Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410.01) với đề tài "Quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Thị Hồng Lan, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phan Huy Đường tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hạ tầng giao thông tĩnh là một bộ phận của tổ chức giao thông đô thị và là loại hình dịch vụ kỹ thuật đô thị. Tại thành phố Hà Nội, tốc độ gia tăng phương tiện giao thông đường bộ diễn ra nhanh chóng, đặc biệt là xe con cá nhân, trong khi tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông tĩnh ở mức thấp. Mạng lưới các điểm đỗ xe phân bố chưa hợp lý về vị trí, khoảng cách và mật độ. Các bến xe liên tỉnh phần lớn có quy mô nhỏ, gắn với hệ thống chợ chính và chưa hình thành các bến xe tải đầu mối quy mô lớn.

Thực trạng cho thấy diện tích giao thông tĩnh của Hà Nội đang thiếu hụt và mới chỉ đáp ứng được khoảng 10% đến 15% yêu cầu thực tiễn. Năng lực các điểm đỗ công cộng chỉ giải quyết được gần 10% nhu cầu, các bãi đỗ tại tầng hầm chung cư hay trung tâm thương mại đáp ứng khoảng 3% đến 4%, khiến trên 80% phương tiện còn lại phải đỗ tự do hoặc chiếm dụng lòng đường, hè phố. Công tác xã hội hóa đầu tư bến bãi gặp nhiều trở ngại do thủ tục pháp lý phức tạp, kéo dài; giải phóng mặt bằng khó khăn; khả năng thu hồi vốn chậm (mất từ 10 đến 30 năm) do quy định khống chế chỉ cho phép khai thác thương mại tối đa 30% diện tích bãi đỗ xe tập trung.

Về mặt lý luận, tác giả khẳng định chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu một cách trực tiếp, đầy đủ và hệ thống về công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ ở quy mô quốc gia cũng như cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; do đó chưa hình thành được một khung lý luận hoàn chỉnh về vấn đề này.

Về mặt thực tiễn, công tác quản lý nhà nước của chính quyền thành phố Hà Nội bộc lộ 6 điểm hạn chế:

  1. Thiếu quy hoạch giao thông tĩnh đồng bộ và bài bản (quy hoạch hiện tại mới chỉ đáp ứng 25% nhu cầu đỗ xe; các dự án bãi đỗ xe ngầm và bãi đỗ xe cao tầng ngưng trệ, chậm đưa vào sử dụng).
  2. Chưa ban hành được các chính sách khai thác hiệu quả nguồn lực từ đất đai và tài sản kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh.
  3. Kế hoạch và phương án giải phóng mặt bằng tại một số dự án chưa sát với thực tế.
  4. Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước huy động vào lĩnh vực này còn rất hạn chế do chi phí đầu tư lớn, doanh thu nhỏ giọt và thời gian hoàn vốn kéo dài.
  5. Chất lượng hồ sơ thiết kế và công tác quản lý chất lượng thi công tại một số dự án cải tạo, xây lắp, duy tu chưa được quan tâm đúng mức.
  6. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015–2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại các đô thị (xác định khái niệm, mục tiêu, tiêu chí đánh giá, nội dung quản lý và phân tích các nhân tố ảnh hưởng).
  2. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế để rút ra các bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội.
  3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại Hà Nội trong giai đoạn 2015–2021.
  4. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
  5. Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp (về quy hoạch, đất đai, nguồn vốn, bộ máy, thanh tra) nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại các đô thị có vai trò quan trọng như thế nào? Vì sao phải phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại các đô thị? Tiêu chí nào đánh giá sự phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại các đô thị?
  2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2015–2021 như thế nào? Còn tồn tại những điểm yếu nào? Nguyên nhân nào dẫn đến những điểm yếu đó?
  3. Cần phải có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm hoàn thiện, tăng cường và đổi mới quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050?

Giả thuyết nghiên cứu của luận án: Công tác quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội có tính phức tạp lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu các nội dung quản lý nhà nước được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, phù hợp với các điều kiện và nguồn lực của thành phố thì sẽ bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 03 loại công trình gồm: Bến xe; Bãi đỗ xe; Điểm đỗ xe. Các loại công trình hạ tầng giao thông tĩnh khác nằm ngoài phạm vi này.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và chính quyền cấp quận, huyện theo 4 nội dung: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách; (2) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển hạ tầng giao thông tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2021; dữ liệu sơ cấp điều tra xã hội học được thực hiện năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

Nhóm nghiên cứu về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh và mô hình sử dụng đất đô thị:

  • Mô hình sử dụng đất và giao thông quy mô vùng rộng lớn của Wegener (2003) và mô hình phân tích tối ưu hóa tiền thuê đất ngẫu nhiên RURBAN (Random Utility/Rent-Bidding Analysis Model) cho vùng quy mô nhỏ của Miyamoto và Udomsri (1996).
  • Tài liệu của Tom Rye (2012) về quản lý giao thông tĩnh, chỉ ra vai trò của giao thông tĩnh trong việc điều tiết dòng xe và kiểm soát phương tiện cá nhân, đồng thời xác định các chỉ tiêu chuẩn quốc tế: Quỹ đất dành cho giao thông tĩnh chiếm 6% đến 8% diện tích đất đô thị; quỹ đất giao thông tĩnh chiếm từ 25% đến 30% quỹ đất giao thông đô thị;
  • Phan Lan Tú (2002) nghiên cứu về vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Việt Nam, đề xuất phương pháp tính hiệu quả qua tỷ lệ kết quả trên chi phí và các chỉ tiêu tài chính NPV, IRR;
  • Bùi Mạnh Cường (2012) thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (kinh tế, xã hội, môi trường, phát triển bền vững);
  • Nguyễn Hồng Tiến (2014) phân tích áp lực thiếu hụt bãi đỗ xe tại Hà Nội và chỉ ra tình trạng quy hoạch bị động, nhiều điểm đỗ mang tính chất đỗ tạm trên lòng đường, vỉa hè;
  • Hoài Phi (2018) chỉ rõ trên 80% phương tiện tại Hà Nội phải đỗ tự do do thiếu điểm đỗ, đề xuất xóa bỏ cơ chế phí trông giữ để chuyển sang cơ chế giá dịch vụ nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư.

Nhóm nghiên cứu về xây dựng, thực hiện quy hoạch, chính sách và cơ chế huy động vốn:

  • Esfahasi và Ramirez (2003) chứng minh sự yếu kém trong khâu lựa chọn, thẩm định và giám sát dự án hạ tầng dẫn đến đội vốn và lãng phí nguồn lực công;
  • Alfen Consult (2006) phân tích cơ cấu tài chính trong các dự án đối tác công tư (PPP) và chính sách "đổi đất lấy hạ tầng" tại các quốc gia đang phát triển;
  • Nghiên cứu của JICA và UBND TP Hà Nội (2006) trong Chương trình phát triển đô thị tổng thể thủ đô Hà Nội, đặt mục tiêu đến năm 2020 quỹ đất dành cho giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh) đạt 20% đến 25% diện tích đất đô thị, vận tải công cộng đáp ứng 30% nhu cầu;
  • Trần Thị Thu Lương (2006) phân tích bất cập khi có ít nhất 3 bộ cùng quản lý các quy hoạch khác nhau trên cùng một mặt bằng đô thị tại TP. Hồ Chí Minh;
  • Viện Chiến lược & Phát triển GTVT (2007) xác định thời gian thu hồi vốn của bến bãi đỗ xe kéo dài từ 10 đến 30 năm, từ đó đề xuất các kênh vốn: ngân sách, ODA, vay ưu đãi từ Quỹ đầu tư phát triển và áp dụng hợp đồng BOT;
  • Bùi Văn Khánh (2010), Đặng Trung Thành (2012), Trần Minh Phương (2012), Nguyễn Quốc Huy (2014), Hoàng Cao Liêm (2018) nghiên cứu quản lý đầu tư và chi ngân sách cho hạ tầng giao thông đường bộ tại các địa phương (Hòa Bình, ĐBSCL, Vĩnh Phúc, Hà Nam);
  • Era Babla-Norris và cộng sự (2011) xây dựng bộ chỉ số đánh giá quản lý đầu tư công qua 4 giai đoạn tại 71 quốc gia;
  • Hồ Thị Hương Mai (2015) và Bùi Việt Hưng (2019) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với vốn ngân sách đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội;
  • Nguyễn Tuấn (2017) phân tích các nguyên nhân gây ngưng trệ quy hoạch giao thông ngầm và bãi đỗ xe thông minh tại Hà Nội;
  • Nguyễn Thu Thủy (2017) đánh giá quản lý nhà nước đối với hợp đồng PPP trong giao thông đường bộ giai đoạn 1999–2015;
  • Liu Yang và cộng sự (2019) khảo sát việc tích hợp cơ sở hạ tầng giao thông với không gian công cộng dựa trên hành vi con người và mô hình mô phỏng;
  • Phạm Thị Tuyết (2017) và Trịnh Thị Hằng (2020) nghiên cứu nguồn vốn ODA trong ngành giao thông vận tải, áp dụng mô hình Harrod-Domar đo lường tác động của ODA đến tăng trưởng kinh tế;
  • Hồ Công Hòa (2010) phân tích các mô hình PPP trong phát triển kết cấu hạ tầng.

