỡ mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = 5 \times m = 5 \times 29 = 145$). Đồng thời thỏa mãn tiêu chuẩn phân tích hồi quy đa biến theo Tabachnick và Fidell (1996) với $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu. Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 150 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích bằng Microsoft Excel. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm), Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định đa cộng tuyến qua VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư, ANOVA) và Kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự gắn kết của người lao động với tổ chức

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận về gắn kết nhân sự trong doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa các khái niệm học thuật và chỉ rõ tầm quan trọng của việc duy trì sự gắn kết đối với việc giảm tỷ lệ luân chuyển lao động, nâng cao năng suất và đảm bảo mục tiêu sản xuất kinh doanh liên tục.
  • Phân tích sâu 3 lý thuyết quản trị cốt lõi: Tháp nhu cầu Maslow (1943), Thuyết bản chất con người X - Y của McGregor (1956) và Thuyết công bằng của Adams (1963), làm rõ cơ chế tác động tâm lý - xã hội của các chính sách quản trị lên hành vi người lao động.
  • Tổng thuật 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xác lập tính kế thừa mô hình và luận giải việc chuyển biến "tiền lương" thành biến "thu nhập" để bao quát toàn bộ thù lao lao động thực nhận.
  • Xây dựng hệ thống 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7 và cụ thể hóa hệ thống thang đo gồm 29 biến quan sát:
Ký hiệu nhóm biến Tên nhóm biến Số biến quan sát Tác giả kế thừa thang đo
TN Thu nhập 4 (TN1 - TN4) Nguyễn Thị Minh Châu (2018)
BC Bản chất công việc 4 (BC1 - BC4) Suma và Lesha (2013)
MT Môi trường làm việc 4 (MT1 - MT4) Nguyễn Thị Minh Châu (2018)
ĐN Đồng nghiệp 3 (ĐN1 - ĐN3) Trần Kim Dung & Abraham Morris (2005); Suma & Lesha (2013)
QL Người quản lý trực tiếp 4 (QL1 - QL4) Nguyễn Thị Minh Châu (2018)
KT Khen thưởng và phúc lợi 4 (KT1 - KT4) Nguyễn Thị Minh Châu (2018)
CH Cơ hội thăng tiến 3 (CH1 - CH3) Suma và Lesha (2013); Nguyễn Thị Minh Châu (2018)
GK Sự gắn kết với công ty 3 (GK1 - GK3) Nguyễn Thị Minh Châu (2018)

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động với Công ty Cổ Phần Dệt May Phú Hòa An

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực trạng về công ty, phân tích thống kê nhân sự - tài chính và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 150 người lao động:

  • Khái quát về Phugatex: Thành lập ngày 07/06/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 3300547575 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Vốn điều lệ ban đầu là 8.000 triệu đồng (gồm Công ty CP Sợi Phú Bài góp 12%, Công ty CP Dệt May Huế góp 5%, Tổng công ty CP Dệt May Hòa Thọ góp 10%, ông Lê Hồng Long góp 20%, còn lại 53% phân bổ cho CBCNV và khách hàng chiến lược). Sau đó vốn điều lệ được nâng lên 25.000 triệu đồng. Tổng diện tích mặt bằng xây dựng là 23.680 m2 (nhà xưởng 4.950 m2, nhà ăn 716 m2, nhà điều hành 603 m2, kho thành phẩm 720 m2). Doanh nghiệp sở hữu các chứng chỉ trách nhiệm xã hội và an ninh chuỗi cung ứng quốc tế gồm SA-8000, WRAP và CT-PAT.
  • Phân tích thực trạng lao động giai đoạn 2020–2022: Tổng số lao động năm 2020 là 836 người, năm 2021 tăng vọt lên 1.470 người (tăng 634 người, tương đương +75,84%) do đơn hàng khẩu trang phòng dịch và dòng lao động di cư từ TP.HCM về địa phương tránh dịch. Đến năm 2022, tổng lao động giảm còn 1.285 người. Đặc thù nhân sự của Phugatex là tỷ lệ lao động nữ chiếm áp đảo (70,6% năm 2021), lao động trực tiếp chiếm trên 80%, và lao động phổ thông trình độ trung cấp trở xuống chiếm tới 90,5% năm 2021.
  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022:
Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tài sản ngắn hạn 91.588 136.998 118.603 +49,58 -13,43
Tài sản dài hạn 52.538 118.611 209.031 +125,76 +76,23
Tổng tài sản / Nguồn vốn 144.126 255.609 327.634 +77,35 +28,18
Nợ phải trả 103.498 177.161 250.563 +71,17 +41,43
Vốn chủ sở hữu 40.628 78.448 77.071 +92,91 -1,42

Tài sản dài hạn tăng trưởng mạnh qua các năm (+125,76% năm 2021 và +76,23% năm 2022) do doanh nghiệp tập trung đầu tư mở rộng nhà máy 2, mua sắm máy móc thiết bị công nghệ mới. Để tài trợ cho mở rộng quy mô, nợ phải trả tăng lên mức 250.563 triệu đồng năm 2022, khiến vốn chủ sở hữu năm 2022 giảm nhẹ 1,42%.

  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022:
Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và thuần 255.506 260.213 284.847 +1,84 +9,47
Giá vốn hàng bán 220.299 206.171 250.167 -6,41 +21,34
Lợi nhuận gộp 35.207 54.042 34.680 +53,50 -35,83
Chi phí bán hàng 10.741 10.813 9.686 +0,67 -10,43
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.094 9.876 13.473 +39,20 +36,43
Tổng lợi nhuận trước thuế 14.890 32.862 9.959 +120,64 -71,33
Lợi nhuận sau thuế 13.077 25.080 6.752 +91,79 -73,07

Doanh thu tăng trưởng liên tục đạt 284.847 triệu đồng năm 2022. Tuy nhiên, năm 2022 lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 73,07% (đạt 6.752 triệu đồng) do giá vốn hàng bán nhập khẩu nguyên vật liệu tăng cao (+21,34%) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 13.473 triệu đồng khi vận hành thêm nhà máy 2.

  • Đặc điểm mẫu khảo sát thực nghiệm ($N=150$):
Tiêu thức phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 44 29,3
Nữ 106 70,7
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 48 32,0
Từ 25 – 35 tuổi 61 40,7
Từ 36 – 45 tuổi 27 18,0
Trên 45 tuổi 14 9,3
Thâm niên công tác Dưới 1 năm 36 24,0
Từ 1 – 3 năm 37 24,7
Từ 3 – 5 năm 57 38,0
Trên 5 năm 20 13,3
Trình độ học vấn Trên đại học 1 0,7
Đại học 34 22,7
Cao đẳng 24 16,0
Trung cấp và dưới trung cấp 91 60,6
Vị trí công tác Công nhân trực tiếp 124 82,7
Chuyên viên gián tiếp 18 12,0
Quản lý 8 5,3
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 47 31,3
Từ 5 – 10 triệu đồng 98 65,3
Từ 11 – 20 triệu đồng 4 2,7
Trên 20 triệu đồng 1 0,7
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập:
    1. Thang đo "Thu nhập" (4 biến): Cronbach's Alpha = 0,789. Tương quan biến tổng của TN1 (0,625), TN2 (0,629), TN3 (0,588), TN4 (0,559) đều lớn hơn 0,3.
    2. Thang đo "Bản chất công việc" (4 biến): Cronbach's Alpha = 0,812. Tương quan biến tổng của BC1 (0,649), BC2 (0,650), BC3 (0,578), BC4 (0,643) đều đạt yêu cầu.
    3. Thang đo "Môi trường làm việc" (4 biến): Cronbach's Alpha = 0,791. Tương quan biến tổng của MT1 (0,637), MT2 (0,569), MT3 (0,597), MT4 (0,598) đều đạt chuẩn.
    4. Thang đo "Đồng nghiệp" (3 biến): Cronbach's Alpha = 0,754. Tương quan biến tổng của ĐN1 (0,558), ĐN2 (0,522), ĐN3 (0,677) đều lớn hơn 0,3.
    5. Thang đo "Người quản lý trực tiếp" (4 biến): Cronbach's Alpha = 0,718. Tương quan biến tổng của QL1 (0,439), QL2 (0,552)... đều đạt yêu cầu kiểm định.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự gắn kết của người lao động với Công ty Cổ Phần Dệt May Phú Hòa An

Dựa trên kết quả hồi quy và đánh giá thực tế của người lao động qua phân tích One-Sample T-Test, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện gắn kết nhân sự theo 7 nhóm nhân tố:

  • Nhóm giải pháp về "Khen thưởng và phúc lợi": Xây dựng quy chế khen thưởng định kỳ minh bạch, gắn tiền thưởng với năng suất cá nhân và chuyền may; bổ sung các gói phúc lợi phi vật chất và hỗ trợ thiết thực cho công nhân nữ (chiếm 70,7% lực lượng lao động).
  • Nhóm giải pháp về "Người quản lý trực tiếp": Chuẩn hóa tác phong quản lý của đội ngũ chuyền trưởng và quản đốc phân xưởng; tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho người lao động.
  • Nhóm giải pháp về "Đồng nghiệp": Khuyến khích tinh thần làm việc nhóm, chia sẻ kinh nghiệm may các công đoạn khó; tổ chức các hoạt động văn thể mỹ nhằm tăng cường gắn kết nội bộ giữa các chuyền.
  • Nhóm giải pháp về "Cơ hội thăng tiến": Công khai tiêu chuẩn và quy trình nâng bậc thợ, xét chọn chuyền phó/chuyền trưởng từ đội ngũ công nhân có tay nghề cao; tạo điều kiện cho lao động phổ thông được đào tạo nâng cao trình độ.
  • Nhóm giải pháp về "Thu nhập": Rà soát định mức lao động và đơn giá sản phẩm may để đảm bảo tính cạnh tranh so với các công ty may trong Khu công nghiệp Phú Bài; thực hiện trả lương công bằng, đúng hạn và tương xứng với công sức đóng góp.
  • Nhóm giải pháp về "Bản chất công việc": Bố trí công việc phù hợp với sở trường và bậc thợ; luân chuyển hợp lý các công đoạn may phức tạp để tránh gây áp lực đơn điệu cho công nhân.
  • Nhóm giải pháp về "Môi trường làm việc": Nâng cấp hệ thống thông gió, làm mát tại các xưởng may; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và cải thiện vệ sinh an toàn lao động tại khu vực sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Nghiên cứu phản ánh trung thực biến động lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An: số lao động giảm từ 1.470 người (năm 2021) xuống 1.285 người (năm 2022) và có hơn 700 người lao động thôi việc trong năm 2022 do cạnh tranh cục bộ trên địa bàn thị xã Hương Thủy.
  • Bộ thang đo 7 nhóm yếu tố độc lập được kiểm định đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha: Bản chất công việc ($\alpha = 0,812$), Môi trường làm việc ($\alpha = 0,791$), Thu nhập ($\alpha = 0,789$), Đồng nghiệp ($\alpha = 0,754$) và Người quản lý trực tiếp ($\alpha = 0,718$).
  • Bức tranh tài chính của Phugatex cho thấy sự đánh đổi giữa tăng trưởng quy mô và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: việc mở rộng nhà máy 2 làm tăng tổng tài sản từ 144.126 triệu đồng (2020) lên 327.634 triệu đồng (2022) và nợ phải trả tăng lên 250.563 triệu đồng, kéo theo áp lực chi phí quản lý tăng cao (13.473 triệu đồng năm 2022), khiến lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm xuống còn 6.752 triệu đồng.

Giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với cơ quan chức năng Tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề nghị chính quyền địa phương và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối Khu công nghiệp Phú Bài; có chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà trẻ cho con em công nhân dệt may; kiểm soát thị trường lao động cục bộ nhằm hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An: Thực hiện đồng bộ 7 nhóm giải pháp quản trị nhân lực; ưu tiên tái cấu trúc chính sách thu nhập - phúc lợi để công nhân đạt mức sống ổn định; cải thiện điều kiện vi khí hậu tại các xưởng sản xuất; nâng cao năng lực điều hành của chuyền trưởng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chuyên sâu về đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý gắn kết của công nhân ngành dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn hậu Covid-19.
  • Kiểm định tính tương thích của thang đo gắn kết tổ chức quốc tế đối với đối tượng lao động phổ thông trực tiếp sản xuất tại một doanh nghiệp may mặc miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả và phạm vi nghiên cứu chỉ ra:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 150 người lao động trong thời gian nghỉ trưa. Quy mô mẫu này tuy đáp ứng ngưỡng tối thiểu về mặt toán thống kê nhưng chưa phản ánh đầy đủ tính đại diện cho toàn bộ gần 1.200 cán bộ công nhân viên của công ty.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát chỉ thực hiện gói gọn trong phạm vi Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An tại Khu công nghiệp Phú Bài, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp dệt may khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian cắt ngang ngắn hạn (từ 18/09/2023 đến 28/12/2023), chưa đo lường được sự biến thiên của mức độ gắn kết theo các chu kỳ cao điểm và thấp điểm của đơn hàng may mặc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (theo từng xưởng may, chuyền may và bộ phận gián tiếp); mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp ngành dệt may trên địa bàn miền Trung; bổ sung thêm các biến số điều tiết như văn hóa doanh nghiệp và cam kết chuẩn mực vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế lao động có thể tham khảo đề tài như một mẫu nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình xây dựng khung lý thuyết, xác định cỡ mẫu theo Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (1996), đến việc xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
  • Đối với các nhà nghiên cứu: Cung cấp bộ thang đo 29 biến quan sát chuẩn hóa cho ngành dệt may, kế thừa có chọn lọc từ các nghiên cứu quốc tế và Việt Nam.
  • Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp dệt may: Ban Giám đốc và cán bộ Phòng Hành chính Nhân sự tại các doanh nghiệp may mặc trong các khu công nghiệp có thể sử dụng các số liệu thực trạng và 7 nhóm giải pháp giữ chân công nhân may làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách lao động, giảm thiểu tỷ lệ thôi việc đột biến.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bối cảnh nhân sự cụ thể nào tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An năm 2022 thúc đẩy tác giả thực hiện nghiên cứu này?
    Năm 2022, Phugatex đối mặt với sự sụt giảm nguồn nhân lực nghiêm trọng khi có hơn 700 người lao động tự nguyện xin thôi việc. Nguyên nhân chính do sự cạnh tranh gay gắt về lao động giữa các doanh nghiệp tại thị xã Hương Thủy và khu vực lân cận, khiến công ty thiếu hụt thợ may lành nghề và tốn kém chi phí tuyển dụng, đào tạo mới.

  2. Hệ thống thang đo trong mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu yếu tố và biến quan sát?
    Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập (Thu nhập: 4 biến; Bản chất công việc: 4 biến; Môi trường làm việc: 4 biến; Đồng nghiệp: 3 biến; Người quản lý trực tiếp: 4 biến; Khen thưởng và phúc lợi: 4 biến; Cơ hội thăng tiến: 3 biến) và 1 biến phụ thuộc (Sự gắn kết với công ty: 3 biến), tổng cộng có 29 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ.

  3. Kích thước mẫu khảo sát 150 người lao động được xác định dựa trên cơ sở phương pháp luận nào?
    Quy mô mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn EFA của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = 5 \times 29 = 145$ mẫu) và tiêu chuẩn phân tích hồi quy theo Tabachnick và Fidell (1996) với $n \ge 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu. Tác giả phát 150 phiếu khảo sát thuận tiện và thu về đủ 150 phiếu hợp lệ.

  4. Cơ cấu mẫu khảo sát 150 người phản ánh những đặc trưng nhân khẩu học nào của lực lượng lao động tại Phugatex?
    Mẫu khảo sát có 70,7% là nữ (106 người); độ tuổi 25–35 chiếm đa số với 40,7% (61 người); trình độ trung cấp và dưới trung cấp chiếm 60,6% (91 người); công nhân trực tiếp chiếm 82,7% (124 người); và 65,3% (98 người) có mức thu nhập hàng tháng dao động từ 5 đến 10 triệu đồng.

  5. Kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
    Doanh thu thuần tăng đều từ 255.506 triệu đồng (2020) lên 284.847 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm mạnh 73,07% so với năm 2021 (từ 25.080 triệu đồng xuống còn 6.752 triệu đồng) do chi phí mở rộng nhà máy 2, nợ phải trả tăng lên 250.563 triệu đồng và giá vốn nguyên vật liệu may mặc nhập khẩu tăng cao.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Mỹ Trinh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự gắn kết nhân sự và kiểm định thực nghiệm mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An. Bằng sự kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp tài chính - nhân sự giai đoạn 2020–2022 và phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 150 người lao động qua phần mềm SPSS 20, đề tài đã làm sáng tỏ thực trạng biến động lao động cùng các điểm nghẽn trong công tác đãi ngộ tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với bằng chứng thống kê, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp may mặc trong khu công nghiệp hiện nay.