đặt vấn đề quản lý chất lượng công trình, tiến độ thi công. mà chưa quan tâm nhiều đến việc quản lý chi phi trong các giai đoạn khác của dự án "Để tăng cường quản lý chỉ phí dự án đầu tư xây dựng công trình cin giải quyết các vin 48 ở tt cả các khâu trong thực hiện dự ân. Cần triển khai một cách quyết ligt và đồng bộ ở tất cả các cấp ngành và địa phương. Để đảm bảo hiệu quả các dự án đầu tư xây cdựng công trình, phải tạo được "cơ c trích nhỉ "Như vậy sẽ không còn tinh trang Khi xây ra việc thất thoát ngân sách hay dự án đầu tư không 4 quả, gây lãng phi ngân sách Nhà nước đều được dé lỗi do nguyên nhân khách quan với hàng loạt lý do cđược viện dẫn “Thực tring cho thiy ÿ nghĩa của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và sự cin thiết hoàn thiện công tác quản Lý chỉ phí dự án dầu tư xây dựng.
Đây chính là lý do để học viên chọn dé tải “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tic ‘quan lý chỉ phí dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận”. Mục tiêu của để tài: Dựa trê việc nghiên cứu cơ sở lý luận vé quản ý chỉ phi dự án nói chung, quản lý chỉ phi dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng, kết hợp với việc phan tích các điểm. mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chỉ phi các dự án đều tr xây dựng công trinh thuộc Ban QLDA đầu tr xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chỉ phí các dự án đầu ue xây dựng công thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cử á, Cách tếp cận ĐỀ tài dựa trên ích tiếp cận của phép duy vật biện chứng để xem xé và phân ích các hiện tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử ‘dung các phương pháp nghiên cứu sau = Phương pháp đi tra kho sit - Phương pháp thống kê; - Phương pháp hệ thống hóa; - Phương pháp phân tích tong hợp; - Phương pháp phân tích so sánh, đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp kết hợp khác. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: a. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của dé tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc thực hiện. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc triển khai trong thời gian gần đây.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Luận văn tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân cốt lõi của vấn đề trong công tác quản lý chi phi đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận trong một số dự án Ban đã thực hiện trong thời gian vừa qua. Qua việc tìm hiểu các nguyên nhân, hạn chế trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả về quản lý chỉ phí, giúp hạn chế thất thoát, lang phí vốn NSNN, tại Ban. Từ đề tài nghiên cứu tác giả hi vọng là tài liệu tham khảo cho các đối tượng là cán bộ, công nhân vién,. đang công tác tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Kết quả đạt được: Đề đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được những kết quả sau đây: - Hệ thống cơ sở lý luận về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua; - Phân tích thực trạng công tác quản lý chỉ phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thực hiện; - Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. CHUONG 1 TONG QUAN VE DỰ ÁN VA QUAN LY CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TU XÂY DUNG CONG TRÌNH 1. Tổng quan về dự án và quan ly chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: 1.
Tổng quan về dự án. Dự án là một tập hợp các đề xuất đề thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định. [1] Dự án bao gồm: Chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kế cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, dé tai nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác. [1] Các đặc tính của dự án: a.
Tính mục tiêu: + Dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. + Định hướng mục tiêu luôn được duy trì trong suốt dự án. + Sản phâm cuôi cùng luôn được đánh giá xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không b. Có các hạn định rõ ràng + Lịch biểu được xác định trước + Các ngày bắt đầu, ngày kết thúc rõ + Các moc được theo dõi và đem ra đánh giá.
Sự giới hạn + Giới hạn vê nguôn lực. + Giới hạn về kinh phí + Giới hạn về thời gian. Trình tự lập dự án: + Xác định mục đích, yêu cầu của dự án. + Lập nhóm soạn thảo dự án + Nghiên cứu lập dự án.
+ Lập kế hoạch soạn thảo + Lập đề cương sơ bộ + Lập đề cương chỉ tiết + Tiến hành soạn thảo dự án + Lập dự án và trình chủ dau tư và cơ quan chủ quản. + Hoan tat văn bản dự án. Dự án dau tư xây dựng: Khái niệm vê dự án va dự án dau tư xây dựng: Theo điều 3 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ban hành định nghĩa dự án và dự án dau tư xây dựng công trình như sau: Dự án dau tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn dé tiến hành hoạt động xây dựng dé xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời han và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
[2] Hiểu rộng hơn dự án đầu tư xây dựng là quá trình sử dung vốn đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sông. Đối với nền kinh tế hoạt động đầu tư là một hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chât, kĩ thuật của nên kinh tê. Đôi với các cơ sở sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư nhằm tăng thêm cơ sở vật chất — kỹ thuật hiện có, là điều kiện dé phát triển sản xuất kinh doanh. Hoạt động đầu tư được thé hiện tập trung qua việc thực hiện các dự án đâu tư.
Dự án dau tư có thê được xem xét từ nhiêu góc độ: - Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chỉ tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch đề đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai. - Về bản chất: Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm dat sự tăng trưởng về sỐ lượng hoặc duy trì, cải tiễn, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. - Trên góc độ quản lý: Dự án đâu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vôn đâu tư, lao động dé tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong thời gian dải. - Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
- Các dự án đầu tư là đối tượng cho vay trung và dai hạn chủ yếu của các ngân hàng. ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam các dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Các chủ dự án thường không đủ vốn để các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư theo chiều sâu và các dự án đầu tư mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của dự án đầu tư: + Có mục tiêu, mục đích cụ thé + Có một hình thức tô chức xác định (một cơ quan cụ thé) dé thực hiện dự án.
+Có nguồn lực dé tiền hành hoạt động của dự án (vốn lao động, công nghệ. + Có một khoảng thời gian nhất định dé thực hiện mục tiêu dự án. Phân loại dự án đầu tư: - Phân loại theo nguồn vốn: + Dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước. + Dự án đầu tư có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
+ Dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ của nước ngoai (ODA). - Phân loại theo lĩnh vực đầu tư: Gồm: dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội.