Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thúy Vân, sinh viên lớp K54B – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Diệu Thúy), tập trung vào đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thừa Thiên Huế".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ môi trường cạnh tranh kinh tế ngày càng gay gắt, trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò là lợi thế cốt lõi quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Cùng với xu thế thay đổi công việc liên tục của lực lượng lao động trẻ, các tổ chức đòi hỏi phải có mô hình quản lý phù hợp nhằm duy trì, thúc đẩy sự nỗ lực và tính sáng tạo của nhân sự. Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế, một đơn vị thi công xây lắp đặc thù, văn bản chỉ ra thực tế rằng công tác tạo động lực lao động tại đây vẫn còn hời hợt, ban lãnh đạo chưa thực sự quan tâm đúng mức đến tâm lý và nhu cầu của người lao động, dẫn đến nguy cơ suy giảm hiệu quả công tác.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động.
    • Phân tích thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp.
    • Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế (địa chỉ trụ sở chính tại số 56 Đặng Tất, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2023; dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính - kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khái niệm và nền tảng lý thuyết quản trị nhân sự bao gồm:

  • Khái niệm động lực lao động theo Vũ Thị Uyên (2008) và Bùi Anh Tuấn, xác định động lực là sức mạnh nội tại, sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm nỗ lực đạt được mục tiêu của bản thân lẫn tổ chức.
  • Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 cấp bậc: Nhu cầu sinh lý (vật chất), Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội (về liên kết và chấp nhận), Nhu cầu được tôn trọng, Nhu cầu hoàn thiện.
  • Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959), phân tách thành hai nhóm: Nhân tố động viên/thúc đẩy (sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) và Nhân tố duy trì (điều kiện làm việc, sự giám sát, chính sách quản trị, lương thưởng, quan hệ giữa các cá nhân).
  • Các mô hình thực nghiệm tham khảo: Mô hình năng lực của Boyatzis (1982) với 3 nhóm yếu tố (năng lực cá nhân, yêu cầu công việc, môi trường tổ chức); mô hình 8 yếu tố của Zigarmi và cộng sự (2006); mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung và Nguyễn Hoàng Như Ngọc (2012) tại Cần Thơ với 14 yếu tố nội tại và ngoại tại tác động đến động cơ làm việc.

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc "Động lực làm việc", bao gồm 5 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: "Đào tạo và thăng tiến" (hay Đào tạo và phát triển) có ảnh hưởng thuận chiều đến động lực làm việc của người lao động.
  • Giả thuyết H2: "Lương thưởng và phúc lợi" có ảnh hưởng thuận chiều đến động lực làm việc của người lao động.
  • Giả thuyết H3: "Môi trường làm việc" có ảnh hưởng thuận chiều đến động lực làm việc của người lao động.
  • Giả thuyết H4: "Mối quan hệ trong tổ chức" có ảnh hưởng thuận chiều đến động lực làm việc của người lao động.
  • Giả thuyết H5: "Cảm nhận giá trị của bản thân" có ảnh hưởng thuận chiều đến động lực làm việc của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ quản lý nội bộ từ Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Kế hoạch – Hành chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế với thang đo Likert. Công thức xác định cỡ mẫu theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) yêu cầu số mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $N \ge 27 \times 5 = 135$. Tác giả phát ra 160 phiếu điều tra; tại phần phương pháp ghi nhận thu về 146 phiếu hợp lệ (14 phiếu không hợp lệ), trong khi bảng thống kê cơ cấu tổng thể điều tra chi tiết ghi nhận tổng số 148 quan sát hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,60$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,30$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phép trích Principal Component và phép quay Varimax (điều kiện KMO $\ge 0,50$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,50$, Eigenvalue $\ge 1,0$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); Hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và công tác tạo động lực trong quản trị nhân sự. Tác giả làm rõ bản chất của động lực lao động là mang tính tự nguyện, không cố định mà biến đổi theo điều kiện công việc cụ thể. Đồng thời, chương này phân tích vai trò của tạo động lực trên ba bình diện: cá nhân người lao động (thỏa mãn nhu cầu vật chất - tinh thần, kích thích năng lực sáng tạo), doanh nghiệp (nâng cao năng suất, giữ chân nhân sự có chuyên môn, tối ưu hóa chi phí) và xã hội (tăng trưởng năng suất lao động xã hội, cân đối tích lũy và tiêu dùng). Chương 1 cũng trình bày chi tiết các học thuyết của Maslow, Herzberg, các nghiên cứu kế thừa và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (với 20 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc về động lực làm việc (3 biến quan sát).

Chương 2: Động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty CP Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp khảo sát, thực trạng nhân sự, tình hình tài chính, thực trạng công tác tạo động lực và các kết quả phân tích định lượng.

Về quá trình thành lập: Công ty được thành lập theo Quyết định số 204/QĐ-UB ngày 01/09/1989 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; chuyển đổi cổ phần hóa theo Quyết định số 2838/QĐ-UB ngày 23/11/2001; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000042 ngày 14/12/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 24/02/2022 (mã số 3300339832). Vốn điều lệ đăng ký và vốn góp thực tế đến 31/12/2022 là 6.000.000.000 đồng, trong đó phần vốn Nhà nước do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) nắm giữ là 31,67%. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc Văn Viết Thành, 3 Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng (Kế toán - Tài chính, Kế hoạch - Hành chính, Kỹ thuật) và 2 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Khảo sát - Thiết kế, Xí nghiệp Thi công xây lắp).

Tình hình biến động nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 được thống kê chi tiết trong hai bảng dưới đây:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/- %) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 186 200 233 +7,53% +16,50%
1. Theo trình độ:
- Đại học và trên Đại học 40 40 45 0,00% +12,50%
- Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp 10 10 10 0,00% 0,00%
- Lao động phổ thông 136 150 178 +10,29% +18,70%
2. Theo đối tượng:
- Lao động trực tiếp 153 167 193 +9,15% +15,60%
- Lao động gián tiếp 33 33 40 0,00% +21,10%
3. Theo giới tính:
- Nam 158 160 191 +1,27% +19,38%
- Nữ 28 40 42 +42,86% +5,00%

Cơ cấu lao động năm 2022 phản ánh rõ đặc thù ngành xây dựng thủy lợi: lao động phổ thông chiếm 76,39%, lao động trực tiếp công trường chiếm 82,83%, và lao động nam chiếm 81,97% tổng số nhân sự.

Chỉ tiêu tài chính (Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng giảm 2021/2020 (%) Tăng giảm 2022/2021 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 94,45 84,38 88,79 -10,66% +5,23%
Tài sản ngắn hạn 92,18 82,24 86,27 -10,78% +4,90%
Các khoản phải thu ngắn hạn 45,00 41,52 62,70 -7,73% +51,01%
Hàng tồn kho 16,61 6,81 11,64 -59,00% +70,93%
Tài sản dài hạn 2,27 2,14 2,52 -5,73% +17,76%
Nợ phải trả N/A N/A gần 83,00 N/A +94,33%
Vốn chủ sở hữu 6,06 6,13 6,38 +1,16% +4,08%
Doanh thu thuần 154,55 75,51 115,89 -51,14% +53,48%
Giá vốn hàng bán 144,00 66,17 104,34 -54,05% +57,68%
Lợi nhuận gộp 10,55 9,34 11,55 -11,47% +23,66%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 9,48 7,32 8,87 -22,78% +21,17%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 0,52 0,07 0,25 -86,54% +257,14%

Năm 2022, doanh thu thuần đạt 115,89 tỷ đồng và lợi nhuận gộp đạt 11,55 tỷ đồng. Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản (62,70 tỷ đồng, chiếm 70,62%), đồng thời nợ phải trả chiếm tới 91,38% cơ cấu nguồn vốn, cho thấy công ty chịu áp lực lớn về dòng tiền và quản trị công nợ.

Về thực trạng tạo động lực:

  • Điểm tích cực: Công tác đào tạo đầu việc được thực hiện khi nhân viên mới tiếp nhận công việc. Chính sách tiền lương được chia làm hai diện: khối văn phòng hưởng theo ngày công (chuẩn 22 ngày/tháng, chế độ nghỉ phép 10 ngày được hưởng 65% lương; thâm niên trên 5 năm cộng 1 ngày phép, trên 10 năm cộng 2 ngày phép); khối công nhân công trường tính theo chấm công và khối lượng hoàn thành. Thưởng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh có lãi của công ty. Thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, quà lễ tết (30/4, 2/9, Tết Nguyên Đán). Môi trường làm việc văn phòng được sắp xếp trật tự; quan hệ nội bộ tương đối đoàn kết.
  • Tồn tại, hạn chế: Thiếu hụt nhân lực dẫn đến hiện tượng phân công công việc chồng chéo, một số bộ phận phải kiêm nhiệm công việc của bộ phận khác; khối lượng công việc giao quá tải. Chưa ban hành văn bản quy định rõ ràng về lộ trình thăng tiến, việc bổ nhiệm chủ yếu do cấp trên trực tiếp quyết định mà không qua bình bầu tập thể. Chưa xây dựng bản mô tả và phân tích công việc cho từng vị trí. Công ty chưa thành lập phòng nhân sự chuyên trách mà do phòng Kế hoạch – Hành chính kiêm nhiệm. Mối quan hệ giữa ban lãnh đạo và người lao động còn khoảng cách nhất định.

Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra (148 mẫu hợp lệ):

  • Giới tính: 112 nam (75,7%), 36 nữ (24,3%).
  • Độ tuổi: Dưới 25 tuổi có 15 người (10,1%); từ 25 – 40 tuổi có 79 người (53,4%); trên 40 tuổi có 54 người (36,5%).
  • Trình độ học vấn: Cao đẳng chiếm đa số với 53 người (35,8%); THPT có 38 người (25,7%); Trung cấp có 36 người (24,3%); Đại học có 21 người (14,2%).
  • Mức thu nhập: Thu nhập từ 7 – 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 78 người (52,7%); từ 5 – 7 triệu đồng có 31 người (20,9%); từ 10 triệu đồng trở lên có 25 người (16,9%); dưới 5 triệu đồng có 14 người (9,5%).
  • Thâm niên công tác: Trên 3 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất với 75 người (50,7%); từ 1 – 3 năm có 43 người (29,1%); dưới 1 năm có 30 người (20,3%).
  • Vị trí việc làm: Nhân viên/lao động chiếm 141 người (95,3%); cán bộ quản lý chiếm 7 người (4,7%).

Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA:

Tên thang đo / Nhóm nhân tố Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Hệ số tương quan biến - tổng
1. Lương, thưởng và phúc lợi 5 (PL1 - PL5) 0,836 0,594 - 0,730
2. Đào tạo và phát triển 4 (DTPT1 - DTPT4) 0,786 0,541 - 0,689
3. Môi trường làm việc 4 (MTLV1 - MTLV4) 0,800 0,581 - 0,683
4. Mối quan hệ trong tổ chức 4 (MQH1 - MQH4) 0,919 0,780 - 0,866
5. Cảm nhận giá trị bản thân 3 (CN1 - CN3) 0,669 0,421 - 0,525
Biến phụ thuộc: Động lực làm việc 3 (DLLV1 - DLLV3) 0,662 0,441 - 0,497

Tất cả các biến quan sát đều đạt chuẩn độ tin cậy với hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,30 và Cronbach's Alpha tổng thể lớn hơn 0,60.

Kết quả phân tích EFA biến độc lập:

  • Kiểm định KMO đạt 0,746 (> 0,50); Kiểm định Bartlett's có giá trị Chi-Square = 1356,087 với bậc tự do $df = 190$, mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$.
  • Phân tích trích xuất được 5 nhân tố tại ngưỡng Eigenvalue $\ge 1,0$ từ 20 biến quan sát. Tổng phương sai trích tích lũy đạt 67,064% (> 50%).
  • Giá trị Eigenvalue và phương sai trích của từng nhân tố:
    • Nhân tố 1 (Mối quan hệ trong tổ chức: MQH1, MQH2, MQH3, MQH4): Eigenvalue = 4,304; phương sai trích = 21,519%. Hệ số tải nhân tố từ 0,872 đến 0,919.
    • Nhân tố 2 (Lương, thưởng và phúc lợi: PL1 - PL5): Eigenvalue = 2,926; phương sai trích = 14,631% (tích lũy 36,150%). Hệ số tải nhân tố từ 0,715 đến 0,806.
    • Nhân tố 3 (Môi trường làm việc: MTLV1 - MTLV4): Eigenvalue = 2,743; phương sai trích = 13,713% (tích lũy 49,863%). Hệ số tải nhân tố từ 0,739 đến 0,837.
    • Nhân tố 4 (Đào tạo và phát triển: DTPT1 - DTPT4): Eigenvalue = 1,908; phương sai trích = 9,538% (tích lũy 59,401%). Hệ số tải nhân tố từ 0,741 đến 0,855.
    • Nhân tố 5 (Cảm nhận giá trị bản thân: CN1 - CN3): Eigenvalue = 1,533; phương sai trích = 7,663% (tích lũy 67,064%). Hệ số tải nhân tố từ 0,611 đến 0,813.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế

Dựa trên các định hướng phát triển của công ty và kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm yếu tố ảnh hưởng:

  • Giải pháp liên quan đến "Đào tạo và phát triển": Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ gắn liền với nhu cầu thực tế của từng bộ phận; tổ chức các khóa nâng cao tay nghề kỹ thuật xây lắp và ứng dụng công nghệ thi công mới; thiết lập lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho nhân viên.
  • Giải pháp liên quan đến "Lương thưởng và phúc lợi": Hoàn thiện quy chế trả lương đảm bảo tính công bằng và tương xứng với mức độ phức tạp của công việc; xây dựng tiêu chí khen thưởng minh bạch dựa trên năng suất và sáng kiến cải tiến kỹ thuật thay vì chỉ phụ thuộc vào kết quả lợi nhuận cuối năm; mở rộng các hình thức phúc lợi phi tài chính.
  • Giải pháp liên quan đến "Môi trường làm việc": Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đạt chuẩn kỹ thuật an toàn trên các công trình thủy lợi; cải thiện điều kiện sinh hoạt và lán trại cho công nhân ngoại trường; bố trí lại không gian làm việc tại khối văn phòng nhằm tăng tính tiện ích.
  • Giải pháp liên quan đến "Mối quan hệ trong tổ chức": Tăng cường kênh đối thoại định kỳ giữa Ban Giám đốc và người lao động; tạo dựng môi trường làm việc hợp tác, chia sẻ chuyên môn giữa kỹ sư giàu kinh nghiệm và nhân lực trẻ; phát huy văn hóa phối hợp liên phòng ban.
  • Giải pháp liên quan đến "Cảm nhận giá trị của bản thân trong tổ chức": Xây dựng hệ thống bản mô tả vị trí công việc chi tiết giúp người lao động nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm; thực hiện ghi nhận, biểu dương kịp thời những đóng góp cá nhân xuất sắc; tạo điều kiện cho nhân viên tham gia đóng góp ý kiến vào các phương án thi công.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả chính:

  • Văn bản đã lượng hóa được toàn bộ cấu trúc nguồn nhân lực và bức tranh tài chính của công ty qua giai đoạn 2020 – 2022. Mặc dù doanh thu thuần phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 đạt 115,89 tỷ đồng (tăng 53,48% so với năm 2021) và lợi nhuận gộp đạt 11,55 tỷ đồng, quy mô nợ phải trả lên đến 83 tỷ đồng (chiếm 91,38% nguồn vốn) và các khoản phải thu chiếm 62,70 tỷ đồng đang là những áp lực tài chính chi phối trực tiếp đến quỹ tiền lương, thưởng của người lao động.
  • Kiểm định thống kê khẳng định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu: 20 biến quan sát đo lường 5 biến độc lập và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc đều đạt chuẩn kiểm định Cronbach's Alpha (dao động từ 0,662 đến 0,919).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA gom cụm thành công 5 nhóm nhân tố với hệ số KMO = 0,746, tổng phương sai trích đạt 67,064% và tất cả hệ số tải nhân tố đều vượt ngưỡng 0,50 (từ 0,611 đến 0,919), giải thích tốt các khía cạnh tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.

Về giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng hệ thống 5 nhóm khuyến nghị cụ thể, tập trung giải quyết các bất cập nội tại như: thiếu văn bản phân tích công việc, thiếu quy định lộ trình thăng tiến, sự phụ thuộc của quỹ thưởng vào lợi nhuận và hạn chế về bộ máy nhân sự chưa có phòng ban độc lập.

Về đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp dữ liệu sơ cấp thực chứng đầu tiên về mức độ thỏa mãn và động lực làm việc của 148 cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế, phản ánh chính xác tâm tư của khối lao động xây dựng thủy lợi địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và văn bản trình bày:

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp thi công xây lắp (Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế) với cỡ mẫu 148 người, nên tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành xây dựng công trình thủy lợi còn hạn chế.
  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là lấy mẫu thuận tiện, chưa phân tầng ngẫu nhiên triệt để giữa khối văn phòng và khối lao động công trường.
  • Mô hình tập trung vào 5 nhóm yếu tố vi mô bên trong tổ chức, chưa mở rộng phân tích các tác động vĩ mô từ môi trường kinh tế bên ngoài, sự biến động giá cả vật liệu xây dựng hoặc chu kỳ giải ngân vốn đầu tư công ảnh hưởng đến tâm lý người lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi điều tra sang nhiều doanh nghiệp xây dựng thủy lợi khác trên địa bàn miền Trung, gia tăng kích thước mẫu và đưa thêm các biến điều tiết như đặc thù thâm niên, độ tuổi hoặc loại hình hợp đồng lao động vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp bài mẫu nghiên cứu thực chứng định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình xây dựng bảng hỏi, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến kỹ thuật đọc và diễn giải bảng số liệu SPSS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung biến quan sát và dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu nhân sự, bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh đặc thù ngành xây lắp thủy lợi.
  • Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế: Là tài liệu đánh giá khách quan để xem xét tái cơ cấu bộ máy quản trị nhân sự, thành lập phòng nhân sự độc lập và chuẩn hóa hệ thống tiền lương, quy chế bổ nhiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế năm 2022 có đặc điểm nổi bật gì?

Năm 2022, tổng số lao động của công ty là 233 người. Trong đó, lao động nam chiếm 191 người (81,97%), lao động trực tiếp tại công trình chiếm 193 người (82,83%) và lao động có trình độ phổ thông chiếm 178 người (76,39%). Lao động có trình độ đại học và trên đại học là 45 người (19,31%), chủ yếu làm việc tại khối văn phòng.

2. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu vốn Nhà nước tại công ty được văn bản ghi nhận như thế nào?

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ 8 ngày 24/02/2022, vốn điều lệ đăng ký và vốn góp thực tế của công ty là 6.000.000.000 đồng (6 tỷ đồng). Trong đó, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) nắm giữ 31,67% vốn góp.

3. Công ty đang áp dụng hình thức trả lương như thế nào cho các bộ phận?

Tiền lương được chia thành hai hình thức: Khối văn phòng tính lương theo ngày công (chuẩn 22 ngày công/tháng; chế độ nghỉ phép năm 10 ngày được hưởng 65% lương một công; thâm niên trên 5 năm được cộng 1 ngày phép, trên 10 năm được cộng 2 ngày phép). Khối lao động trực tiếp tại công trình tính lương theo hình thức chấm công kết hợp nghiệm thu khối lượng công việc được giao hoàn thành.

4. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA) các biến độc lập đạt các chỉ số kỹ thuật nào?

Kiểm định đạt hệ số KMO = 0,746; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. = 0,000$, Chi-Square = 1356,087, $df = 190$). Phân tích đã trích xuất được 5 nhóm nhân tố từ 20 biến quan sát với tổng phương sai trích tích lũy đạt 67,064%, tất cả hệ số Eigenvalue đều lớn hơn 1 (từ 1,533 đến 4,304) và hệ số tải nhân tố của các biến đều vượt 0,50 (từ 0,611 đến 0,919).

5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị nhân lực được chỉ ra tại công ty là gì?

Các hạn chế cốt lõi bao gồm: Tình trạng thiếu hụt nhân lực dẫn đến giao việc quá tải, chồng chéo; chưa có văn bản quy định lộ trình thăng tiến và tiêu chí bổ nhiệm minh bạch; chưa xây dựng văn bản phân tích công việc cho từng vị trí; chưa thành lập phòng nhân sự chuyên trách (hiện do phòng Kế hoạch – Hành chính kiêm nhiệm); và khoảng cách giao tiếp giữa ban lãnh đạo với người lao động còn lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thúy Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế. Thông qua khảo sát bảng hỏi xử lý trên SPSS với các kiểm định Cronbach's Alpha và EFA, nghiên cứu đã phân tích mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố: Lương thưởng và phúc lợi, Đào tạo và phát triển, Môi trường làm việc, Mối quan hệ trong tổ chức và Cảm nhận giá trị của bản thân. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác nhân sự và áp lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị có tính khả thi nhằm nâng cao động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên.