Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính cá nhân tại Việt Nam ghi nhận tiềm năng tăng trưởng vượt bậc nhưng mức độ khai thác thực tế vẫn còn khiêm tốn. Tính đến cuối năm 2012, dân số cả nước đạt khoảng 88,78 triệu người với hơn 50% trong độ tuổi lao động, tuy nhiên tỷ lệ người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng mới dừng lại ở mức 22%. Lượng vốn nhàn rỗi trong dân cư ước tính đạt 8 tỷ USD, tương đương 15% đến 20% GDP nhưng chưa được huy động hiệu quả vào hệ thống tổ chức tín dụng. Tại các khu vực đô thị với 28,81 triệu dân, mật độ bao phủ dịch vụ ngân hàng chỉ đạt bình quân 5% đến 6% và xấp xỉ 22% tại các đô thị loại một, khoảng cách rất lớn khi so sánh với mức 70% đến 80% của Malaysia hay Thái Lan.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi thành công từ mô hình kinh doanh bán buôn truyền thống sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng ngoại và khối thương mại cổ phần. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ tài chính, phân tích thực trạng triển khai marketing mix giai đoạn 2009 đến 2012 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2013 đến 2015.

Nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới chi nhánh của nhà băng này trên phạm vi toàn quốc với trọng tâm là các sản phẩm huy động vốn dân cư, tín dụng cá nhân, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc gia tăng tỷ trọng doanh thu bán lẻ lên trên 38,5% tổng doanh thu, đóng góp 43% vào tổng lợi nhuận toàn hệ thống và phục vụ hơn 4,7 triệu khách hàng cá nhân một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng mô hình Marketing Mix 7P mở rộng dành riêng cho lĩnh vực dịch vụ của Booms và Bitner, bao gồm bảy thành tố: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Quy trình (Process), Cơ sở vật chất (Physical Evidence) và Con người (People). Trong kinh doanh tiền tệ, ba yếu tố sau giữ vai trò quyết định vì dịch vụ tài chính mang đậm tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu thụ, cùng tính dị biệt cao theo từng đối tượng giao dịch.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu (STP) cùng mô hình chu kỳ sống của sản phẩm tài chính (Product Life Cycle) được tích hợp để phân tích hành vi khách hàng. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: ngân hàng bán lẻ hiện đại, tín dụng tiêu dùng cá nhân, huy động vốn dân cư, bán chéo sản phẩm (cross-selling) và trải nghiệm giao dịch điện tử đa kênh.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh bán lẻ của ngân hàng giai đoạn 2009 đến 2012, các thông tư chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và số liệu thống kê ngành tài chính.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống 117 chi nhánh và sở giao dịch trên 6 vùng kinh tế, trong đó đi sâu khảo sát định lượng chi tiết dữ liệu kinh doanh của hơn 4,7 triệu tài khoản khách hàng cá nhân và 35 chi nhánh trọng điểm tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được sử dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao và mật độ dân cư tập trung.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính và ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê so sánh và đối sánh chuẩn (benchmarking) là tối ưu nhất vì nó phản ánh rõ nét biến động thị phần, biên lợi nhuận thu phí và mức độ thỏa mãn của khách hàng qua từng năm, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho việc hoạch định chiến lược tiếp thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động huy động vốn dân cư đạt tốc độ tăng trưởng vượt trội. Đến ngày 31/12/2012, số dư huy động vốn dân cư cuối kỳ đạt 179.128 tỷ đồng, tăng 38,6% so với năm 2011, vượt xa mức tăng trưởng bình quân 26% của toàn ngành ngân hàng và đạt 122% kế hoạch đề ra. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm Việt Nam Đồng chiếm áp đảo với 91% tổng nguồn vốn dân cư, đạt 163.786 tỷ đồng. Đáng chú ý, phân khúc khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên chiếm tới 66% tổng lượng tiền gửi tăng thêm trong năm.

Thứ hai, quy mô tín dụng bán lẻ mở rộng mạnh mẽ đi đôi với kiểm soát rủi ro hiệu quả. Dư nợ bán lẻ cuối năm 2012 đạt 47.636 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 15,3% tổng dư nợ toàn hệ thống. Cơ cấu tín dụng tập trung chủ yếu vào ba nhóm sản phẩm trọng tâm chiếm 82% tổng dư nợ bán lẻ, bao gồm cho vay sản xuất kinh doanh chiếm 41,8% với 19.924 tỷ đồng, cho vay nhà ở chiếm 28,5% với 13.587 tỷ đồng và cho vay cầm cố giấy tờ có giá chiếm 11,7%. Tỷ lệ nợ xấu mảng bán lẻ được giữ ở mức 2,1%, nằm trong ngưỡng an toàn cho phép dưới 2,3%.

