Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội”. -Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội. -Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội. SV: Vũ Văn Quang 6 Lớp: K45C5 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài -Chương 4: Kết luận thực trạng kinh doanh của công ty và một số giải pháp quản trị nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội.
SV: Vũ Văn Quang 7 Lớp: K45C5 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI 2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản 2.1 Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM 2.1 Khái niệm XTTM Có rất nhiều cách hiểu cũng như các khái niệm khác nhau về XTTM nhưng dưới đây chúng tôi xin nêu một khái niệm về XTTM như sau: Xúc tiến thương mại là công cụ chính sách thương mại nhằm làm năng động và gây ảnh hưởng định hướng giữa người bán và người mua là một hình thức hoạt động tuyên truyền nhằm mục đích tạo được sự chú ý và chỉ ra được những lợi ích của tập khách hàng tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ. ( Theo giáo trình Marketing thương mại- NXB thống kê 2005) Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh cho phép tông hợp định nghĩa sau về XTTM “ là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và lập các mối quan hệ thuận lợi giữa công ty và bán hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix đã lựa chọn của công ty” ( Theo giáo trình Marketing thương mại- NXB thống kê 2005) Bản chất của XTTM là một quá trình truyền thông sử dụng các thông điệp và các phương tiện truyền thông để chuyển tải các thông tin về doanh nghiệp, các sản phẩm, dịch vụ cũng như những nét văn hoá đặc biệt của mình tới khách hàng thông qua 5 công cụ của XTTM được phối hợp với nhau. Quảng cáo Xúc tiến bán Quan hệ công chúng. Bán hàng cá nhân Marketing trực tiếp SV: Vũ Văn Quang 8 Lớp: K45C5 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Các chương trình truyền thông marketing là một phần của chiến lược marketing và phải được phối hợp chặt chẽ với các hoạt động khác của marketing.
Một công ty có thể chi một khoản tiền lớn cho quảng cáo, khuyến mại nhưng nếu sản phẩm có chất lượng kém, giá cả không thích hợp hoăc không có một hệ thống phân phối đầy đủ để đưa sản phẩm tới khách hàng. Phối thức xúc tiến thương mại Mỗi công cụ xúc tiến thương mại đều có đặc điểm riêng và tạo ra những hiệu ứng truyền thông khác nhau người làm marketing phải căn cứ vào bản chất và tầm ảnh hưởng của từng công cụ xúc tiến để phối hợp cho hiệu quả với tình hình của công ty. Bản chất của phối thức XTTM là tạo lập một phương thức hiện hữu với 5 công cụ của phối thức XTTM tuỳ theo sự tác động của các nhân tố mà công ty lựa chọn tỷ lệ liều lượng đóng góp của các công cụ là khác nhau 2.2 Một số lý thyết về vấn đề XTTM 2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại Bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình truyền thông về đặc tính sản phẩm và doanh nghiệp đến khách hàng nhằm mục tiêu thông tin cho người tiêu dùng về sự sẵn sàng của sản phẩm thuyết phục khách hàng mua thêm hoặc gợi mở nhu cầu của họ. Mô hình quá trình XTTM Với hoạt động XTTM có sử dụng 2 loại mô hình là mô hình quá trình XTTM truyền thống và mô hình kế hoạch XTTM.
Dưới đây chúng tôi xin trình bày 2 mô hình này và lựa chọn một mô hình nghiên cứu. Người Công Mã Phương tiện Giải hoá nhận ty kinh truyền thông mã doanh (Thông điệp) Nhiễu Thông tin phản Phản ứng đáp lại hồi Hình 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống) SV: Vũ Văn Quang 8 Lớp: K45C5 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Trong đó: Công ty kinh doanh là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia Mã hoá là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng Thông điệp là những ký hiệu hoặc những biểu tượng mà bên gửi truyền đi Phương tiện truyền thông là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận Giải mã là quá trình người nhận quy ý nghĩa cho các ký hiệu và biểu tượng mà bên kia gửi tới Người nhận là người nhận thông điệp do người gửi truyền tới còn được gọi là khán giả hay công chúng mục tiêu Phản ứng đáp lại là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp Thông tin phản hồi: Là sự đáp ứng của người nhận được trưyền thông trở lại người gửi Nhiễu là những ảnh hưởng của môi trường hoặc các biến lệch ngoài dự kiến xuất hiện trong quá trình truyền thông làm cho thông tin không đến được với người nhận khách với thông tin do người gửi truyền đi. Qua mô hình tổng quát quá trình XTTM trên ta có thể thấy được rằng thông qua 9 yếu tố quan trọng của quá trình chúng ta có thể truyền tải thông điệp tới các khách hàng của mình, như vậy đối tượng tác động của truyền thông hay của XTTM là gì? Đối tượng tác động của XTTM là: Tập khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp Nhu cầu của tập khách hàng Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng như sở thích, phong cách … Trong qua trình truyền thông không thể không nói tới nguồn thông tin, các nguồn thông điệp và nguồn phát thông điệp phải phù hợp với ngân sách của công ty cũng như phải tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng từ đó hiệu quả của truyền thông mới được đánh giá cao tạo ra niềm tin cho tập khách hàng từ đó mới thúc đẩy hành động mua cho khách hàng. SV: Vũ Văn Quang 9 Lớp: K45C5 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Một yếu tố nữa không thể không nhắc tới trong quá trình XTTM nó ảnh hưởng trực tiếp và tạo ra các khó khăn cho hoạt động XTTM đó là các rào cản, đó là những khó khăn về: - Ngân sách, các chương trình quảng cáo của đối thủ cạnh tranh - Hàng rào trở ngại những khác biệt về ngôn ngữ - Sự kiểm tra của cơ quan chính phủ - Những giới hạn về Media kênh truyền tin có thể sử dụng - Sự không ăn khớp trong kênh phân phối - Thị hiếu và tập tính tiêu dùng có tính địa phương - Nhiễu của đối thủ cạnh tranh - Sức ép khác Người muốn truyền tải thông tin cần phải cú ý tới các rào cản này để có các biện pháp giải quyết giúp cho việc mã hoá và hiểu thông tin một cách đúng nhất Quyết định Quyết định Quyết định mục tiêu nội dung người nhận Quyết định thông điệp trọng điểm phối thức Mã Hoá và lượng XTTM giá sự chấp Quyết định nhận hiện Quyết định kênh truyền thời Ngân quỹ thông Phản hồi Truyền Đáp ứng Nhận và tải thông giải mã tin Hình 2.2: Mô hình kế hoạch XTTM SV: Vũ Văn Quang 10 Lớp: K45C5 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Với 2 loại mô hình này ta có thể thấy mỗi loại có ưu nhược điểm riêng.1 là mô hình quá trình XTTM thì các thông điệp mà công ty truyền tải tới số đông khách hàng khi đó lượng khách hàng nhận được thông tin sẽ nhiều hơn tuy nhiên lượng khách hàng đó sẽ bao gồm rất nhiều các khách hàng khác nhau trên các đoạn thị trường khác nhau không nhắm tới khách hàng mục tiêu chính vì vậy mà hiệu quả của thông điệp truyền thông là chưa cao, đôi khi còn gây tác động ngược lại.
Nhưng với mô hình 2.2 thì thông điệp sẽ được truyền tải tới tập khách hàng mục tiêu, trên các đoạn thị trường nhất định khi đó sẽ thu được hiệu quả cao trong quá trình truyền thông mà không gây ra tác động ngược lại. Với mô hình 2.1 thì chịu tác động khá nhiều của các yếu tố gây nhiễu, yếu tố này cũng làm giảm hiệu quả cuả quá trình truyền thông. Chính từ những lý do trên kết hợp với đề tài nghiên cứu của mình tôi chọn dạng mô hình 2.2 làm mô hình phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình. Phân tích những nội dung cơ bản nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công nghệ Hà Nội.
Với nội dung của đề tài là phát triển chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội trên thị trường Hà Nội thì tôi lựa chọn nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau: Xác định đối tượng tác động mục tiêu Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ xúc tiến Xác định phối thức XTTM Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông Triển khai các chương trình XTTM Đánh giá hiệu quả của các chính sách XTTM 2. Xác định đối tượng tác động mục tiêu Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông, họ là những người mà nguồn phát muốn chia sẻ, phân phát các ý tưởng hay thông tin tới. Là những người đọc, nghe, nhìn, thấy các thông điệp truyền thông và giải mã chúng theo tư duy của mình. SV: Vũ Văn Quang 11 Lớp: K45C5 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.