CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIEN I. KHÁI NIỆM BIEN, PHAN LOAI KINH TẾ BIỂN 1. Khái niệm , vai trò của biển 1. Khái niệm biển Theo cuốn sổ tay thuật ngữ dia lý của tác gid Nguyễn Dude chủ biên (NXB Giáo dục năm 1998) thì khdi niêm biển được định nghĩa sau: * “Biển là bộ phận củu đại dương nim ở gắn hay xu đất liền, có những đặc điểm riêng khác với vùng nước và đại dương bav quanh như về đô mặn, chế độ thủy văn, các vật liệu trầm tích đáy, các sinh vật, v.
Qua đó chúng ta có thể hiểu biển khác với đất liển khác với dui dương về chế độ nhiệt đô thủy văn, dia hình ,các điều kiện sinh thái. Nét đặc thù của biển là do sư tương tác của biển với dất liền tiếp cân 1. Vai trò của biển: Biển có vai trò rất lớn đối với con người và tư nhiên, từ xưa đến nay biển luôn luôn được coi là môi trường sống của loài người nói riêng và sự sống của trái đất nói chung. Biển là nơi cung cấp lương thực,năng lượng , nhiều nguồn tài nguyên có giá trị và là nơi trú ấn cho hàng loạt động val như: tôm, cua, cá mực, trai, ngọc.
và thực vật như rong biển và các loại tảo. có thể làm dược liệu chữa bệnh cho con người. Tài nguyên khoắng sản phục vụ cho các ngành công nghiệp, bên cạnh có tài nguyên muối và tài nguyên du lịch phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí , tẮm biển. của con người.
Biển còn được coi là môi tyường sống và phát triển lâu bên của xã hội loài người nói chung như biển làm diéu hòa khí hậu vùng ven biển. nuôi sống những ngư dân ven biển và là tổ quốc của những du khách, ngoài ra còn phải kể đến các nguồn tài nguyên khác mà biển cung cấp cho con người như tài nguyên từ gió biển thuỷ triều , sóng biển. vì vậy biển rất cẩn thiết đối với con người chúng ta. Những nguồn tài nguyên mà biển cung cấp cho con người đã góp phần làm cho hình thành các ngành kinh tế biển quan trong Luận văn tốt nghiệp SVTH : Trung Thi Hòa 1.Phân loai kinh tế biển: 1.
Khái niệm: Việc nhận thức về ngành kinh tế biển cũng chưa đồng nhất và khái niệm kinh tế biển được các nhà khoa học quan niệm khác nhau Nhưng hiện nay nhận thức phổ biến thì kinh tế biển đó là gồm một số ngành kinh tế liên quan đến biển, được tổ chức quản lý của các bộ, các cơ quan chức ning thee từng lĩnh vực. Nhưng theo định nghĩa củu Giáo sư kính tế Nguyễn Văn Hường (Tap chí hoạt động khoa học kỹ thuật ra xố 5 ndm 1996}kho biết: Kinh tế biển là một lĩnh vực bao trùm gồm nhiều ngành hoạt đông liên quan đến biển như : thủy sản, giao thông vận tải, công nghiệp? dấu khí, du lịch. nhằm khai thác toàn bộ lợi ích mà biển có thể mang lại để phát triển đất nước. Như vậy, sư phân biệt giữa kinh tế biến và kinh tế trên đất liễn chỉ có tính chất tương đối cả về khía cạnh ngành và khía cạnh kinh tế vì điểm giao nhau của cả hai là ở vùng ven biển.
Mà vùng ven biển là vùng chứa đựng tiểm năng. Phát triển tổng hợp và có các mối quan hệ trực tiếp với nến kinh tế của cả nước vì vậy khi xây dựng vùng ven hiển là xây dựng bàn đạp tiến ra biển trong tương lai đóng vai trò lôi kéo cúc vùng khác phat triển 1. Phân loại: * Theo nhiều quan điểm khác nhuu mà người ta đưa ra các cách phân loại kinh tế biển như sau Về hoạt đông trên biển chia ngành kinh tế biển ra thành 2 hoạt dong chính: Mét là: Khai thác tài nguyên biển gồm 2 dạng: + Khai thác tài nguyên ở môi trường lỏng bao gồm :Hải sin các loại thực vật, các kim loại ở dạng tiềm ẩn trong nước biển, Ở nhiều nước trên thế giới người ta khai thác cả dòng hải lưu và sóng biển dể tạo rủ điện năng. + Tài nguyên ở môi trường rắn gồm khai thác dau khí.
các loại quặng mỏ nim sâu dưới đáy biển. Hai là : Vận tải biển gồm khai thác các đội tàu viễn dương kỹ nghề đóng tàu biển, các dịch vụ hàng hải và khai thác tiém nang củu cing, đặc biệt là cdng nước sâu, Luận văn tốtnghiệp. ———— SVTH : Trương Thị Hòa Như vây mới thấy kinh tế biển bao gồm rất nhiều hoại đồng và ngành nào cũng có thể kiểm được những khối lượng ngoai te vỏ cùng to lớn nén được đầu tư đúng mức. Mặt khác một số ngành kinh tế biển được phan loại theo cách sau Giao thông vận tải biển, thủy sản, dấu khí, du lịch biển, Mỗi ngành này lại nim trong một tổ hợp được phân loại theo phương pháp quen thuốc nhức - Giao thông vân tải biển thuộc lĩnh vực giao thông vẫn tái.
- Thủy sin thuộc nhóm 1 (nông. lâm, ngư, nghiệp) - Du lịch biển không thể xem xét tách rời khỏi nhóm 3 (du lịch, dich vu) Ngoài ra dưa vào thời gian lich xử mà người ta phân loại kính tế biện ra các * nghé sau: - Vận tải biển và thủy, hải sản là ngành nghề truyền thong lâu đời - Đầu khí, du lịch, dịch vu, giải trí là ngành nghẻ biển mới - Nghề hiển trong tương lui là năng lương biển, thủy triểu .xóng biển, tài nguyên nước biển,tải nguyên đáy biển Với những phương pháp phân loại trên hiện nay kính tế biện dược xem như ngành tổng hop của từng bô phan liên quan đến biển trong các lĩnh vực kính tế khác nhau. I, NHỮNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ‘THEM NANG PHÁT TRIEN KINH TẾ BIỂN Kinh tế biển là một trong những ngành kinh tế quan trong trong nén kinh tế quốc dân, đây là ngành hiền nay đã và dang đước nhiều nước trên thế giới quan tâm. Theo quan niềm của nhiều người thì những nước có vị trí gắn biển thì phát triển kinh tế biển, nhưng thật sai lầm đó là người ta chỉ nhìn qua cái bể ngoài, còn thực sự thì không phái những nước có biển là những nước có ngành kinh tế biển phát triển và không phải vùng biển nào cũng có thể dé dàng cho ngành kinh tế biển phát triển.
Mà muốn phat triển được kinh tế biển, vùng biển đó phái có những chỉ tiêu sau - Vùng biển đó có vị trí địa lý thuận lợi như có đường hàng hải quốc tế di qua hay nim giáp biển và có dio, hải đảo - Vùng biển đó có hờ biển dài, rong, thêm lục địa rong là điều kiến thuận lợi cho phiêu sinh vật phát triển như một số biển Biên Đồng, Biến B4c Bắc Đại Tây Dương thểm lục địa ở quấn đảo dat mới ở phía Dong (Canada. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Irương Thị Hòa - Địa hình đáy ven bờ không nguy hiểm, bằng phẳng có nhiều bãi cát, cồn cát đẹp, và đặc điểm lý hóu của nước biển như nhiệt dd vùng ven biến, không quá lạnh, không quá nắng, nóng, đô man vữa 30-35%. - Có nhiều vùng vịnh, dim phá nhất là các vịnh có tác dung bio vệ, chống sóng và gió bởi các mdm nhô ra biến -Vùng biển đó có sông đổ ra biển, có thể có dòng biển chay qua hay dòng biển thay đổi chiéu theo mùa, hoặc có dòng hải lưu nóng hay lạnh như biển Nhật Bản, Biển Hắc ở Bắc Đại Tây Đương, Biển Đông Việt Nam - Đối với khí hậu để cho dễ dàng khai thác kính tế biển và các hoạt động trên biển diễn ra không ngừng, thì vùng biển đó phái có khí hậu điều hòa không gúa lạnh hay gúa nong, it xẩy ra mưa, bão gió không lớn để thuận lợi cho việc khai thác kinh tế biển như đánh bất thủy ,hải sản, khi thác dầu khí, du lịch phát triển. - Nhiệt độ biển điểu hòa thích hợp nhất đối với các hoạt đông kính tế biển , là nhiệt độ 20°-25°% riêng một số ở Bắc Âu có thể chịu được nhiệt độ nước biển từ 17°-20”c, còn nhiệt độ thấp dưới 1S" hay cao trên 30° là nhiệt đô không thích hợp.
Đặc biệt nhiệt đô qua thấp ở những nước Bắc €dEcó nhiều vùng biển bị đóng băng nên kinh tế biển không hoạt đông vì các sinh vật không phát triển „ các hoạt đông kính tẾ trên biển bi đình trệ. - Ngoài ra phải kể đến trong biển có các nguồn tài nguyên phong phú (cú, tôm, cua, mực, rong rêu, tài nguyên khoáng sẵn ( dấu khí. tài nguyên khác như du lịch, thuỷ triểu, gió biển. và phái kể đến nhân tố con người, con người là nhân tố quyết định tác động trực tiếp lên biển.
Vì vậy muốn ngành kinh tế biển phát triển con người phải biết khai thác, sử dung các tài nguyên đó hợp lý để bảo vệ nguồn Idi cho vùng biển. - Tóm lại, những nước có những chỉ tiêu trên thì sẽ có nhiều tiém năng để phục vụ cho sự phát triển kinh tế biển. Muốn nghiên cứu dược sự phát triển kinh tế biển, chúng ta phải đi tìm hiểu kĩ các tài nguyên của biển, vì các tài nguyên biển là điều kiện can thiết giúp cho biển hình thành các ngành kinh tế biển quan trọng. Luận vấn tốt nghiệp SVTH : Trương Thị Hòa i.
VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CUA SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ BIEN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM Lịch sử dẫn tộc ta trải qua hàng ngàn adm nay đều luôn luôn phải dé phòng quân xâm lược từ phía biển. Biển Việt Nam nói chung và hiển tiếng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng đều giàu tài nguyên. Chính vi vậy, biến chiếm vị trí và vai trò quan trọng trong sự phút triển kinh tế xã hội của cả nước ta và của tỉnh Ba Rịa = Vũng Tàu nói riêng. Đặc biết là ở thể ký XXI ~ Thế kỷ của biển và dai dương, con người dang vươn rủ biển, xông với biển, và khai thác biển.1, Vị trí và vai trò của biển, kinh tế biển đối với nền kinh tế của Việt Nam.
Việt Nam được coi là quốc gia biến với dải đất hẹp ven bờ Thai Binh Dương có chiểu dài bờ biển 3260km, thém lục địa rộng trên 2 triều km” gấp 7 lần diện tích đất liền, vùng biển đặc quyển kinh tế hun 1 triệu km gồm 4.000 hòn đảo lớn, nhỏ trong đó có đảo Phú Quốc rộng gắn bằng dất nước Singapore, 2 quần đảo San Hô lớn là Trường Su, Hoàng Sa. Việt Nam ở vào trung tâm của tuyến đường hàng hải quốc tế.