Bên cạnh đó, luận án tổng hợp kinh nghiệm quản lý đỗ xe tại các đô thị trên thế giới qua bảng sau:

Giải pháp quản lý đỗ xe Nội dung thực hiện chính Đô thị áp dụng tiêu biểu
Hạn chế đỗ xe trên đường phố Giới hạn đối tượng, phân vùng xếp dỡ, hạn chế thời gian, ưu đãi xe dùng chung Besancon, Geneva, London, Singapore, Ottawa, Washington DC
Thu phí theo mức độ sử dụng Cài đặt đồng hồ tính tiền trên đường phố theo thời gian đỗ London, Paris, Singapore, Washington DC, Copenhagen
Ưu tiên cư dân và cản trở khu CBD Ưu tiên đỗ xe ngắn hạn, bố trí điểm đỗ xa ở vòng ngoài khu thương mại trung tâm Munich, Copenhagen, London, Groningen, Delft
Chính sách phí linh hoạt Áp dụng mức phí đỗ xe khác nhau theo từng khung giờ và khu vực Singapore, Munich, London, Ottawa, Portland
Đỗ xe và chuyển phương tiện (P&R) Bố trí bãi đỗ ngoài trung tâm kết nối vận tải công cộng Connecticut, San Francisco
Kiểm soát bằng chế tài Sử dụng kẹp khóa bánh xe kim loại tại khu vực cấm Tel Aviv, Amsterdam, Bangkok, Jerusalem
Bỏ giá trần, giảm thuế bãi đỗ Khuyến khích tư nhân phát triển điểm đỗ cá nhân bằng ưu đãi thuế và giá Seoul, Nagoya

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống lý thuyết: Chưa có công trình hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ; thiếu bộ tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với quy hoạch, đất đai, nguồn vốn tại các đô thị đặc biệt của Việt Nam.
  2. Khoảng trống nội dung: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng khía cạnh riêng lẻ (như vốn ngân sách hoặc kỹ thuật giao thông). Luận án giải quyết đồng bộ cả 4 nội dung quản lý: lập quy hoạch, kế hoạch, chính sách; tổ chức bộ máy; triển khai thực hiện; thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  3. Khoảng trống thời gian: Các nghiên cứu về Hà Nội trước đây chủ yếu tập trung vào giai đoạn trước hoặc ngay sau khi mở rộng địa giới hành chính (năm 2008). Luận án tập trung đánh giá giai đoạn 2015–2021.
  4. Khoảng trống phương pháp: Thiếu vắng các nghiên cứu định lượng khảo sát trực tiếp từ hai nhóm chủ thể: cán bộ công chức thuộc bộ máy quản lý nhà nước và các doanh nghiệp, nhà thầu thi công hạ tầng giao thông tĩnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

Luận án xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết:

  • Lý thuyết quản lý nhà nước theo ngành: Tác động quản lý của cơ quan nhà nước đối với các tổ chức kinh tế – xã hội có cùng cơ cấu kinh tế – kỹ thuật nhằm bảo đảm sự đồng bộ, nhịp nhàng trong toàn ngành giao thông vận tải đường bộ.
  • Lý thuyết quản lý nhà nước theo lãnh thổ: Sự tác động định hướng của chính quyền địa phương trên một phạm vi địa bàn hành chính xác định (thành phố Hà Nội) đối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến sử dụng đất đai, xây dựng kết cấu hạ tầng không phân biệt cấp quản lý hay thành phần kinh tế.

Luận án vận dụng 4 phương pháp tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Đặt hạ tầng giao thông tĩnh trong tổng thể phát triển giao thông đô thị và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
  • Tiếp cận đa ngành: Tích hợp các yếu tố về quy hoạch đô thị, tài chính công, quản lý đất đai, xây dựng và giao thông vận tải.
  • Tiếp cận lịch sử – cụ thể: Phân tích hoạt động quản lý gắn liền với bối cảnh phát triển của Hà Nội sau khi sáp nhập mở rộng địa giới hành chính.
  • Tiếp cận hiệu quả và bền vững: Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và tính bền vững của các công trình hạ tầng giao thông tĩnh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử kết hợp nguyên lý quản lý kinh tế hiện đại.
  • Nghiên cứu tại bàn: Khai thác cơ sở dữ liệu quốc tế (Google Scholar, ScienceDirect, Scopus) và trong nước (Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến) để tổng hợp lý luận và tài liệu thứ cấp.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia, trao đổi ý kiến nhằm xác định câu hỏi nghiên cứu, tiêu chuẩn đánh giá và thảo luận giải pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng (Điều tra xã hội học): Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với tỷ lệ tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát.
Nhóm đối tượng điều tra Số biến quan sát Cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu Số phiếu phát ra Số phiếu thu về hợp lệ Phương thức thu thập
Nhóm 1: Cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý (UBND TP, Sở GTVT, Sở KH&ĐT, Sở Xây dựng, UBND quận/huyện) 35 175 220 204 Trực tiếp và Google Forms
Nhóm 2: Đại diện doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng công trình giao thông tĩnh 34 170 180 171 Trực tiếp và Google Forms
Tổng cộng 69 345 400 375 Thời gian: năm 2022

Số liệu sơ cấp được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS. Thang đo điểm trung bình (mean) được phân cấp theo 3 mức quy ước:

  • $0 < \text{mean} < 2{,}5$: Tiêu chí đánh giá ở mức Yếu.
  • $2{,}5 \le \text{mean} < 3{,}5$: Tiêu chí đánh giá ở mức Trung bình.
  • $3{,}5 \le \text{mean} \le 5{,}0$: Tiêu chí đánh giá ở mức Tốt.

Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm: Các Văn kiện Đại hội Đảng từ Khóa VII đến Khóa XI; báo cáo của Chính phủ, Bộ GTVT, Cục Thống kê TP Hà Nội, Sở GTVT Hà Nội, Văn phòng UBND TP Hà Nội giai đoạn 2015–2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này tập trung tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước về giao thông tĩnh đô thị, các giải pháp đỗ xe tại các thành phố lớn trên thế giới và các nghiên cứu về quản lý đầu tư, huy động vốn cho kết cấu hạ tầng giao thông tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu tiếp cận theo từng khía cạnh riêng lẻ như vốn ngân sách, PPP hay kỹ thuật giao thông thuần túy, chưa có nghiên cứu nào giải quyết một cách toàn diện công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đất đai, nguồn lực tài chính và thanh tra giám sát đối với hệ thống bến, bãi, điểm đỗ xe tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn mới.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại các đô thị

Chương 2 làm rõ khung lý luận về đô thị, đô thị hóa và phân loại 6 loại đô thị theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP và Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tác giả sử dụng khái niệm của Trần Đình Hiếu (2006) về đô thị hóa và nêu rõ thách thức do sự bùng nổ phương tiện cá nhân tại các thành phố châu Á (xe máy tăng từ 10% đến 30%/năm, ô tô con tăng từ 6% đến 20%/năm).

