Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể, trong đó nòng cốt là các hợp tác xã nông nghiệp, đóng vai trò nền tảng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nông thôn, tái cơ cấu sản xuất và bảo đảm an sinh xã hội bền vững tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính đến cuối năm 2022, toàn quốc có 19.431 hợp tác xã nông nghiệp, chiếm khoảng 67% tổng số hợp tác xã cả nước và thu hút gần 3,8 triệu thành viên tham gia. Huyện Yên Sơn là địa bàn trọng điểm nông nghiệp của tỉnh Tuyên Quang với diện tích tự nhiên rộng lớn đạt 1.067,736 km2, gồm 27 xã và 01 thị trấn. Tính đến năm 2023, toàn huyện đã phát triển được 111 hợp tác xã nông nghiệp, phân bố trên nhiều lĩnh vực từ trồng trọt, chăn nuôi đến chế biến nông lâm sản.

Mặc dù giữ vị trí chiến lược, hoạt động kinh tế hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Yên Sơn giai đoạn vừa qua vẫn đối mặt với nhiều rào cản: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, giá trị gia tăng sau thu hoạch thấp, liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ. Mục tiêu xuyên suốt của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2025 - 2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao thu nhập cho hơn 1.300 lao động địa phương, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể và đóng góp vào mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 3,81%/năm của toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các nền tảng lý thuyết kinh tế tập thể và quản lý kinh tế hiện đại:

  • Lý thuyết bản chất hợp tác xã: Kế thừa định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA, 1945) và khung pháp lý tại Luật Hợp tác xã năm 2012 cùng Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15. Hợp tác xã được xác định là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, tự nguyện tương trợ lẫn nhau nhằm tối đa hóa lợi ích của các thành viên thay vì mục tiêu thuần túy tối đa hóa lợi nhuận vốn.
  • Khung tiêu chí đánh giá Sách Trắng: Áp dụng hệ thống tiêu chí trong Sách trắng Hợp tác xã Việt Nam năm 2021 do Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) ban hành. Khung đánh giá bao gồm 10 chỉ tiêu định lượng và định tính phân định theo hai phương diện:
    • Phương diện số lượng: Số lượng hợp tác xã, cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh, quy mô thành viên và số lượng lao động thường xuyên.
    • Phương diện chất lượng: Nguồn vốn hoạt động, doanh thu và lợi nhuận kinh doanh, thu nhập bình quân của lao động, doanh thu bình quân trên mỗi lao động, hiệu suất sử dụng lao động và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý.
  • Mô hình chuỗi giá trị nông nghiệp: Phân tích sự gắn kết giữa hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong các khâu cung ứng vật tư, sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 106/NQ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Đề án triển khai phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, tập trung phân tích số liệu thứ cấp toàn diện:

  • Cỡ mẫu và phương pháp thu thập: Khảo sát toàn bộ 98 hợp tác xã nông nghiệp có phát sinh doanh thu thực tế hoạt động trên địa bàn 28 xã, thị trấn của huyện Yên Sơn giai đoạn 2021 - 2023. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện Yên Sơn và các báo cáo điều hành kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán giá trị trung bình, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, phân bổ lao động và thu nhập theo từng phân khu kinh tế.
    • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối: Đối chiếu biến động dữ liệu chuỗi thời gian giữa hai giai đoạn liền kề 2018 - 2020 và 2021 - 2023 nhằm chỉ ra tốc độ tăng trưởng thực tế.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Đánh giá việc thực thi các chính sách chuyên đề như Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát, chuẩn xác và phản ánh trung thực bản chất vận hành của toàn bộ hệ thống kinh tế tập thể địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy bức tranh chuyển dịch rõ nét của kinh tế hợp tác xã nông nghiệp huyện Yên Sơn:

  • Tăng trưởng vượt bậc về quy mô thành viên và lao động: Số lượng thành viên hợp tác xã nông nghiệp bình quân giai đoạn 2021 - 2023 đạt 1.280 người (trung bình hơn 11 thành viên/HTX), tăng 147,6% so với mức 517 thành viên của giai đoạn 2018 - 2020. Tổng số lao động thường xuyên đạt 1.329 người, tăng 142,1% (tương ứng tăng thêm 780 lao động) so với 549 người của giai đoạn trước.
  • Nguồn vốn hoạt động mở rộng nhanh chóng: Tổng nguồn vốn của các hợp tác xã đạt 225,11 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2023, tăng 131,8% so với mức 97,116 tỷ đồng của giai đoạn 2018 - 2020. Sự gia tăng tập trung ở các địa bàn phát triển sản xuất quy mô lớn như xã Phúc Ninh (27,2 tỷ đồng), Hoàng Khai (24,7 tỷ đồng), Tân Tiến (22,3 tỷ đồng) và Nhữ Hán (17,89 tỷ đồng).
  • Phân hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tổng doanh thu toàn khối hợp tác xã nông nghiệp đạt 107,2 tỷ đồng với lợi nhuận đạt 10,28 tỷ đồng, tương ứng tỷ suất lợi nhuận bình quân trên doanh thu đạt 9,6%. Đóng góp doanh thu cao nhất thuộc về xã Mỹ Bằng (12,6 tỷ đồng) và xã Nhữ Hán (11 tỷ đồng).
  • Thu nhập và năng suất theo phân khúc: Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên đạt 4,9 triệu đồng/người/tháng (tăng 16,3% so với mức 4,1 triệu đồng giai đoạn trước). Nhóm chế biến nông lâm nghiệp dẫn đầu với 6,1 triệu đồng/tháng và doanh thu bình quân đạt 877,8 triệu đồng/lao động/năm. Hiệu suất sử dụng lao động toàn huyện đạt mức 9,93 lần, tăng 1,05 lần so với mức 8,88 lần giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nút thắt về nhân sự và đất đai: Tính đến hết năm 2023, trong tổng số 265 cán bộ quản lý hợp tác xã, có đến 91,69% (243 người) chỉ đạt trình độ trung cấp hoặc sơ cấp, trình độ đại học chỉ chiếm 2,28% (6 người) và sau đại học là 0,37% (1 người). Về đất đai, toàn huyện có 36 hợp tác xã sử dụng 166.000 m2 đất làm trụ sở, nhưng có tới 26 đơn vị với diện tích 90.999 m2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu chỉ ra rằng sự gia tăng nhanh về số lượng hợp tác xã và nguồn vốn thời gian qua chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách đòn bẩy của nhà nước. Điển hình là việc triển khai Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND với 63 hợp tác xã được hỗ trợ lãi suất cho tổng dư nợ vay 120 tỷ đồng và 52 đơn vị nhận hỗ trợ thành lập mới với định mức 50 triệu đồng/HTX. Dữ liệu khi được tổng hợp qua bảng so sánh liên giai đoạn và biểu đồ cơ cấu nguồn vốn cho thấy sự phụ thuộc lớn vào vốn tín dụng chính sách, trong khi tích lũy nội tại của hợp tác xã còn khiêm tốn.

Tỷ suất sinh lời bình quân 9,6% phản ánh phần lớn hợp tác xã vẫn dừng lại ở khâu cung ứng dịch vụ công ích thủy lợi và bán lẻ vật tư. Một bộ phận hợp tác xã giữ tâm lý bảo toàn vốn, gửi tiền tiết kiệm thay vì đầu tư mở rộng chuỗi cung ứng.

Khi so sánh đối chiếu với kinh nghiệm thực tế từ huyện Mộc Châu (Sơn La) - nơi Hợp tác xã chè Tân Lập liên kết 350 hộ với 86 ha đạt chuẩn VietGAP, tạo doanh thu trên 60 tỷ đồng/năm, hay mô hình tích tụ ruộng đất cấy lúa giống tại Hợp tác xã Bình Thanh, huyện Kiến Xương (Thái Bình) giúp tăng giá trị sản phẩm thêm 444 đồng/kg và nâng hiệu quả kinh tế lên gần 30 triệu đồng/ha - có thể thấy điểm yếu chí mạng của Yên Sơn nằm ở khâu chế biến sâu và quản trị chuyên nghiệp. Hạn chế về hồ sơ pháp lý đất đai (90.999 m2 chưa có giấy chứng nhận) đang là rào cản pháp lý lớn khiến hợp tác xã không thể thế chấp tài sản để vay vốn thương mại dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy kinh tế hợp tác xã nông nghiệp huyện Yên Sơn phát triển hiệu quả, tự chủ và bền vững trong giai đoạn 2025 - 2030, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực quản trị bộ máy:
    • Hành động: Tổ chức đào tạo thực chiến về quản trị tài chính, thương mại điện tử và xây dựng phương án kinh doanh; ban hành cơ chế thu hút cử nhân đại học chuyên ngành nông nghiệp, kinh tế về làm việc tại hợp tác xã.
    • Chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2030 nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ cao đẳng, đại học lên mức 15 - 20%, giảm tỷ lệ cán bộ trình độ trung cấp xuống dưới 75%.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn chủ trì, phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các trường đại học khối kinh tế.
  2. Xử lý dứt điểm rào cản đất đai và đầu tư hạ tầng đồng bộ:
    • Hành động: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, đo đạc và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 26 hợp tác xã đang sử dụng 90.999 m2 đất trụ sở chưa hợp thức hóa; lồng ghép nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để nâng cấp 100% đường giao thông nội đồng và hệ thống điện phục vụ sản xuất.
    • Thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2025 - 2027.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn phối hợp Ủy ban nhân dân các xã.
  3. Phát triển chuỗi giá trị nông sản gắn với công nghệ cao và thương hiệu OCOP:
    • Hành động: Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP cho các sản phẩm chủ lực (cây ăn quả có múi tại vùng Phúc Ninh - Tứ Quận, chè tại Mỹ Bằng, chăn nuôi gia súc tại vùng ATK); hỗ trợ máy móc sơ chế, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và tem truy xuất nguồn gốc.
    • Chỉ tiêu: Đưa tỷ trọng hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực chế biến lên 35%, phấn đấu 100% hợp tác xã chế biến đạt doanh thu trên 10 tỷ đồng/năm.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp chế biến và Phòng Nông nghiệp huyện.
  4. Nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và quỹ tín dụng:
    • Hành động: Hướng dẫn hợp tác xã lập dự án kinh doanh khả thi, minh bạch hóa báo cáo tài chính để đáp ứng điều kiện vay theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND và Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã; nâng mức bảo lãnh tín dụng không cần tài sản thế chấp đối với phương án chuỗi liên kết.
    • Chỉ tiêu: Tối thiểu 70% số hợp tác xã đang hoạt động được tiếp cận các gói tín dụng hỗ trợ lãi suất định kỳ hàng năm.
    • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Yên Sơn cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và hàm ý chính sách quan trọng cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Yên Sơn và các địa phương có điều kiện tương đồng sử dụng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2025 - 2030.
  • Ban điều hành và Hội đồng quản trị các hợp tác xã: Giám đốc hợp tác xã nông nghiệp tham khảo các mô hình liên kết chuỗi giá trị thành công, phương pháp tối ưu hóa hiệu suất lao động và định hướng tái cơ cấu nguồn vốn.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp sử dụng luận văn như tài liệu học thuật giá trị về phương pháp đánh giá 10 tiêu chí phát triển hợp tác xã theo Sách Trắng.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và tổ chức tín dụng: Các nhà đầu tư, doanh nghiệp thu mua nông sản nắm bắt tiềm năng vùng nguyên liệu, từ đó thiết lập liên kết bao tiêu nông sản và thẩm định phương án cho vay vốn đối ứng.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng lớn nhất cản trở sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp tại Yên Sơn là gì?
Rào cản lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực và tính pháp lý đất đai. Có tới 91,69% cán bộ quản lý chỉ có trình độ trung cấp, thiếu kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại. Đồng thời, 26 trên 36 hợp tác xã chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, làm mất đi khả năng thế chấp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên doanh thu của các hợp tác xã tại Yên Sơn đạt bao nhiêu?
Giai đoạn 2021 - 2023, tỷ suất lợi nhuận bình quân toàn huyện đạt 9,6% (tương ứng 10,28 tỷ đồng lợi nhuận trên 107,2 tỷ đồng doanh thu). Một số xã có tỷ lệ sinh lời cao đạt 30% như Lang Quán, Đội Bình nhờ tối ưu chi phí và quản lý dịch vụ hiệu quả.

Chính sách hỗ trợ nào của tỉnh Tuyên Quang có tác động mạnh mẽ nhất đến hợp tác xã?
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh có sức lan tỏa lớn nhất, hỗ trợ 63 hợp tác xã vay vốn ưu đãi với tổng dư nợ trên 120 tỷ đồng và hỗ trợ kinh phí thành lập mới 50 triệu đồng/HTX cho 52 đơn vị.

Lĩnh vực hoạt động nào trong hợp tác xã mang lại doanh thu và thu nhập cao nhất?
Lĩnh vực chế biến nông lâm nghiệp đạt hiệu quả cao nhất với thu nhập bình quân người lao động đạt 6,1 triệu đồng/tháng và doanh thu bình quân một lao động đạt 877,8 triệu đồng/năm, vượt trội so với các hợp tác xã thuần dịch vụ thủy lợi chỉ đạt 4,2 triệu đồng/tháng.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Mộc Châu (Sơn La) có thể chuyển giao cho Yên Sơn là gì?
Yên Sơn có thể học tập cách huyện Mộc Châu hỗ trợ cấp chứng nhận VietGAP, cấp mã số vùng trồng và đầu tư hệ thống sơ chế, làm tem nhãn OCOP đồng bộ, từ đó tạo ra những hợp tác xã xuất khẩu đạt doanh thu trên 60 tỷ đồng như Hợp tác xã chè Tân Lập.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về kinh tế hợp tác xã nông nghiệp theo chuẩn 10 tiêu chí Sách Trắng năm 2021 và các văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phân tích chi tiết chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2021 - 2023 tại 28 xã, thị trấn của huyện Yên Sơn, làm rõ bước nhảy vọt về vốn hoạt động đạt 225,11 tỷ đồng và sự gia tăng của hơn 1.300 lao động.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn căn bản về trình độ cán bộ điều hành, hồ sơ pháp lý quyền sử dụng đất và năng lực chế biến sâu sau thu hoạch.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2025 - 2030 nhằm đưa kinh tế hợp tác xã trở thành động lực phát triển nông nghiệp hàng hóa.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số và phát triển kinh tế tuần hoàn trong khu vực kinh tế tập thể nông thôn miền núi.