Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường kinh doanh vật tư nông nghiệp, đặc biệt là phân bón tại Việt Nam, mang tính cạnh tranh cao và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tính mùa vụ nông nghiệp, giá nguyên liệu đầu vào và các chính sách quản lý nhà nước. Để duy trì và mở rộng thị phần, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống phân phối đóng vai trò là giải pháp chiến lược dài hạn giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng một cách nhanh chóng và tối ưu hóa chi phí lưu thông.
Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên – trực thuộc Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thái Nguyên – là đơn vị đảm nhận nhiệm vụ cung ứng phân bón trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Mặc dù đã xây dựng được danh mục sản phẩm đa dạng và bước đầu thiết lập mạng lưới phân phối, Chi nhánh đang phải đối mặt với nhiều áp lực thực tế:
- Mạng lưới bán lẻ còn mỏng tại các xóm, bản, chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm xã hoặc thị trấn.
- Doanh thu có chiều hướng suy giảm trong năm 2013 do diện tích đất nông nghiệp của huyện Phổ Yên bị thu hẹp đáng kể (giảm gần 600 ha do chuyển đổi sang phát triển 19 dự án công nghiệp - dịch vụ).
- Công tác quản lý trung gian phân phối phát sinh rủi ro, điển hình là hiện tượng đại lý chiếm dụng vốn và vi phạm khung giá bán quy định.
- Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn lân cận (Công ty TNHH Sơn Luyến tại Đồng Hỷ, Doanh nghiệp Hòa Thám tại Đại Từ, Doanh nghiệp Sơn Nhung tại TP. Thái Nguyên) với ưu thế linh hoạt về giá và chiến lược đầu cơ hàng hóa theo biến động thị trường.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kênh phân phối trong doanh nghiệp thương mại; vận dụng lý luận để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống kênh phân phối phân bón tại Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối phân bón của Chi nhánh giai đoạn 2011–2013 so với đối thủ cạnh tranh và các biến động của môi trường kinh doanh.
- Xác định những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác tổ chức, quản lý dòng phân phối của Chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đến năm 2015 nhằm mở rộng độ bao phủ, kiểm soát dòng phân phối, cải thiện doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển kênh phân phối phân bón của Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên, bao gồm cấu trúc kênh, các loại hình trung gian, kiểu liên kết kênh, điều kiện thương mại và phương thức quản trị thành viên kênh.
- Phạm vi mặt hàng: Các sản phẩm phân bón đơn và hỗn hợp (Đạm Urea Hà Bắc, Đạm Phú Mỹ, Đạm Trung Quốc; Lân Lâm Thao; Kali Israel, Kali Clorua; NPK Bắc Giang, NPK Lâm Thao, NPK Sông Gianh; dòng phân bón Đầu trâu chuyên dùng cho chè, hoa quả...).
- Phạm vi không gian: Thị trường huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 3 thị trấn: Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn và 15 xã).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2011, 2012, 2013); các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2015–2016.
- Phạm vi khách hàng: Các đại lý bán lẻ, cửa hàng hợp đồng, Hội nông dân các xã và hộ nông dân canh tác trực tiếp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quản trị marketing thương mại và quản trị kênh phân phối:
- Khung lý thuyết của Philip Kotler: Tiếp cận quy trình phát triển kênh thông qua 4 nội dung thiết kế kênh cốt lõi:
- Phân tích mức độ đảm bảo dịch vụ khách hàng mong muốn (quy mô lô, thời gian chờ đợi, địa điểm thuận tiện, độ đa dạng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ).
- Thiết lập các mục tiêu và ràng buộc của kênh (mục tiêu sản lượng, lợi nhuận, bao phủ thị trường; ràng buộc về đặc tính sản phẩm cồng kềnh, môi trường cạnh tranh, năng lực tài chính).
- Xác định các phương án chính của kênh (chiều dài kênh trực tiếp và gián tiếp; chiều rộng kênh qua phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền; kiểu liên kết kênh truyền thống, hệ thống marketing liên kết dọc - VMS, hệ thống marketing ngang - HMS, đa kênh).
- Đánh giá và lựa chọn phương án kênh dựa trên 3 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn kinh tế (doanh thu và chi phí), tiêu chuẩn kiểm soát, tiêu chuẩn thích nghi.
- Đối chiếu với quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa: Về việc phân định mục tiêu, phân tích động thái hệ thống và hoạch định phương án thế vị chủ yếu trong kênh thương mại.
- Căn cứ pháp lý chuyên ngành:
- Luật Thương mại năm 2005 (quy định về quyền, nghĩa vụ và phân loại đại lý thương mại: đại lý hoa hồng, đại lý bao tiêu, đại lý độc quyền, tổng đại lý).
- Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón (quy định kinh doanh phân bón là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, siết chặt yêu cầu kho bãi, chất lượng và cấp phép).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
| Loại dữ liệu |
Nguồn thu thập |
Phương pháp thu thập |
Phương pháp phân tích & xử lý |
| Dữ liệu thứ cấp |
- Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh (2011–2013) từ Phòng Kế toán - Tài vụ. - Báo cáo mạng lưới phân phối từ Phòng Kế hoạch - Thị trường. - Cơ cấu nhân sự từ Phòng Tổ chức - Hành chính. - Cổng thông tin điện tử huyện Phổ Yên, niên giám thống kê, Thời báo Kinh tế Việt Nam. |
Nghiên cứu tài liệu nội bộ và tổng hợp văn bản pháp luật, tài liệu thị trường tại bàn. |
- Phương pháp tập hợp và phân loại. - Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm. - Lập bảng biểu thống kê, biểu đồ cơ cấu và phân tích tỷ trọng tăng trưởng. |
| Dữ liệu sơ cấp |
- Ban Giám đốc Chi nhánh (Giám đốc Ngô Văn Mai). - Cán bộ phụ trách kho vận (bà Nguyễn Thị Hồng Giang). - Trưởng phòng và nhân viên Phòng Kế hoạch - Thị trường. - Các trung gian bán lẻ (đại lý, cửa hàng hợp đồng). |
- Phỏng vấn chuyên sâu theo bảng câu hỏi định hướng đối với cán bộ quản lý. - Khảo sát bảng hỏi với kích thước mẫu $n = 30$ trung gian phân phối trên địa bàn huyện Phổ Yên. - Quan sát trực tiếp quy trình lưu kho, bốc xếp, phương tiện vận chuyển và kho bãi tại Chi nhánh. |
- Tổng hợp, phân loại nội dung phỏng vấn chuyên sâu. - Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý dữ liệu khảo sát, phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng, thời gian gắn bó, tiêu chí đánh giá. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển kênh phân phối phân bón của Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên – Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thái Nguyên trên thị trường huyện Phổ Yên
- Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kênh phân phối như một lợi thế cạnh tranh bền vững trong bối cảnh phân bón là mặt hàng thiết yếu nhưng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và biến động mùa vụ.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về kênh phân phối (đề tài phát triển kênh phân phối thạch rau câu của Công ty TNHH Long Hải năm 2010; đề tài quản trị kênh phân phối phân bón của Công ty SIBA tại khu vực miền Nam năm 2011). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp kênh phân phối phân bón cho Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên.
- Xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (huyện Phổ Yên), thời gian (2011–2013) và quy trình phương pháp luận thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp ($n = 30$, phần mềm SPSS).
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển kênh phân phối của công ty kinh doanh
- Khái quát hệ thống khái niệm về phân phối, kênh phân phối và bản chất của việc phát triển kênh (mở rộng theo cả chiều rộng và chiều sâu, nâng cao chất lượng thành viên).
- Phân tích chi tiết 4 dạng cấu trúc liên kết kênh: Kênh truyền thống, Hệ thống marketing dọc (VMS công ty, VMS quản lý, VMS hợp đồng), Hệ thống marketing ngang (HMS), Hệ thống đa kênh.
- Trình bày 8 chức năng của kênh phân phối (thông tin, xúc tiến, thương lượng, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, phân phối vật chất, tài chính, chia sẻ rủi ro) và 3 phương thức phân phối theo chiều rộng (phân phối rộng rãi/ồ ạt, phân phối đặc quyền, phân phối chọn lọc).
- Hệ thống hóa tiến trình thiết kế kênh theo Philip Kotler: từ phân tích 5 chỉ tiêu dịch vụ (quy mô lô, thời gian chờ, địa điểm thuận tiện, độ rộng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ) đến xác định ràng buộc, phương án kênh và đánh giá kênh theo 3 tiêu chuẩn (kinh tế, kiểm soát, thích nghi).
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển kênh phân phối phân bón của Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên - Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thái Nguyên
- Tổng quan đơn vị: Chi nhánh thành lập năm 1959 (tiền thân là Công ty Vật tư dịch vụ phát triển nông nghiệp Phổ Yên), chuyển đổi thành Trạm vật tư nông nghiệp năm 2004 và đổi tên thành Chi nhánh từ ngày 01/04/2005. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán - Tài vụ (3 người), Phòng Kế hoạch - Thị trường (4 người), Phòng Tổ chức - Hành chính (4 người).
Tình hình kinh doanh giai đoạn 2011–2013:
- Năm 2011: Doanh thu 58,460 tỷ đồng; Chi phí ~3,47 tỷ đồng; LN sau thuế: 41,28 triệu đồng.
- Năm 2012: Doanh thu 62,199 tỷ đồng (+5,6%); Chi phí giảm 0,1 tỷ đồng; LN sau thuế: 86,25 triệu đồng (đạt đỉnh).
- Năm 2013: Doanh thu 53,191 tỷ đồng (-14,5% so với 2012); Chi phí 3,46 tỷ đồng; LN sau thuế: 53,78 triệu đồng.
- Môi trường tác động:
- Môi trường vĩ mô: Diện tích đất nông nghiệp giảm do 19 dự án đầu tư; tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế huyện giảm từ 64,01% (2010) xuống 49,55% (2013); lao động nông nghiệp giảm từ 82,12% xuống 73,55%. Nghị định 202/2013/NĐ-CP tạo rào cản pháp lý nhưng thực tế vẫn tồn tại phân bón giả trên địa bàn.
- Môi trường vi mô: Nguồn cung phụ thuộc 100% vào chỉ đạo nhập từ Tổng công ty qua các đối tác truyền thống (Đạm Hà Bắc, Phân lân Văn Điển, Supe Phốt phát Lâm Thao, Đạm Phú Mỹ, Sông Gianh, Bắc Giang). Đối thủ cạnh tranh tư nhân (Sơn Luyến, Hòa Thám, Sơn Nhung) cạnh tranh bằng giá thấp và phương thức đầu cơ.
- Nội bộ: Vốn vay chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2010 là 92,02%, năm 2011 là 91,25%), tạo áp lực lãi vay và hạn chế tự chủ tài chính.
- Thực trạng cấu trúc và vận hành kênh:
- Chi nhánh vận hành 2 dạng kênh: Kênh trực tiếp (qua 6 cửa hàng bán lẻ của Chi nhánh) và Kênh cấp 1 (qua đại lý, cửa hàng hợp đồng, Hội nông dân các xã).
- Tỷ trọng doanh thu: Kênh cấp 1 giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối (chiếm 92,66% năm 2011; 94,77% năm 2012; 95,85% năm 2013), trong khi Kênh trực tiếp sụt giảm từ 7,34% (2011) xuống 4,15% (2013).
- Mạng lưới bao phủ: 182 trung gian bán lẻ (150 đại lý, 23 cửa hàng hợp đồng, 9 Hội nông dân) trên 258,869 km² diện tích toàn huyện (bình quân 1,4 km²/trung gian). Mật độ tập trung cao tại các vùng chè truyền thống: Xã Tân Hương (23 trung gian), Thành Công (19 trung gian), Phúc Thuận (15 trung gian), Minh Đức (13 trung gian).
- Hình thức liên kết: Áp dụng hệ thống marketing dọc theo hợp đồng (VMS hợp đồng) thời hạn 3–6 tháng. Quy định mức chiết giá không vượt quá 5% khung giá; chiết khấu 1,5% với đơn hàng <10 tấn và 2% với đơn hàng $\ge 10$ tấn; lãi suất trả chậm 6 tháng là 3%; giá bán lẻ của trung gian không được cao hơn giá cửa hàng Chi nhánh quá 200 đồng/kg.
- Kết quả phân tích khảo sát sơ cấp ($n = 30$):
- Mức độ hài lòng về danh mục sản phẩm: 52% rất tốt, 20% tốt, 20% bình thường, 8% chưa tốt.
- Đánh giá hình thức thanh toán: 60% rất hợp lý, 40% hợp lý.
- Đánh giá chính sách kích thích: 63,3% rất hợp lý, 33,3% hợp lý, 3,3% không ý kiến.
- Mức độ hài lòng về thời gian đáp ứng số lượng hàng mùa vụ: 43,6% rất hài lòng, 56,7% chưa hài lòng.
- Mức độ gắn kết: 76,7% trung gian mong muốn tiếp tục hợp tác lâu dài; 13,3% đại lý gắn bó trên 10 năm, 46,7% từ 5–10 năm, 30% từ 2–5 năm, 10% dưới 2 năm.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với vấn đề phát triển kênh phân phối phân bón của Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên - Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thái Nguyên
- Đánh giá chung: Khẳng định thành công trong việc bao phủ mạng lưới toàn diện, duy trì dòng vận chuyển hàng hóa tận nơi bằng xe chuyên dụng hoặc xe thô sơ (xe lam, xe ngựa tại xã miền núi khó khăn), thiết lập quan hệ tín dụng qua Ngân hàng Agribank. Hạn chế nằm ở sự suy thoái của kênh trực tiếp, hiện tượng đại lý chiếm dụng vốn, công tác dự báo nhu cầu đỉnh điểm mùa vụ chưa đáp ứng kịp khiến 56,7% trung gian chưa hài lòng về thời gian giao hàng.
- Mục tiêu phát triển kênh đến năm 2015–2016:
- Mục tiêu định tính: Tăng cường kiểm soát hành vi thành viên kênh, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, mở rộng thị phần sang các địa bàn lân cận.
- Mục tiêu định lượng: Tăng số lượng cửa hàng bán lẻ trực tiếp từ 6 lên 10 cửa hàng; mở rộng tổng số trung gian bán lẻ từ 182 lên 200 trung gian vào năm 2015; điều chỉnh tỷ trọng doanh thu Kênh trực tiếp / Kênh cấp 1 về mức 20% / 80% đến năm 2016; giảm 2%–5% chi phí lỗi hỏng phát sinh.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nâng cao mức độ đảm bảo dịch vụ khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng mùa vụ từ 2–4 ngày xuống 1–2 ngày; cải tiến kho bãi để giảm tỷ lệ hao hụt.
- Thiết lập và kiểm soát mục tiêu kênh: Xây dựng hạn mức công nợ nghiêm ngặt, xử lý dứt điểm tình trạng đại lý chiếm dụng vốn.
- Điều chỉnh phương án kênh: Đầu tư phát triển 4 cửa hàng trực thuộc mới tại các cụm dân cư đông đúc; sàng lọc đại lý hoạt động yếu kém (doanh thu <20 triệu đồng/tháng, nợ >15 ngày).
- Kiến nghị với Nhà nước và địa phương: Đẩy mạnh thanh tra, xử lý triệt để phân bón giả, phân bón kém chất lượng theo Nghị định 202/2013/NĐ-CP; tạo điều kiện quy hoạch đất xây dựng điểm trung chuyển vật tư nông nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh và kênh phân phối (2011–2013)
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
58,460 |
62,199 |
53,191 |
| - Doanh thu Kênh trực tiếp (tỷ đồng) |
4,292 |
3,255 |
2,207 |
| - Tỷ trọng Kênh trực tiếp (%) |
7,341% |
5,233% |
4,149% |
| - Doanh thu Kênh cấp 1 (tỷ đồng) |
54,168 |
58,944 |
50,984 |
| - Tỷ trọng Kênh cấp 1 (%) |
92,659% |
94,767% |
95,851% |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
3,470 |
3,370 |
3,460 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
41,280 |
86,250 |
53,780 |
| Tổng số trung gian bán lẻ (điểm) |
- |
- |
182 |
| - Đại lý tư nhân |
- |
- |
150 |
| - Cửa hàng hợp đồng |
- |
- |
23 |
| - Hội nông dân cấp xã |
- |
- |
9 |
| Số cửa hàng bán lẻ trực thuộc |
- |
- |
6 |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất
- Đóng góp về mặt nhận diện thực trạng: Làm rõ cơ cấu doanh thu phụ thuộc gần như hoàn toàn vào Kênh cấp 1 (>95%), chỉ ra sự mất cân đối khi kênh bán lẻ trực tiếp liên tục sụt giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng. Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về mật độ phân phối (1,4 km²/trung gian) gắn liền với cơ cấu cây trồng (tập trung tại vùng chè Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Tân Hương).
- Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thành viên kênh: Đưa ra khung tiêu chí phân loại đại lý cụ thể kết hợp giữa 2 tiêu chí kinh tế: Doanh thu tháng (>50 triệu: Tốt; 20–50 triệu: Trung bình; <20 triệu: Yếu) và Thời gian thanh toán (<5 ngày: Tốt; 5–15 ngày: Trung bình; >15 ngày: Yếu).
- Định hướng quy hoạch kênh: Đề xuất mục tiêu cân đối lại cơ cấu kênh (nâng tỷ trọng kênh trực tiếp lên 20% vào năm 2016 thông qua việc mở thêm 4 cửa hàng bán lẻ trực thuộc), đồng thời giải quyết bài toán giao hàng linh hoạt bằng nhiều phương tiện vận tải địa phương để khắc phục khó khăn địa hình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing Thương mại, Kinh tế Nông nghiệp: Nguồn tài liệu thực tế về phương pháp phân tích kênh phân phối trên một địa bàn cấp huyện đặc thù.
- Cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh phân bón, vật tư nông nghiệp: Cung cấp kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức hệ thống VMS hợp đồng, cơ chế chiết khấu, phân cấp đại lý theo quy mô doanh số và quản trị công nợ mùa vụ.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Mục phân tích cấu trúc kênh và bảng thống kê phân bổ mạng lưới trung gian trên 18 xã, thị trấn gắn liền với diện tích đất nông nghiệp (Chương 3).
- Khung phương pháp kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp với dữ liệu khảo sát sơ cấp xử lý qua phần mềm SPSS phục vụ đánh giá mức độ hài lòng của thành viên kênh.
Câu hỏi thường gặp
1. Kênh phân phối nào giữ vai trò chủ lực trong hoạt động tiêu thụ phân bón của Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên?
Kênh cấp 1 (kênh gián tiếp qua trung gian) là kênh phân phối chủ lực, đóng góp trên 90% tổng doanh thu hàng năm của Chi nhánh. Cụ thể, tỷ trọng doanh thu kênh cấp 1 đạt 92,659% (năm 2011), tăng lên 94,767% (năm 2012) và đạt 95,851% (năm 2013), tương ứng với giá trị 50,984 tỷ đồng. Trong khi đó, kênh trực tiếp qua 6 cửa hàng bán lẻ chỉ chiếm từ 4,149% đến 7,341% doanh thu.
2. Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên áp dụng mô hình liên kết kênh phân phối nào?
Chi nhánh áp dụng Hệ thống marketing liên kết dọc theo hợp đồng (VMS hợp đồng). Mối quan hệ giữa Chi nhánh và các trung gian bán lẻ (đại lý, cửa hàng hợp đồng, Hội nông dân) được xác lập dựa trên các hợp đồng thương mại có thời hạn từ 3 đến 6 tháng, quy định cụ thể về khung giá bán lẻ, định mức chiết khấu (1,5%–2%), lãi suất trả chậm (3%/6 tháng) và phân định khu vực thị trường hoạt động.
3. Mạng lưới trung gian bán lẻ của Chi nhánh được phân bố như thế nào trên địa bàn huyện Phổ Yên?
Tính đến năm 2013, Chi nhánh có tổng cộng 182 trung gian bán lẻ (150 đại lý, 23 cửa hàng hợp đồng, 9 Hội nông dân cấp xã) phân bố trên diện tích 258,869 km² của 3 thị trấn và 15 xã (bình quân 1,4 km² có 1 trung gian). Mạng lưới tập trung mật độ cao nhất tại các xã có vùng chè truyền thống: Xã Tân Hương (23 trung gian), Xã Thành Công (19 trung gian), Xã Phúc Thuận (15 trung gian) và Xã Minh Đức (13 trung gian).
4. Khảo sát thực nghiệm ghi nhận những điểm hạn chế nào trong công tác phân phối của Chi nhánh?
Theo kết quả điều tra sơ cấp ($n = 30$), có 56,7% trung gian được hỏi chưa hài lòng về mức độ sẵn sàng và thời gian đáp ứng số lượng hàng hóa vào thời điểm cao điểm mùa vụ. Ngoài ra, việc quản lý thành viên kênh còn để xảy ra tình trạng đại lý chiếm dụng vốn kinh doanh, bán sai khung giá quy định và việc phối hợp thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại còn hạn chế.
5. Chi nhánh đặt ra những mục tiêu định lượng cụ thể nào cho giai đoạn đến năm 2015–2016?
Chi nhánh đặt mục tiêu:
- Mở rộng số lượng cửa hàng bán lẻ trực thuộc từ 6 lên 10 cửa hàng.
- Nâng tổng số lượng trung gian bán lẻ từ 182 lên 200 trung gian vào năm 2015.
- Cơ cấu lại tỷ trọng doanh thu giữa kênh trực tiếp và kênh cấp 1 về mức 20% – 80% tính đến năm 2016.
- Giảm từ 2% đến 5% chi phí phát sinh do hàng hóa bị lỗi, hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Bích Hân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển kênh phân phối của Philip Kotler và vận dụng phân tích thực trạng mạng lưới phân phối phân bón của Chi nhánh vật tư nông nghiệp Phổ Yên giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp nội bộ và dữ liệu điều tra sơ cấp qua phần mềm SPSS, công trình đã làm rõ ưu thế bao phủ thị trường của hệ thống 182 trung gian VMS hợp đồng, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về công nợ, thời gian đáp ứng mùa vụ và sự suy giảm của kênh bán lẻ trực tiếp. Các giải pháp và mục tiêu định lượng đề xuất đến năm 2015–2016 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ trực tiếp cho Chi nhánh trong việc củng cố thị phần và nâng cao hiệu quả phân phối vật tư nông nghiệp tại địa phương.