Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới và phát triển kinh tế tại tỉnh Bắc Ninh sau gần 15 năm tái lập tỉnh đã tạo ra những bước chuyển mình mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, khu vực nông nghiệp và nông thôn của địa phương vẫn đứng trước nhiều thách thức mang tính căn bản khi tỷ lệ dân số sinh sống tại nông thôn chiếm tới khoảng 72,8% và lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm xấp xỉ 60% tổng nguồn nhân lực toàn tỉnh. Vấn đề đặt ra là dù quy mô nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng lại chưa tương xứng với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu, thể hiện qua việc tỷ lệ lao động có bằng cấp chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt khoảng 18,84% và tỷ lệ hoàn thành chương trình trung học phổ thông dừng ở mức 27,2% vào năm 2010.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích một cách toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh. Mục tiêu cụ thể là nhận diện các nút thắt trong chất lượng lao động, đánh giá tương quan giữa trình độ nhân lực với tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong phạm vi không gian tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp trọng tâm với tầm nhìn đến năm 2015. Về mặt học thuật và thực tiễn, luận văn góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển nguồn vốn con người với quá trình hiện đại hóa khu vực nông thôn theo góc độ kinh tế chính trị, cung cấp các luận cứ khoa học tin cậy để nâng cao hệ số sử dụng thời gian lao động nông thôn từ mức xấp xỉ 70% lên các ngưỡng tối ưu hơn trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của hai lý thuyết kinh tế kinh điển: Lý thuyết Vốn nhân lực (Human Capital Theory) của Theodore Schultz và Gary Becker, cùng với Thuyết Tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory) của Paul Romer và Robert Lucas. Lý thuyết Vốn nhân lực khẳng định rằng việc tích lũy các năng lực thể chất, trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức lao động thông qua đầu tư giáo dục, y tế sẽ tạo ra tỷ suất sinh lợi cao hơn nhiều so với việc chỉ tích lũy vốn vật chất thuần túy. Trong khi đó, Thuyết Tăng trưởng nội sinh nhấn mạnh vai trò của tri thức và hiệu ứng ngoại hiện tích cực từ nguồn nhân lực chất lượng cao đối với toàn bộ nền kinh tế, coi đây là động lực cốt lõi để nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP).

Bên cạnh hai lý thuyết trụ cột, mô hình nghiên cứu tích hợp hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển con người của Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc (ECOSOC) và Ngân hàng Thế giới với 4 trụ cột đánh giá: thể lực thông qua dinh dưỡng và tuổi thọ bình quân, học vấn và kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, mức độ đầu tư ngân sách cho giáo dục y tế (tỷ lệ chi trên tổng ngân sách địa phương), và hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động, tỷ lệ thiếu việc làm). Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn (tập hợp các cá nhân trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị nông nghiệp và dịch vụ nông thôn); Phát triển nguồn nhân lực (quá trình biến đổi về quy mô, cơ cấu, nâng cao năng lực thể chất, trí tuệ và phẩm chất nghề nghiệp); và Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn (quá trình chuyển giao công nghệ sinh học, cơ giới hóa đồng bộ và dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ nông thôn).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp phân tích kinh tế thực chứng và chuẩn tắc. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Tổng cục Thống kê, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2010, cùng các ấn phẩm khoa học chuyên ngành.

Về phương pháp chọn mẫu dữ liệu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê chọn mẫu bao phủ toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Ninh (gồm thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, các huyện Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình và Lương Tài) với cỡ mẫu tổng thể phản ánh dữ liệu chuỗi thời gian liên tục 6 năm từ năm 2005 đến năm 2010. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số cục bộ giữa các vùng phát triển công nghiệp tập trung với các vùng thuần nông. Các kỹ thuật phân tích số liệu gồm thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các địa phương lân cận như Hải Dương, Vĩnh Phúc và Bình Dương để đúc rút bài học kinh nghiệm sát hợp với điều kiện thực tế của Bắc Ninh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực nông thôn Bắc Ninh rất lớn nhưng cơ cấu chuyển dịch còn chậm so với tốc độ đô thị hóa. Tính đến năm 2010, khu vực nông thôn tập trung hơn 72,8% tổng dân số của tỉnh. Tỷ lệ lao động trực tiếp làm nông nghiệp chiếm xấp xỉ 60% tổng lực lượng lao động, tạo ra áp lực nặng nề về việc làm trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người liên tục giảm do quá trình mở rộng các khu, cụm công nghiệp.

Thứ hai, chất lượng chuyên môn và trình độ học vấn của lao động nông thôn còn nhiều bất cập. Số liệu khảo sát tổng hợp cho thấy tỷ lệ người lao động tốt nghiệp trung học phổ thông ở khu vực nông thôn mới đạt 27,2%, tỷ lệ mù chữ vẫn tồn tại ở mức 0,39%, và tỷ lệ lao động nông thôn có chứng chỉ nghề hoặc bằng công nhân kỹ thuật trở lên chỉ đạt khoảng 18,84%. So sánh với các tỉnh công nghiệp phát triển như Bình Dương hay các tỉnh có nền nông nghiệp thâm canh cao như Hải Dương, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa của Bắc Ninh còn khoảng cách đáng kể.

Thứ ba, hiệu quả sử dụng thời gian lao động và tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ diễn ra phổ biến. Hệ số sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn Bắc Ninh dao động ở mức 70% đến 75%, đồng nghĩa với việc gần 25% đến 30% quỹ thời gian lao động tiềm năng chưa được khai thác hiệu quả. Tình trạng thiếu việc làm sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ các dự án hạ tầng công nghiệp ngày càng trở nên cấp bách, đặc biệt ở nhóm tuổi lao động từ 35 tuổi trở lên.

Thứ tư, quá trình tiếp nhận chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp chưa đồng đều. Trong khi mô hình tại Hải Dương đã chủ động làm chủ quy trình sản xuất giống lúa lai F1 hai dòng, ba dòng và nâng diện tích tưới tiêu cơ giới hóa đạt khoảng 70% diện tích canh tác thì tại Bắc Ninh, việc cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch và ứng dụng công nghệ sinh học cao cấp mới chỉ diễn ra cục bộ ở một số xã điểm nông thôn mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc công tác đào tạo nghề nông thôn trong giai đoạn 2005-2010 chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của thị trường lao động và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Người nông dân vẫn giữ thói quen canh tác tiểu nông, thiếu tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật lao động. Thêm vào đó, việc phân bổ nguồn lực tài chính công cho y tế dự phòng và mạng lưới trường dạy nghề cơ sở tại các huyện thuần nông như Gia Bình, Lương Tài chưa tương xứng với nhu cầu chuyển đổi việc làm.

Trong báo cáo thực tế, các biến số về cơ cấu học vấn và biến động việc làm có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ 2.9 (Cơ cấu lao động nông thôn phân theo trình độ chuyên môn) và Bảng so sánh 2.11 (So sánh trình độ chuyên môn kỹ thuật lao động khu công nghiệp giữa Bắc Ninh và Bình Dương quý II/2010). Các biểu đồ hình cột phân lớp và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cho thấy sự chênh lệch rõ nét giữa tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp (trên 15%/năm) với tốc độ chuyển biến chất lượng lao động nông thôn (chỉ tăng trưởng dưới 2%/năm về tỷ lệ lao động qua đào tạo). Kết quả này khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện chiến lược đào tạo nguồn nhân lực địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu công nghiệp và chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp triển khai các khóa đào tạo nghề ngắn hạn và trung hạn, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đạt trên 35% vào năm 2015, ưu tiên đào tạo kỹ năng vận hành máy nông nghiệp và chế biến nông sản xuất khẩu cho ít nhất 15.000 lao động mỗi năm.

Thứ hai, tái cơ cấu ngân sách địa phương, tăng mức chi đầu tư cho giáo dục phổ thông và y tế cơ sở tại khu vực nông thôn. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần phê duyệt tăng tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo lên tối thiểu 20% tổng chi ngân sách hàng năm trong giai đoạn 2011-2015, tập trung củng cố cơ sở vật chất các trung tâm giáo dục thường xuyên và trạm y tế xã nhằm nâng cao thể lực, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em nông thôn xuống dưới mức 12%.

Thứ ba, ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi việc làm và sinh kế bền vững cho các hộ nông dân diện thu hồi đất. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thiết lập quỹ hỗ trợ vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp cho các hộ gia đình chuyển đổi sang mô hình kinh tế trang trại, nông nghiệp đô thị (rau an toàn, hoa cây cảnh, chăn nuôi gia súc công nghệ cao), phấn đấu giải quyết việc làm mới cho khoảng 10.000 đến 12.000 lao động mất đất sản xuất mỗi năm.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tăng cường chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất đạt 90%, khâu thu hoạch và tưới tiêu đạt từ 70% đến 80% diện tích canh tác vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng. Tài liệu cung cấp các luận cứ thực chứng và dữ liệu kinh tế giúp xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn sát với thực tế địa phương.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết vốn nhân lực, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp chuỗi thời gian, cũng như kỹ thuật phân tích mối liên hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nhân lực.

Thứ ba, ban giám hiệu các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên. Tài liệu giúp các cơ sở giáo dục định hình lại danh mục ngành nghề đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp trong kỷ nguyên công nghiệp hóa.

Thứ tư, ban quản lý các khu công nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn gợi mở các giải pháp liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) nhằm tuyển dụng, đào tạo lại và sử dụng hiệu quả lực lượng lao động nông thôn chuyển đổi sinh kế.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp Bắc Ninh giai đoạn 2005-2010 có đặc điểm nổi bật nào? Giai đoạn này, nguồn nhân lực nông thôn Bắc Ninh chiếm 72,8% dân số toàn tỉnh nhưng chất lượng còn thấp khi chỉ có 18,84% lao động có bằng cấp chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật và 27,2% tốt nghiệp trung học phổ thông. Tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ khiến hệ số sử dụng thời gian lao động chỉ đạt từ 70% đến 75%.

Vì sao phát triển nguồn nhân lực là nhân tố quyết định thành công của công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn? Theo lý thuyết vốn con người, người lao động có kỹ năng và thể lực tốt là chủ thể trực tiếp làm chủ công nghệ sinh học và cơ giới hóa nông nghiệp. Nếu chất lượng nhân lực không theo kịp, trang thiết bị hiện đại sẽ không phát huy được công suất, kìm hãm tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Luận văn đã vận dụng những lý thuyết cốt lõi nào để giải quyết bài toán nhân lực? Nghiên cứu áp dụng Lý thuyết Vốn nhân lực của Theodore Schultz và Gary Becker để chứng minh hiệu quả sinh lợi vượt trội của giáo dục y tế, kết hợp Thuyết Tăng trưởng nội sinh nhằm khẳng định vai trò của lan tỏa tri thức đối với tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Hải Dương được luận văn rút ra là gì? Hải Dương đã thành công nhờ đầu tư mạnh vào đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, làm chủ công nghệ sản xuất giống lúa lai F1 và mở rộng hệ thống trạm bơm điện phục vụ cơ giới hóa tưới tiêu đạt 70% diện tích, giúp giải phóng đáng kể sức lao động của nông dân.

Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nông thôn Bắc Ninh đến năm 2015 gồm những chỉ tiêu cụ thể nào? Địa phương đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 35%, tăng tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục đào tạo đạt mức 20%, đồng thời giải quyết việc làm ổn định cho trên 10.000 lao động nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng đất mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn nhân lực và mối quan hệ hữu cơ với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo quan điểm kinh tế chính trị.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng nguồn nhân lực nông thôn Bắc Ninh giai đoạn 2005-2010 với 72,8% dân số sống ở nông thôn nhưng chỉ 18,84% lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
  • Đúc kết 4 nhóm giải pháp đột phá gồm đổi mới đào tạo nghề, tăng đầu tư ngân sách giáo dục y tế, giải quyết việc làm cho lao động mất đất và đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ.
  • Đề ra lộ trình thực hiện chi tiết với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2011-2015 nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác hệ thống dữ liệu chi tiết cùng các mô hình chuyển đổi nhân lực nông thôn hiệu quả.