Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại bên cạnh tiềm lực tài chính và công nghệ. Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Farhaan và Arman (2009) khẳng định nhân viên có động lực làm việc có thể đạt hiệu suất 80–90%, đồng thời giảm tỷ lệ nghỉ việc và nghỉ phép. Khảo sát của trang tuyển dụng Jobsite tại Anh cũng ghi nhận 80% nhân viên tin rằng họ có thể làm việc tốt hơn nếu có động lực thúc đẩy và 50% thừa nhận chỉ làm việc ở mức vừa đủ để không bị sa thải. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và áp lực cạnh tranh gia tăng, tính chất của lực lượng lao động trẻ có sự thay đổi rõ rệt: họ có xu hướng chuyển việc cao hơn và ưu tiên tìm kiếm môi trường làm việc phù hợp thay vì chỉ quan tâm đến lương thưởng. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo phải đổi mới phương thức quản trị nhằm phát huy tính sáng tạo và tinh thần làm chủ của cấp dưới.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Vạn Thành là doanh nghiệp hoạt động hơn 20 năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Doanh nghiệp đang trong giai đoạn triển khai chuyển đổi số và mở rộng mạng lưới phân phối, xây dựng chi nhánh mới. Với đội ngũ nhân sự phần lớn là lao động trẻ, việc nghiên cứu tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc trở thành vấn đề cấp thiết nhằm xây dựng môi trường làm việc tích cực, tăng hiệu suất và duy trì sự gắn bó của nhân viên.

Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Có sự liên quan nào giữa phong cách lãnh đạo chuyển đổi và động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành hay không?
    2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc của nhân viên ra sao?
    3. Giải pháp nào có thể được sử dụng nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên dựa trên các khía cạnh của phong cách lãnh đạo chuyển đổi?
  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc của nhân viên Công ty TNHH Vạn Thành, từ đó đề xuất giải pháp dựa trên các khía cạnh của phong cách lãnh đạo chuyển đổi nhằm nâng cao động lực làm việc, gia tăng sự thỏa mãn và lòng trung thành của nhân viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và động lực làm việc của nhân viên.
    2. Phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành.
    3. Đề xuất một số giải pháp dựa trên phong cách lãnh đạo chuyển đổi nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phong cách lãnh đạo chuyển đổi và động lực làm việc của nhân viên.
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vạn Thành (tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; số liệu thứ cấp phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2020–2022; các giải pháp đề xuất định hướng ứng dụng đến năm 2029.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên học thuyết lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership) khởi xướng bởi James MacGregor Burns (1978) và phát triển hoàn thiện bởi Bernard M. Bass (1985), kết hợp cùng Mô hình lãnh đạo đầy đủ (Full Range of Leadership Model - FRLM) của Bass và Avolio. Để đo lường phong cách lãnh đạo, tác giả sử dụng Bảng câu hỏi lãnh đạo đa yếu tố (Multifactor Leadership Questionnaire - MLQ, phiên bản tinh chỉnh 5X) của Bass và Avolio (1997) gồm 5 thành phần: (1) Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất, (2) Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi, (3) Lãnh đạo quan tâm cá nhân, (4) Lãnh đạo kích thích trí tuệ, và (5) Lãnh đạo truyền cảm hứng. Về mặt động lực làm việc, đề tài kế thừa các quan điểm của Victor Vroom (1964), Stephen P. Robbins (1998), Trần Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011), kết hợp các lý thuyết động viên nền tảng gồm Tháp nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết mong đợi của Vroom, Thuyết công bằng của John Stacey Adams và Thuyết củng cố của B.F. Skinner.

Mô hình nghiên cứu đề xuất thiết lập mối quan hệ giữa 5 biến độc lập (các khía cạnh lãnh đạo chuyển đổi) tác động tuyến tính đến 1 biến phụ thuộc là động lực làm việc của nhân viên, tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 (đều giả định có tác động cùng chiều).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật quan sát thực tế tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
  • Phương pháp định lượng: Thực hiện điều tra toàn bộ (tổng điều tra) với đối tượng khảo sát là 146 nhân viên thuộc tất cả các bộ phận của Công ty TNHH Vạn Thành. Dữ liệu khảo sát được thu thập qua bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và Excel với các kỹ thuật thống kê chuẩn:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha: Tiêu chuẩn chấp nhận Cronbach’s Alpha > 0.7 (hoặc ≥ 0.6 đối với khái niệm mới) và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) ≥ 0.3.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng điều kiện 0.5 ≤ KMO ≤ 1; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig. < 0.05); giá trị Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50%; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0.5.
    • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định tương quan Pearson để xác định quan hệ tuyến tính; mô hình hồi quy đạt yêu cầu khi hệ số $R^2$ hiệu chỉnh ≥ 0.5, kiểm định F trong phân tích ANOVA có sig. < 0.05, kiểm định các hệ số hồi quy riêng phần ở độ tin cậy 95%.
    • Thống kê mô tả: Tính toán giá trị trung bình (Mean) mức độ đồng ý của nhân viên đối với từng biến quan sát và từng nhân tố.

Nguồn dữ liệu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và số liệu lao động giai đoạn 2020–2022 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Vạn Thành cung cấp, cùng các tài liệu, bài báo khoa học trong và ngoài nước.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 146 phiếu khảo sát nhân viên hợp lệ tại công ty từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của phong cách lãnh đạo chuyển đổi và động lực làm việc của nhân viên

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về lãnh đạo và động lực. Tác giả phân tích khái niệm lãnh đạo theo Rauch và Behling (1984), Nguyễn Đăng Thành; phân tích 5 cấp độ lãnh đạo theo John Maxwell (Quyền hành, Tín nhiệm, Thành quả, Phát triển, và Đỉnh cao); đồng thời đối chiếu sự khác biệt bản chất giữa lãnh đạo và quản lý dựa trên quan điểm của Warren Bennis.

Tiêu chí Lãnh đạo Quản lý
Hoạt động Đổi mới Điều hành
Vai trò chức năng Bản gốc, là người khởi nguồn đưa ra đường lối Bản sao, thực hiện theo những gì được đưa ra
Mục tiêu Phát triển Duy trì
Sự tập trung Tập trung vào con người Tập trung vào hệ thống cấu trúc
Phương tiện Khơi gợi sự tin tưởng Dựa vào sự kiểm soát
Tầm nhìn Tầm nhìn rộng Tầm nhìn hẹp
Đối với cấp dưới Hỏi cái gì và tại sao Hỏi như thế nào và khi nào
Sự quan tâm Quan tâm tới phạm vi rộng lớn bên ngoài Tập trung kết quả cuối cùng
Phương thức tác động Thách thức nó Chấp nhận hiện trạng
Cách làm việc Làm việc đúng Làm đúng việc

Chương này trình bày các mô hình phong cách lãnh đạo: phân loại theo mức độ tập trung quyền lực của Kurt Lewin (dân chủ, độc đoán, tự do); Lưới quản trị của Robert Blake và Jean Mouton (gồm 5 phong cách: 1.1, 1.9, 5.5, 9.1, 9.9); Mô hình FRLM của Bass và Avolio; phân biệt lãnh đạo chuyển đổi với lãnh đạo chuyển giao (về cách thức tác động, yếu tố thúc đẩy, định hướng người lãnh đạo); và phân định giữa lãnh đạo chuyển đổi chân chính với lãnh đạo giả chuyển đổi dựa trên đạo đức và sự quan tâm cá nhân (Howell và Avolio, 1993; Parry và Proctor, 2002).

Phần tổng quan nghiên cứu phân tích các công trình thực nghiệm trước đây: Ao Thu Hoài (2013) nghiên cứu 284 mẫu ngành bưu chính Việt Nam; Nguyễn Việt Long nghiên cứu 268 mẫu ngành phát thanh truyền hình ghi nhận mô hình giải thích 58.4% động lực làm việc và hệ số tác động của phong cách kết hợp là 0.805; Farid Ahmad và cộng sự (2014) khảo sát 294 nhân viên viễn thông tại Punjab, Pakistan với hệ số tương quan giữa các thành phần lãnh đạo chuyển đổi và động lực dao động từ r = 0.232 đến r = 0.422.

Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 25 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn thang đo
Hấp dẫn bằng phẩm chất PC1
PC2
PC3
Hy sinh sở thích cá nhân vì tổ chức
Hành động khiến cấp dưới ngưỡng mộ, kính trọng
Toát ra là người tự tin, có quyền lực
Bass & Avolio (1997)
Hấp dẫn bằng hành vi HV1
HV2
HV3
HV4
Nói về những niềm tin quan trọng
Xác định tầm quan trọng của ý thức mạnh mẽ khi thực hiện nhiệm vụ
Quan tâm đến khía cạnh đạo đức trong các quyết định
Nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân viên trong việc hoàn thành sứ mệnh
Bass & Avolio (1997)
Quan tâm cá nhân QT1
QT2
QT3
QT4
Dành thời gian chỉ dẫn cho cấp dưới
Đối xử với cấp dưới như cá nhân, không chỉ là một nhân viên
Chấp nhận các nhu cầu, khả năng khác nhau của từng cá nhân
Giúp đỡ phát triển thế mạnh của cấp dưới
Bass & Avolio (1997)
Kích thích trí tuệ KTTT1
KTTT2
KTTT3
KTTT4
KTTT5
Xem xét lại các giả định quan trọng xem còn phù hợp không
Tìm những quan điểm khác nhau khi giải quyết vấn đề
Để cá nhân nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ
Cho ra cách nhìn mới về cách hoàn thành nhiệm vụ
Tìm phương pháp tốt hơn cho vấn đề cũ
Bass & Avolio (1997)
Truyền cảm hứng TCH1
TCH2
TCH3
TCH4
Nói về sự lạc quan của tương lai tổ chức
Chỉ rõ một tầm nhìn đầy thuyết phục
Nói về các nhiệm vụ cần thực hiện một cách hào hứng
Rất tin tưởng rằng mục tiêu sẽ đạt được
Bass & Avolio (1997)
Động lực làm việc ĐLLV1
ĐLLV2
ĐLLV3
ĐLLV4
ĐLLV5
Luôn cảm thấy hứng thú khi làm công việc hiện tại
Thấy được động viên trong công việc
Thường làm việc với tâm trạng tốt nhất
Người lãnh đạo làm cho sẵn sàng làm việc chăm chỉ hơn
Muốn cống hiến nhiều hơn cho công việc
Tác giả đề xuất

Chương 2: Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH Vạn Thành

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vạn Thành: tiền thân là DNTN Vạn Thành đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 14/05/2004 tại địa chỉ 263 Đào Duy Anh, thành phố Huế; chuyển đổi thành Công ty TNHH năm 2017; chuyển trụ sở về 23A Nguyễn Văn Linh năm 2019; đến năm 2020 trở thành đối tác phân phối của các thương hiệu Acecook, TH True Milk, Trung Nguyên, Cholimex; năm 2022 đưa vào vận hành siêu thị HOPPY. Cơ cấu tổ chức công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán) và 5 bộ phận trực thuộc (Bộ phận bán hàng, Bộ phận giao hàng, Bộ phận quỹ, Bộ phận kho, Bộ phận admin).

Về mặt thực nghiệm, khóa luận triển khai phân tích dữ liệu khảo sát từ 146 nhân viên:

  • Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt các chỉ tiêu thống kê, khẳng định tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo.
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson xác nhận mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê giữa các khía cạnh phong cách lãnh đạo chuyển đổi và biến động lực làm việc.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy cả 5 nhân tố của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đều có tác động dương đến động lực làm việc của nhân viên, giải thích được mức biến thiên khoảng 61% (quyết định đến 61.) của biến động lực làm việc. Trong đó, nhân tố "Lãnh đạo quan tâm cá nhân" có hệ số ảnh hưởng lớn nhất.
  • Thống kê mô tả và mức độ đồng ý trung bình cho thấy nhân viên nhận diện rõ nét sự hiện diện của các hành vi lãnh đạo chuyển đổi tại công ty, đồng thời chỉ ra mức độ phân hóa đánh giá giữa các bộ phận chuyên môn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên thông qua phong cách lãnh đạo chuyển đổi tại công ty TNHH Vạn Thành

Từ kết quả phân tích định lượng, Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên đến năm 2029:

  • Giải pháp đối với yếu tố quan tâm cá nhân: Do đây là yếu tố có tác động mạnh nhất, giải pháp tập trung vào việc lãnh đạo dành thời gian chỉ dẫn công việc, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng cá nhân, chấp nhận sự khác biệt về năng lực để bố trí vị trí phù hợp, hỗ trợ nhân viên phát triển thế mạnh riêng và giảm thiểu áp lực công việc.
  • Giải pháp đối với yếu tố hấp dẫn bằng phẩm chất và hấp dẫn bằng hành vi: Xây dựng hình mẫu người lãnh đạo liêm chính, nhất quán giữa lời nói và việc làm, hy sinh lợi ích cá nhân vì tập thể, đề cao các tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh nhằm củng cố niềm tin và sự tôn trọng từ cấp dưới.
  • Giải pháp đối với kích thích trí tuệ: Khuyến khích nhân viên tiếp cận vấn đề theo hướng mới, tổ chức các buổi trao đổi sáng kiến, không định kiến hay phê phán các đề xuất khác biệt, phân quyền và tạo điều kiện cho nhân viên tự chủ xử lý sự vụ phát sinh trong phạm vi cho phép.
  • Giải pháp đối với yếu tố truyền cảm hứng: Xây dựng và truyền đạt rõ ràng tầm nhìn phát triển của doanh nghiệp gắn liền với giai đoạn mở rộng chi nhánh và chuyển đổi số, tạo không khí làm việc lạc quan, khơi gợi tinh thần đồng đội và niềm tự hào về sứ mệnh tổ chức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Kết quả phân tích định lượng:
    1. Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định tính hợp lệ của thang đo MLQ-5X và thang đo động lực làm việc trong môi trường doanh nghiệp phân phối.
    2. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 nhân tố thuộc phong cách lãnh đạo chuyển đổi đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc của nhân viên, quyết định đến khoảng 61% sự biến thiên của động lực làm việc.
    3. Xác định nhân tố "Quan tâm cá nhân" là nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp thực tiễn gắn liền với 4 nhóm thành phần lãnh đạo chuyển đổi (quan tâm cá nhân, hấp dẫn bằng phẩm chất/hành vi, kích thích trí tuệ, truyền cảm hứng), có tính ứng dụng đến năm 2029 trong bối cảnh công ty mở rộng mạng lưới kinh doanh và chuyển đổi số.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Công trình cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính phù hợp của lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi của Bass trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại miền Trung Việt Nam. Đề tài bổ sung dữ liệu kiểm chứng cho khoảng trống nghiên cứu vốn chủ yếu tập trung vào các ngành viễn thông, bưu chính hay truyền hình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận:

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Vạn Thành với quy mô mẫu 146 nhân viên, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành phân phối FMCG còn hạn chế. Số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và nhân sự thứ cấp chỉ bao quát trong giai đoạn 3 năm (2020–2022).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô và phạm vi khảo sát sang nhiều nhà phân phối FMCG khác trên địa bàn để tăng tính đại diện. Các nghiên cứu tiếp theo có thể bổ sung thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, mức độ thỏa mãn công việc hoặc các chế độ đãi ngộ tài chính để đánh giá toàn diện hơn cơ chế tác động đến động lực làm việc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực đang thực hiện đề tài về phong cách lãnh đạo, hành vi tổ chức và tạo động lực cho người lao động.
  • Các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ (đặc biệt trong ngành FMCG) tham khảo nhằm điều chỉnh hành vi lãnh đạo, tăng cường sự gắn kết và hiệu suất của nhân viên.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống mã hóa 25 biến quan sát được Việt hóa từ bảng hỏi MLQ-5X của Bass & Avolio (1997) kết hợp thang đo động lực làm việc (Bảng 1.3 và Bảng 1.4), cùng bảng tổng hợp phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý theo Warren Bennis.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng công cụ nào để đo lường phong cách lãnh đạo chuyển đổi và gồm bao nhiêu biến quan sát? Tác giả sử dụng Bảng câu hỏi lãnh đạo đa yếu tố (Multifactor Leadership Questionnaire - MLQ, phiên bản 5X) của Bass và Avolio (1997) dành cho nhân viên đánh giá lãnh đạo, gồm 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm: Hấp dẫn bằng phẩm chất (3 biến: PC1–PC3), Hấp dẫn bằng hành vi (4 biến: HV1–HV4), Quan tâm cá nhân (4 biến: QT1–QT4), Kích thích trí tuệ (5 biến: KTTT1–KTTT5) và Truyền cảm hứng (4 biến: TCH1–TCH4).

Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát của nghiên cứu là bao nhiêu? Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ (tổng điều tra) toàn thể 146 nhân viên đang làm việc tại tất cả các phòng ban và bộ phận của Công ty TNHH Vạn Thành trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Nhân tố nào của phong cách lãnh đạo chuyển đổi có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty? Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng nhân tố "Lãnh đạo quan tâm cá nhân" có sự ảnh hưởng lớn nhất đến động lực làm việc của nhân viên Công ty TNHH Vạn Thành, trong tổng thể 5 nhân tố đều có tác động dương và giải thích khoảng 61% mức độ biến thiên của động lực làm việc.

Công ty TNHH Vạn Thành phân phối sản phẩm cho những thương hiệu lớn nào và có cơ cấu bộ máy quản trị ra sao? Công ty TNHH Vạn Thành là nhà phân phối của các đối tác: Acecook, TH True Milk, Trung Nguyên và Cholimex. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán) và 5 bộ phận trực thuộc gồm Bộ phận bán hàng, Bộ phận giao hàng, Bộ phận quỹ, Bộ phận kho và Bộ phận admin.

Bảng so sánh giữa người lãnh đạo và người quản lý trong khóa luận dựa trên quan điểm của ai và gồm những tiêu chí nào? Bảng phân biệt dựa trên quan điểm của Warren Bennis, so sánh trên 10 tiêu chí: Hoạt động, Vai trò chức năng, Mục tiêu, Sự tập trung, Phương tiện, Tầm nhìn, Đối với cấp dưới, Sự quan tâm, Phương thức tác động và Cách làm việc (Làm việc đúng đối với Lãnh đạo và Làm đúng việc đối với Quản lý).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Mai đã hệ thống hóa vững chắc các lý thuyết về phong cách lãnh đạo chuyển đổi của Bass & Avolio và động lực làm việc của người lao động. Thông qua khảo sát toàn diện 146 nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành bằng phần mềm SPSS 20, nghiên cứu chứng minh thực nghiệm rằng cả 5 khía cạnh của lãnh đạo chuyển đổi đều tác động cùng chiều đến động lực làm việc, giải thích khoảng 61% mức độ biến thiên, trong đó yếu tố quan tâm cá nhân giữ vai trò chi phối lớn nhất. Các giải pháp đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh trong giai đoạn chuyển đổi số và mở rộng quy mô.