Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) trên thế giới được hình thành nhằm tổ chức lại doanh nghiệp, tập trung nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực và thương hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng việc mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế đã thúc đẩy các giao dịch kinh tế, dân sự, thương mại tăng trưởng. Theo thống kê thực tế được tác giả trích dẫn trong văn bản, hoạt động mua bán doanh nghiệp tại Việt Nam diễn ra sôi động: năm 2015, tổng giá trị các thương vụ M&A đạt khoảng 2,5 tỷ USD, tăng 15% so với năm 2014.

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam thời điểm này chưa có văn bản pháp lý chuyên biệt định nghĩa cụ thể về mua bán doanh nghiệp cũng như điều chỉnh toàn diện hợp đồng mua bán doanh nghiệp. Các giao dịch trên thực tế chủ yếu dựa trên khung pháp lý phân tán như Bộ luật Dân sự (BLDS 2005), Luật Doanh nghiệp (LDN 2014), Luật Đầu tư (LĐT 2014), Luật Cạnh tranh (LCT 2004), Luật Chứng khoán (LCK 2006) và các quy định về cổ phần hóa. Sự thiếu hụt các quy định pháp lý chuyên biệt đặt ra mâu thuẫn lớn với nhu cầu thực tiễn của thị trường. Từ trải nghiệm thực tập thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng – đơn vị đã thực hiện mua lại Công ty Cổ phần nhựa xốp Sao Mai năm 2014 nhưng gặp nhiều vướng mắc pháp lý – tác giả Đỗ Bích Phương (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, năm 2016, dưới sự hướng dẫn của ThS. Tạ Thị Thùy Trang) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu sâu vấn đề này.

Về nhiệm vụ và vấn đề nghiên cứu, khóa luận xác lập 5 nội dung chính được đánh số theo văn bản:

  1. Phân tích khái niệm, đặc điểm, nội dung của hợp đồng mua bán doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán doanh nghiệp tại Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng.
  4. Đánh giá và chỉ ra một số hạn chế cần khắc phục trong pháp luật quy định về hợp đồng mua bán doanh nghiệp.
  5. Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về pháp lý liên quan đến hợp đồng mua bán doanh nghiệp; thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán doanh nghiệp tại Việt Nam; thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng; các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
  • Phạm vi không gian: Các vấn đề pháp lý tại Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng.
  • Phạm vi thời gian: Khung pháp luật hiện hành và thực tiễn giao dịch mua bán doanh nghiệp tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên 3 nhóm cơ sở nền tảng:

  • Cơ sở chính trị: Thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng tại các Văn kiện Đại hội IX, X, XI và Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
  • Cơ sở kinh tế: Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường từ năm 1986, yêu cầu gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và nhu cầu tái cơ cấu doanh nghiệp sau khủng hoảng kinh tế.
  • Cơ sở xã hội: Nhà nước pháp quyền đòi hỏi mọi quan hệ giao dịch thương mại phức tạp phải được điều chỉnh nhằm bảo vệ trật tự công cộng và lợi ích hợp pháp của các chủ thể.

Hệ thống quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và phân tích bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2005: Quy định các nguyên tắc giao kết hợp đồng (Điều 4, Điều 5, Điều 389), hình thức giao dịch dân sự và thông điệp dữ liệu (Khoản 1 Điều 124, Điều 410).
  • Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp (Khoản 2 Điều 18), tài sản góp vốn (Khoản 1 Điều 35), bán doanh nghiệp tư nhân (Điều 187).
  • Luật Đầu tư 2014: Quy định hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Điều 24).
  • Luật Cạnh tranh 2004: Định nghĩa mua lại doanh nghiệp gắn với việc kiểm soát, chi phối (Khoản 3 Điều 17).
  • Luật Thương mại 1997: Khái niệm sản nghiệp thương mại (Khoản 7 Điều 5).
  • Nghị định số 128/2014/NĐ-CP: Bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (Khoản 3 Điều 15).
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP: Đăng ký doanh nghiệp, quy định về hợp đồng chuyển nhượng vốn và hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân (Khoản 1 Điều 46, Khoản 3 Điều 47).

Nguyên tắc pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán doanh nghiệp

Khóa luận xác định 5 nguyên tắc cốt lõi:

  1. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận, không được trái pháp luật, đạo đức xã hội (Điều 4, Khoản 1 Điều 389 BLDS 2005).
  2. Nguyên tắc bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng (Điều 5, Khoản 2 Điều 389 BLDS 2005).
  3. Nguyên tắc thực hiện đúng.
  4. Nguyên tắc thực hiện đầy đủ.
  5. Nguyên tắc giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật của triết học Mác - Lênin.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để lý giải, hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành và các học thuyết pháp lý về hợp đồng M&A.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, công trình nghiên cứu liên quan; thu thập sổ sách, hợp đồng kinh tế và số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP

Chương I tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về mua bán doanh nghiệp và hợp đồng mua bán doanh nghiệp. Tác giả phân tích khái niệm mua bán doanh nghiệp dưới góc độ kinh tế và pháp lý, chỉ rõ sự khác biệt giữa mua bán doanh nghiệp với các quan hệ pháp lý lân cận:

Tiêu chí Mua bán doanh nghiệp Cho thuê doanh nghiệp Mua bán tài sản doanh nghiệp Sáp nhập doanh nghiệp
Đối tượng Doanh nghiệp (hàng hóa đặc biệt bao gồm tích sản và tiêu sản) Quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp trong thời hạn Tài sản cụ thể của doanh nghiệp mục tiêu Toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
Chủ thể bán/chuyển giao Chủ sở hữu doanh nghiệp Chủ sở hữu doanh nghiệp Bản thân doanh nghiệp sở hữu tài sản Doanh nghiệp bị sáp nhập
Hệ quả pháp lý Chuyển quyền sở hữu và quyền kiểm soát chi phối Chuyển quyền khai thác, quản lý tạm thời Chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đơn lẻ Doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại

Về hợp đồng mua bán doanh nghiệp, tác giả chỉ ra 3 đặc trưng cơ bản:

  • Mục đích nhằm giành quyền kiểm soát, chi phối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mục tiêu chứ không dừng lại ở đầu tư tài chính nhỏ lẻ.
  • Quyền sở hữu doanh nghiệp được chuyển giao toàn bộ hoặc một phần từ bên bán sang bên mua.
  • Giá trị hợp đồng là giá trị tổng thể của doanh nghiệp (bao gồm tài sản hữu hình, tài sản vô hình như nhãn hiệu, mạng lưới khách hàng, và các khoản nợ/nghĩa vụ tài sản nếu có thỏa thuận).

Chương này cũng phân tích cơ sở ban hành (chính trị, kinh tế, xã hội), nguồn luật điều chỉnh (BLDS, LDN, LĐT, pháp luật chuyên ngành) và 5 nhóm nguyên tắc cơ bản trong giao kết, thực hiện hợp đồng.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP – THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TÂN HUY HOÀNG

Chương II phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật và khảo sát vụ việc thực tế tại doanh nghiệp:

  • Thực trạng quy phạm:
    • Chủ thể: Luật chưa xác định rõ cơ quan đại diện chủ sở hữu khi bán doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Về bên mua, Khoản 2 Điều 18 LDN 2014 cấm một số đối tượng thành lập, quản lý doanh nghiệp nhưng chưa dự liệu trường hợp các đối tượng này mua doanh nghiệp để tặng cho, thừa kế, hoặc góp vốn.
    • Hình thức hợp đồng: Pháp luật không quy định trực tiếp mà chỉ gián tiếp qua thủ tục hành chính tại Nghị định 128/2014/NĐ-CP và Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Việc Khoản 1 Điều 124 BLDS 2005 công nhận thông điệp dữ liệu (fax, telex, điện báo) là tương đương văn bản tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với giao dịch quy mô lớn và phức tạp như mua bán doanh nghiệp.
    • Nội dung hợp đồng: Pháp luật thiếu quy định về nội dung cốt yếu bắt buộc; khái niệm tài sản doanh nghiệp tại Điều 35 LDN 2014 còn hẹp hơn so với khái niệm "sản nghiệp thương mại" tại Khoản 7 Điều 5 LTM 1997.
  • Thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng:
    • Năm 2014, công ty thực hiện hợp đồng mua lại toàn bộ Công ty Cổ phần nhựa xốp Sao Mai. Người đại diện ký kết là bà Phạm Thị Huệ (đại diện theo pháp luật của Công ty Tân Huy Hoàng).
    • Nội dung hợp đồng đàm phán: Xác định đối tượng kèm phụ lục kiểm kê tài sản; điều khoản giá trị dựa trên định giá độc lập; phương thức thanh toán chuyển khoản; thỏa thuận kiểm tra hiện trạng tài sản trước chuyển giao.
    • Điều khoản giới hạn trách nhiệm: Bên bán chịu trách nhiệm đối với vi phạm tài chính phát sinh trước chuyển giao trong thời hạn 1 đến 2 năm, và vi phạm về thuế trong thời hạn 6 đến 7 năm sau khi giao dịch hoàn tất; quy định trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và bồi thường thiệt hại.
    • Đánh giá thực trạng: Giao dịch thành công, sau hơn một năm tiếp quản hoạt động kinh doanh đã có khởi sắc. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do pháp luật phân tán, đây là thương vụ đầu tiên của công ty và công ty chưa có bộ phận pháp chế chuyên trách.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương III đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Bốn căn cứ định hướng: (1) Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết 48-NQ/TW); (2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên (bảo mật thông tin, kiểm soát rủi ro hậu M&A); (3) Bảo đảm tính minh bạch, thống nhất giữa luật chung và luật chuyên ngành; (4) Phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
  • Nhóm kiến nghị lập pháp:
    • Xây dựng định nghĩa pháp lý thống nhất về "Mua bán doanh nghiệp".
    • Quy định rõ ràng cơ quan nhà nước đại diện bên bán trong giao dịch mua bán doanh nghiệp nhà nước.
    • Về chủ thể mua: Đề xuất cấm hoàn toàn hoạt động mua bán doanh nghiệp đối với các đối tượng thuộc Khoản 2 Điều 18 LDN 2014 để triệt tiêu nguy cơ lách luật trục lợi.
    • Quy định bắt buộc hợp đồng mua bán doanh nghiệp phải lập thành văn bản chính thức, loại trừ việc giao kết thuần túy qua các phương tiện điện tử như fax, telex.
    • Bổ sung quy định về các điều khoản cốt yếu của hợp đồng; ban hành cơ chế phân loại tài sản (tích sản, tiêu sản, nghĩa vụ đối với bên thứ ba như người lao động, chủ nợ) và quy chuẩn định giá doanh nghiệp thống nhất.
    • Nâng cao hiệu lực pháp luật từ khâu lập pháp của Quốc hội và tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán doanh nghiệp tại thời điểm năm 2016, chỉ ra tính phân tán trên các văn bản BLDS 2005, LDN 2014, LĐT 2014, LCT 2004 và các nghị định hướng dẫn.
  • Khảo sát chi tiết thương vụ mua lại toàn bộ Công ty Cổ phần nhựa xốp Sao Mai của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng năm 2014:
    • Chỉ ra các điều khoản bảo vệ bên mua: thời hiệu chịu trách nhiệm của bên bán từ 1-2 năm đối với vi phạm tài chính và từ 6-7 năm đối với vi phạm nghĩa vụ thuế.
    • Phản ánh thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu bộ phận pháp chế chuyên sâu khi tham gia giao dịch M&A.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước

Tác giả đã chỉ ra khoảng trống học thuật từ các công trình được tổng quan:

  • Nghiên cứu của Phạm Trí Hùng và Đặng Thế Đức (2011) (M&A - Sáp nhập và mua lại doanh nghiệp ở Việt Nam - Hướng dẫn cơ bản dành cho bên bán) chủ yếu đứng trên góc độ tư vấn cho bên bán, để ngỏ các yêu cầu pháp lý bảo vệ bên mua.
  • Luận văn thạc sĩ của Vũ Phương Đông (2010) (Pháp luật về mua bán công ty ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp) giới hạn phạm vi ở loại hình "công ty", chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Bài viết của Phạm Trí Hùng (Hoạt động M&A theo pháp luật Việt Nam) chỉ so sánh các góc nhìn luật học tổng quát mà chưa đi sâu vào quan hệ hợp đồng cụ thể.

Khóa luận của Đỗ Bích Phương đã giải quyết các hạn chế trên bằng cách đi sâu vào bản chất hợp đồng mua bán doanh nghiệp dưới góc độ cả bên mua và bên bán, kết hợp nghiên cứu tình huống thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực tiễn chỉ giới hạn trên phạm vi một thương vụ mua lại đơn lẻ tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng (doanh nghiệp sản xuất xốp nhựa). Cơ sở dữ liệu khảo sát thực tế chưa mở rộng sang các thương vụ mua bán doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả xác định cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề phát sinh sau giao dịch mua bán doanh nghiệp (giải quyết tranh chấp hậu M&A, định giá tài sản trí tuệ và nghĩa vụ nợ tiềm tàng), cũng như hoàn thiện cơ chế pháp lý chuyên biệt đối với việc bán doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại: Tham khảo khung phân tích lý luận về hợp đồng M&A, các tiêu chí phân biệt giữa mua bán doanh nghiệp với mua bán tài sản và sáp nhập doanh nghiệp.
  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính Doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận hợp đồng M&A trên thực tế, quy trình đàm phán các điều khoản kiểm tra tài sản và cam kết bồi thường.
  • Cán bộ pháp chế và nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo các điều khoản hợp đồng mẫu trong thực tiễn (đặc biệt là thỏa thuận về thời hiệu chịu trách nhiệm tài chính 1-2 năm, trách nhiệm thuế 6-7 năm của bên bán) để phòng ngừa rủi ro pháp lý khi tiến hành mua lại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân biệt hợp đồng mua bán doanh nghiệp với hoạt động sáp nhập doanh nghiệp như thế nào?

Theo Chương I của khóa luận, hai hoạt động này khác nhau về đối tượng và hệ quả pháp lý:

  • Trong mua bán doanh nghiệp, đối tượng là quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp mục tiêu; sau giao dịch, doanh nghiệp mục tiêu vẫn có thể tồn tại dưới sự kiểm soát của chủ sở hữu mới.
  • Trong sáp nhập doanh nghiệp, đối tượng là toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp; hệ quả pháp lý là doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại, chuyển toàn bộ vào doanh nghiệp nhận sáp nhập.

2. Trong thương vụ tại Công ty Tân Huy Hoàng, thời hiệu giới hạn trách nhiệm của bên bán được thỏa thuận ra sao?

Tại Chương II, khóa luận nêu rõ bên mua (Công ty Tân Huy Hoàng) đã thỏa thuận điều khoản giới hạn trách nhiệm đối với các vi phạm trước chuyển giao của bên bán:

  • Đối với các vi phạm về mặt tài chính: thời hiệu giới hạn trách nhiệm là từ 1 đến 2 năm sau khi hoàn thành giao dịch.
  • Đối với các vi phạm về thuế: thời hiệu giới hạn trách nhiệm là từ 6 đến 7 năm sau khi hoàn thành giao dịch.

3. Tác giả chỉ ra điểm bất cập nào tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 khi áp dụng vào hợp đồng mua bán doanh nghiệp?

Khoản 2 Điều 18 LDN 2014 quy định các đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp (công chức, viên chức, sĩ quan...). Khóa luận chỉ ra rằng điều luật này chưa làm rõ trường hợp các đối tượng trên mua lại doanh nghiệp nhưng không nhằm mục đích quản lý mà dùng làm tài sản góp vốn vào doanh nghiệp khác, dùng để tặng cho người đủ điều kiện hoặc làm tài sản thừa kế. Tác giả kiến nghị pháp luật cần quy định rõ ràng để tránh tạo kẽ hở pháp lý.

4. Tại sao tác giả cho rằng hình thức thông điệp dữ liệu điện tử theo BLDS 2005 chưa phù hợp với hợp đồng mua bán doanh nghiệp?

Mặc dù Khoản 1 Điều 124 BLDS 2005 công nhận giao dịch qua fax, telex, điện báo là giao dịch bằng văn bản, tác giả lập luận rằng hợp đồng mua bán doanh nghiệp có giá trị rất lớn, tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều bước xác minh tài sản, thẩm định chủ sở hữu và ràng buộc trách nhiệm hậu giao kết. Việc cho phép giao kết thuần túy qua thông điệp dữ liệu điện tử dễ dẫn đến thiếu minh bạch và không bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên.

5. Khái niệm tài sản doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2014 có hạn chế gì so với Luật Thương mại 1997 theo phân tích của tác giả?

Tại Chương II, tác giả so sánh và đánh giá khái niệm "sản nghiệp thương mại" tại Khoản 7 Điều 5 LTM 1997 bao quát được các tài sản phục vụ kinh doanh (trụ sở, kho tàng, tên thương mại, mạng lưới tiêu thụ...). Trong khi đó, Điều 35 LDN 2014 chỉ liệt kê tài sản góp vốn mà chưa khái quát đầy đủ tổ hợp tài sản của một doanh nghiệp đang hoạt động, đặc biệt là việc chưa chỉ rõ các nghĩa vụ tài sản và tiêu sản (tài sản nợ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Bích Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh khung pháp lý còn phân tán. Thông qua việc phân tích thương vụ mua lại Công ty Cổ phần nhựa xốp Sao Mai của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Huy Hoàng, công trình đã làm rõ những khó khăn thực tế mà doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải khi giao kết và thực hiện hợp đồng M&A. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra hệ thống kiến nghị xác đáng nhằm chuẩn hóa khái niệm, xác định rõ tư cách chủ thể, hoàn thiện quy định về hình thức và các điều khoản cốt yếu của hợp đồng mua bán doanh nghiệp ở Việt Nam.