Thứ ba, sự bứt phá của nhóm sản phẩm ngân hàng điện tử và dịch vụ thẻ. Dịch vụ tin nhắn thông báo biến động số dư BSMS cán mốc 1 triệu người dùng, đạt doanh thu phí 56,3 tỷ đồng, tăng trưởng 66% so với năm trước. Tổng số lượng thẻ ghi nợ nội địa phát hành lũy kế đạt 3,661 triệu thẻ, tăng thêm 642.041 thẻ chỉ trong vòng một năm.

Thứ tư, các chương trình kích cầu tín dụng mang lại hiệu ứng lan tỏa lớn, điển hình như gói tín dụng ưu đãi 5.000 tỷ đồng phục vụ sản xuất kinh doanh với lãi suất 12% đã giải ngân cho 8.146 khách hàng qua 14.535 khoản vay. Tuy nhiên, dịch vụ Mobile Banking còn hạn chế khi mới chỉ thu hút được 3.777 khách hàng sử dụng, đem lại nguồn thu phí khiêm tốn 12,4 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự tăng trưởng vượt bậc bắt nguồn từ việc tái cấu trúc thành công mô hình quản lý khối bán lẻ từ Hội sở đến 117 chi nhánh, kết hợp chính sách điều hành lãi suất linh hoạt và việc tung ra các gói tín dụng có mục đích rõ ràng. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng huy động vốn 38,6% so với mức 26% toàn ngành, cùng biểu đồ tròn minh họa cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ với 82% tỷ trọng nằm ở ba sản phẩm nòng cốt.

Khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh hàng đầu như Vietcombank, Ngân hàng Á Châu hay Sacombank, thương hiệu sở hữu ưu thế lớn về uy tín ngân hàng nhà nước và mạng lưới chi nhánh rộng khắp. Dẫu vậy, công tác truyền thông tiếp thị còn mang tính truyền thống, hoạt động quảng cáo trên các nền tảng trực tuyến chưa được đầu tư xứng tầm và tính năng của ứng dụng ngân hàng số chưa thực sự tối ưu hóa trải nghiệm cá nhân, dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa lượng khách hàng truyền thống và khách hàng số.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và số hóa danh mục sản phẩm (Product). Khối Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Ban Phát triển Bán lẻ cần hoàn thiện nâng cấp ứng dụng Mobile Banking và Internet Banking theo hướng cá nhân hóa giao diện, đặt mục tiêu thu hút tối thiểu 100.000 người dùng số tích cực và nâng số lượng thẻ ghi nợ phát hành mới thêm 800.000 thẻ trong giai đoạn 2013 đến 2014.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách định giá và biểu phí (Price). Ban Quản lý Vốn và Tài chính cần xây dựng cơ chế lãi suất cho vay ưu đãi linh hoạt cho từng nhóm khách hàng thân thiết, đồng thời áp dụng chính sách miễn giảm phí dịch vụ chuyển tiền trực tuyến để kích thích mở tài khoản, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ bán lẻ lên trên 15% tổng thu dịch vụ ròng vào năm 2015.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối đa kênh hiện đại (Place). Khối Quản lý Mạng lưới cần đẩy mạnh lắp đặt thêm 300 máy giao dịch tự động ATM và thiết bị chấp nhận thẻ POS tại các trung tâm thương mại, khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm trong giai đoạn 2013 đến 2015, song song với việc chuẩn hóa không gian giao dịch bán lẻ tại 117 chi nhánh.

Thứ tư, đổi mới chiến lược truyền thông thương hiệu tích hợp (Promotion). Ban Tiếp thị và Quan hệ Công chúng cần phân bổ 40% ngân sách marketing cho các kênh truyền thông số, mạng xã hội và tổ chức sự kiện kích hoạt thương hiệu tại các trường đại học, hướng đến nhóm khách hàng trẻ dưới 30 tuổi nhằm nâng mức độ nhận diện thương hiệu bán lẻ lên vị trí top 2 toàn thị trường trước năm 2015.

Thứ năm, hoàn thiện quy trình và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự (Process & People). Ban Tổ chức Cán bộ cần triển khai mô hình giao dịch một cửa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO nhằm rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, đồng thời hoàn thành khóa đào tạo kỹ năng bán chéo sản phẩm chuyên sâu cho 100% cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân ngay trong năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành, Giám đốc khối bán lẻ và Chuyên viên marketing tại các ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng mô hình 7P, thiết kế các gói tín dụng ưu đãi như gói 5.000 tỷ đồng và chiến lược phân đoạn khách hàng tiền gửi trên 1 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, đánh giá thực chứng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh doanh ngân hàng tại các thị trường mới nổi.

Nhóm thứ ba là Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi tài chính dân cư, mức độ bao phủ dịch vụ 22% và tiềm năng 8 tỷ USD vốn nhàn rỗi, hỗ trợ việc hoạch định chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

Nhóm thứ tư là Giám đốc chi nhánh và Trưởng phòng khách hàng cá nhân. Luận văn đóng vai trò như cuốn cẩm nang tác nghiệp về quản trị rủi ro nợ xấu dưới ngưỡng 2,1%, phương pháp khai thác dữ liệu 117 chi nhánh và kỹ năng thúc đẩy doanh số bán bảo hiểm, dịch vụ ngân quỹ tại địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò đòn bẩy giúp số dư huy động vốn dân cư tăng 38,6% trong năm 2012? Đòn bẩy chính là việc tái cơ cấu sản phẩm tiền gửi tập trung vào kỳ hạn dài trên 12 tháng chiếm 56% tỷ trọng và chính sách chăm sóc cá nhân hóa nhóm khách hàng có số dư trên 1 tỷ đồng, nhóm đóng góp 66% mức tăng trưởng ròng của toàn hệ thống.

Tại sao mô hình 7P lại phù hợp hơn mô hình 4P truyền thống trong marketing dịch vụ ngân hàng bán lẻ? Do dịch vụ tài chính có tính vô hình và quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với tiêu dùng, ba yếu tố bổ sung gồm Quy trình giao dịch tinh gọn, Môi trường vật chất khang trang và Năng lực tư vấn của đội ngũ nhân sự đóng vai trò cốt lõi tạo nên sự khác biệt cạnh tranh.

Ngân hàng đã áp dụng giải pháp nào để duy trì tỷ lệ nợ xấu bán lẻ ở mức an toàn 2,1%? Đơn vị đã tập trung giải ngân vào các khoản vay có tài sản bảo đảm vững chắc như cho vay sản xuất kinh doanh chiếm 41,8% và cho vay mua nhà chiếm 28,5%, kết hợp kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ cần chú ý nhóm 2 ở mức 1,77%.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại thời điểm nghiên cứu? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở sự chênh lệch kênh phân phối, khi dịch vụ tin nhắn BSMS đạt 1 triệu người dùng nhưng ứng dụng Mobile Banking mới chỉ tiếp cận được 3.777 khách hàng do thói quen dùng tiền mặt và công tác truyền thông số chưa đủ mạnh.

Định hướng phát triển mảng dịch vụ bán lẻ của ngân hàng đến năm 2015 là gì? Mục tiêu chiến lược đến năm 2015 là nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ, giữ vững vị trí thứ hai trên thị trường về quy mô tín dụng, huy động vốn dân cư và đưa tỷ trọng doanh thu bán lẻ vượt mốc 40% tổng doanh thu toàn ngành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết Marketing Mix 7P chuyên sâu cho lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại các nền kinh tế đang phát triển.
  • Khẳng định bước chuyển dịch chiến lược đúng đắn của ngân hàng khi đạt quy mô 4,7 triệu khách hàng cá nhân và huy động 179.128 tỷ đồng vốn dân cư năm 2012.
  • Làm rõ cơ cấu tín dụng bền vững với 82% dư nợ tập trung vào sản xuất kinh doanh, nhà ở và cầm cố giấy tờ có giá.
  • Chỉ ra những hạn chế thực tế về tỷ lệ thâm nhập dịch vụ Mobile Banking chỉ đạt 3.777 người dùng và các rào cản truyền thông tiếp thị.
  • Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, giá phí, phân phối, xúc tiến, quy trình và nhân sự cho giai đoạn 2013 đến 2015.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và bộ giải pháp thực tiễn giúp các ngân hàng thương mại quốc doanh chuyển mình thành công sang mô hình bán lẻ hiện đại. Trong các bước tiếp theo của giai đoạn 2013 đến 2015, ngân hàng cần ưu tiên nguồn lực số hóa quy trình giao dịch và mở rộng mạng lưới phân phối điện tử. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia phân tích hãy ứng dụng ngay những phát hiện thực nghiệm từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược tiếp thị bán lẻ và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên mới.