Chương này xác định các khái niệm:

  • Kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ đô thị gồm: bến xe, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe, trạm dừng nghỉ. Trong khuôn khổ luận án, tập trung vào 3 loại: bến xe, bãi đỗ xe và điểm đỗ xe.
  • Quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ: Sự tác động có tổ chức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua việc hoạch định quy hoạch, ban hành chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng, hoàn thiện hệ thống bến, bãi, điểm đỗ xe đáp ứng nhu cầu giao thông đô thị.
  • Xác định 4 nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách; (2) Tổ chức bộ máy quản lý; (3) Tổ chức triển khai thực hiện (giải phóng mặt bằng, quản lý đất đai, huy động vốn, kiểm soát tiến độ, chất lượng và chi phí); (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển.

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm quản lý thực tế tại 3 đô thị quốc tế (Bắc Kinh – Trung Quốc, Tokyo – Nhật Bản, New Delhi – Ấn Độ) và 3 đô thị trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng), rút ra các bài học về xây dựng chính sách giá trông giữ xe linh hoạt, hỗ trợ lãi suất cho nhà đầu tư bãi đỗ xe ngầm, công khai quỹ đất sạch và tăng cường chế tài xử phạt hành vi đỗ xe trái phép.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống bến, bãi đỗ xe và công tác quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2015–2021:

  • Thực trạng hệ thống bến bãi: Thống kê năm 2021 cho thấy Hà Nội có hệ thống bến xe khách liên tỉnh và bến xe tải chính đang vận hành nhưng phân bố chưa đều. Hệ thống điểm đỗ do Công ty TNHH MTV Khai thác điểm đỗ xe Hà Nội quản lý chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu. Bãi đỗ xe chủ yếu là dạng bãi lộ thiên trên mặt đất, thiếu bãi đỗ xe ngầm và bãi đỗ xe cao tầng thông minh. Tổng diện tích đỗ xe mới đáp ứng 10% đến 15% nhu cầu thực tế.
  • Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách: Việc lập quy hoạch mạng lưới điểm đỗ xe và bến bãi còn chậm trễ. Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng các nhà đầu tư gặp vướng mắc về chỉ tiêu kiến trúc khi triển khai dự án ngầm hoặc cao tầng.
  • Tổ chức thực hiện:
    • Công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn do đơn giá bồi thường chưa sát thị trường, kéo dài thời gian thực hiện dự án.
    • Kế hoạch huy động nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2015–2021 đạt tỷ lệ thấp so với mục tiêu đề ra; vốn xã hội hóa khó thu hút do cơ chế hoàn vốn chậm và giới hạn tỷ lệ đất thương mại ở mức 30%.
    • Quản lý chất lượng và tiến độ thi công bộc lộ nhiều sai sót, một số dự án chậm tiến độ kéo dài.
    • Công tác thu giá dịch vụ bến xe được điều chỉnh theo quy định phân cấp cho đơn vị sự nghiệp có thu và doanh nghiệp kinh doanh bến bãi.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thống kê các cuộc thanh tra giai đoạn 2015–2021 chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động trông giữ xe không phép, sử dụng sai mục đích đất quy hoạch giao thông tĩnh nhưng việc xử lý chưa triệt để.
  • Kết quả khảo sát định lượng (SPSS): Kết quả khảo sát 375 đối tượng (cán bộ quản lý và nhà thầu) đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và tính phù hợp của công tác quản lý nhà nước phần lớn nằm ở mức Trung bình ($2{,}5 \le \text{mean} < 3{,}5$), một số tiêu chí về tiến độ dự án và huy động vốn ngoài ngân sách ở mức Yếu ($\text{mean} < 2{,}5$).

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2050:

  • Xác định bối cảnh tương lai và các chỉ tiêu quy hoạch: quy mô dân số và đất đai của 05 đô thị vệ tinh Hà Nội; chỉ tiêu đất đai tại các thị trấn huyện lỵ đến năm 2030; mục tiêu nâng thị phần vận tải hành khách công cộng lên 30%–35%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước:
    1. Hoàn thiện xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách: Hoàn thành quy hoạch chuyên ngành giao thông tĩnh; xây dựng quy trình tích hợp hệ thống giao thông thông minh (ITS); hoàn thiện cơ chế chuyển đổi từ phí trông giữ phương tiện sang cơ chế giá dịch vụ để tăng tính hấp dẫn cho nhà đầu tư.
    2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Rà soát, phân định rõ chức năng, thẩm quyền giữa Sở GTVT, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp quận, huyện; đẩy mạnh phân cấp quản lý khai thác.
    3. Tổ chức thực hiện hiệu quả: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch; tăng tỷ lệ diện tích dịch vụ thương mại phụ trợ tại các bãi đỗ xe cao tầng/ngầm vượt mức 30% để hỗ trợ nhà đầu tư rút ngắn thời gian thu hồi vốn; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư (vốn vay ưu đãi từ Quỹ đầu tư phát triển thành phố, mô hình BOT, PPP).
    4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: Giám sát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng đất dành cho bến bãi; kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai để giữ đất; kiểm tra việc thu tiền trông giữ xe đúng giá quy định.
  • Kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước trung ương (sửa đổi các thông tư, quy chuẩn xây dựng bãi đỗ xe ngầm) và các tổ chức tư vấn xây dựng (nâng cao chất lượng lập đồ án thiết kế kỹ thuật).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ đô thị, làm rõ các khái niệm, yêu cầu kỹ thuật và hệ thống tiêu chí phản ánh sự phát triển của hệ thống này.
  • Xây dựng khái niệm cụ thể về quản lý nhà nước đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ tại các đô thị; xác định mục tiêu, các nguyên tắc, tiêu chí đánh giá và cấu trúc 4 nội dung quản lý; phân tích tác động của các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan đến công tác quản lý nhà nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh dữ liệu tổng thể về hệ thống bến xe, bãi đỗ xe và điểm đỗ xe trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015–2021.
  • Chỉ rõ các mặt hạn chế của công tác quản lý nhà nước trong thực tế, đặc biệt là sự chậm trễ trong công tác quy hoạch, khó khăn trong giải phóng mặt bằng và sự thiếu hụt cơ chế khuyến khích thu hút vốn tư nhân.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và các kiến nghị đồng bộ, khả thi cho giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển giao thông tĩnh tại thủ đô Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào 03 loại công trình chính (bến xe, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe), chưa nghiên cứu các cấu phần phụ trợ khác của giao thông tĩnh đô thị (như điểm trung chuyển hàng hóa quy mô nhỏ, trạm dừng đỗ xe buýt nhanh, trạm xe đạp công cộng).
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2015–2021; số liệu điều tra sơ cấp thu thập trong năm 2022.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn hành chính thành phố Hà Nội, chưa đi sâu đánh giá sự kết nối giao thông tĩnh liên vùng với các tỉnh giáp ranh trong Vùng Thủ đô.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu sang các cấu phần giao thông tĩnh khác trong mạng lưới vận tải hành khách và vận tải hàng hóa đô thị.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp và thực tiễn triển khai quy hoạch sau năm 2022, đánh giá tác động của Luật Đất đai và Luật Giao thông đường bộ sửa đổi.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên kết phát triển hạ tầng giao thông tĩnh giữa Hà Nội và các đô thị vệ tinh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và cơ quan sau:

  • Chính quyền đô thị và cơ quan quản lý chuyên ngành: Cung cấp luận cứ cho HĐND, UBND TP Hà Nội, Sở GTVT, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc và chính quyền các quận, huyện trong việc điều chỉnh quy hoạch, ban hành cơ chế chính sách thu hút đầu tư bãi đỗ xe.
  • Các nhà đầu tư, doanh nghiệp hạ tầng: Tham khảo các phân tích về cơ chế tài chính, cơ cấu doanh thu từ khai thác thương mại và các rủi ro pháp lý khi tham gia các dự án bến, bãi đỗ xe theo hình thức PPP, BOT.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quy hoạch đô thị: Tham khảo khung lý thuyết quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ, quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp phân tích SPSS trong nghiên cứu quản lý hạ tầng công cộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định tỷ lệ diện tích giao thông tĩnh của Hà Nội đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu thực tiễn?

Theo số liệu trích xuất từ luận án, diện tích giao thông tĩnh của Hà Nội đang thiếu trầm trọng và chỉ đáp ứng được khoảng 10% đến 15% yêu cầu thực tiễn. Trong đó, công suất các điểm đỗ công cộng giải quyết được gần 10%, điểm đỗ tại trung tâm thương mại và tầng hầm các tòa nhà cao tầng đáp ứng từ 3% đến 4%; trên 80% lượng phương tiện còn lại tại Hà Nội đang phải đỗ tự do hoặc chiếm dụng lòng đường, hè phố.

2. Các chỉ tiêu quốc tế về quỹ đất giao thông tĩnh được luận án trích dẫn là những chỉ tiêu nào?

Dựa theo tài liệu của Tom Rye (2012) được luận án viện dẫn, có hai chỉ tiêu chính gồm:

  • Quỹ đất dành cho giao thông tĩnh so với tổng diện tích đất đô thị cần đạt từ 6% đến 8%.
  • Tỷ lệ quỹ đất giao thông tĩnh so với quỹ đất dành cho giao thông đô thị cần đạt từ 25% đến 30%.

3. Nguyên nhân chủ yếu khiến việc kêu gọi vốn đầu tư xã hội hóa bãi đỗ xe tại Hà Nội bị ngưng trệ là gì?

Luận án chỉ ra 4 nguyên nhân trực tiếp:

  • Vốn đầu tư ban đầu quá lớn trong khi doanh thu từ dịch vụ đỗ xe nhỏ giọt, thời gian thu hồi vốn kéo dài từ 10 đến 30 năm.
  • Quy định khống chế chỉ cho phép tối đa 30% diện tích bãi đỗ xe tập trung được khai thác dịch vụ thương mại.
  • Thủ tục pháp lý triển khai dự án phức tạp, kéo dài.
  • Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, phương án bồi thường chưa sát với thực tế thị trường.

4. Luận án đã khảo sát bao nhiêu mẫu và áp dụng thang đo nào để đánh giá kết quả điều tra sơ cấp?

Luận án đã khảo sát 2 nhóm đối tượng với tổng cộng 375 phiếu hợp lệ (nhóm cán bộ công chức quản lý: 204 phiếu hợp lệ; nhóm đại diện nhà thầu thi công: 171 phiếu hợp lệ). Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS dựa trên điểm trung bình (mean) theo thang đo 3 mức:

  • $0 < \text{mean} < 2{,}5$: Mức yếu;
  • $2{,}5 \le \text{mean} < 3{,}5$: Mức trung bình;
  • $3{,}5 \le \text{mean} \le 5{,}0$: Mức tốt.

5. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào những loại công trình giao thông tĩnh nào?

Trong hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu trực tiếp vào 03 loại công trình:

  • Bến xe (gồm bến xe khách liên tỉnh và bến xe tải);
  • Bãi đỗ xe;
  • Điểm đỗ xe. Các loại công trình hạ tầng giao thông tĩnh khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.

Kết luận

Luận án của tác giả Võ Thị Hồng Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh đường bộ đô thị dựa trên lý thuyết quản lý theo ngành và lãnh thổ. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2021 kết hợp khảo sát định lượng 375 đối tượng thuộc cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng thiếu hụt hạ tầng giao thông tĩnh (mới đáp ứng 10%–15% nhu cầu) và chỉ ra các rào cản về cơ chế chính sách, quy hoạch và giải phóng mặt bằng. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về hoàn thiện quy hoạch, kiện toàn bộ máy, tháo gỡ cơ chế tài chính – thương mại và tăng cường thanh tra giám sát đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 cho thành phố Hà Nội.