Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động thương mại đóng vai trò là cầu nối thiết yếu giữa lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng. Đối với ngành xây dựng và phát triển hạ tầng, thép là mặt hàng vật tư chiến lược nhưng cũng là lĩnh vực có mức độ cạnh tranh gay gắt, chịu tác động trực tiếp từ các biến động kinh tế vĩ mô, lạm phát và khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Công ty Cổ phần Nhật Nam là một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật tư xây dựng, trọng tâm là các sản phẩm thép xây dựng. Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu, áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu trong và ngoài nước (đặc biệt là thép nhập khẩu giá rẻ), cùng các bài toán về quản trị chi phí, dự trữ tồn kho và quản lý dòng vốn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thép xây dựng có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Đề tài "Hoạt động cung ứng thép xây dựng của Công ty cổ phần Nhật Nam: Thực trạng và giải pháp phát triển" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp cơ sở hoạt động và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Nhật Nam ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng vật tư.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng và tiêu thụ thép xây dựng tại công ty giai đoạn 2007 – 2010 thông qua các chỉ tiêu tài chính, sản lượng, giá cả, chủng loại, thị trường và kênh phân phối.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân trong công tác cung ứng thép xây dựng.
  4. Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp cùng kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động cung ứng thép xây dựng của công ty trong giai đoạn 2011 – 2012.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng và tiêu thụ các mặt hàng thép xây dựng của doanh nghiệp.
  • Khách thể và phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhật Nam, với thị trường tiêu thụ trọng điểm tại thành phố Hà Nội và các tỉnh khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2007 – 2010; các kế hoạch và định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2011 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế thương mại, quản trị kinh doanh và quản trị chuỗi cung ứng vật tư, bao gồm:

  • Bản chất của hoạt động cung ứng - tiêu thụ: Vai trò của lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại; các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả cung ứng vật tư kỹ thuật.
  • Cấu trúc kênh phân phối: Vận dụng mô hình kênh phân phối cấp 1 (cung ứng trực tiếp từ doanh nghiệp thương mại đến chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng qua hợp đồng) và kênh phân phối cấp 2 (phân phối qua trung gian đại lý, cửa hàng bán lẻ).
  • Quản trị dự trữ và kho vận: Nguyên lý cân đối giữa chi phí lưu kho, chi phí vốn ứ đọng và mức độ đáp ứng kịp thời nhu cầu vật tư của thị trường; quản lý hoạt động vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản vật tư.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm thép: Khóa luận dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế đối với sản phẩm thép xây dựng đang lưu hành, bao gồm Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1651:2008 (thép cốt bê tông cán nóng mác CB-400V) và Tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASTM (loại Gr60).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự, dữ liệu kho vận từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Nhật Nam.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân nhóm số liệu theo chuỗi thời gian (2007 – 2010), so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng và giá bán.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Đánh giá tỷ trọng lao động theo trình độ đào tạo, cơ cấu nguồn vốn (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả), cơ cấu sản lượng tiêu thụ theo địa bàn địa lý và danh mục sản phẩm.
  • Phương pháp dự báo xu hướng: Dựa trên kết quả thực hiện giai đoạn 2008 – 2010 để xây dựng bảng cân đối dự báo các chỉ tiêu tài chính và sản lượng cung ứng giai đoạn 2011 – 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Nhật Nam

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Nhật Nam (tên giao dịch quốc tế: Nhatnam Joint Stock Company, viết tắt: NNC) thành lập ngày 02/04/2007 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0303000686 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, mã số thuế: 0500557134. Trụ sở ban đầu tại Số 6B4B Ngõ 8 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội; đến ngày 08/11/2010 chuyển trụ sở chính về Số nhà 8, liền kề 15, Khu đô thị mới Xala, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội.
  • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp đăng ký các ngành nghề gồm: xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; san lấp mặt bằng; vận tải hàng hóa đường bộ; cung ứng thiết bị đặc chủng và cung ứng vật tư xây dựng (với 4 năm kinh nghiệm tính đến 2010 trong việc cung ứng thép hình, thép không gỉ, thép ống, tôn, xi măng, cáp xây dựng...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành, phụ trách 8 phòng ban/bộ phận chuyên môn: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư, Phòng Điều vận, Phòng Đầu tư, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức - Hành chính và Bộ phận Kiểm soát nội bộ.
Tiêu chí nguồn lực Đặc điểm chi tiết tại doanh nghiệp
Quy mô lao động (2010) Tổng số: 33 người. Phân bổ theo chuyên môn: Cử nhân kinh tế: 20 người (3 Sau ĐH, 7 ĐH, 10 CĐ-Trung cấp); Kỹ sư xây dựng: 5 người (1 Sau ĐH, 2 ĐH, 2 CĐ-Trung cấp); Lái xe: 3 người; Nhân viên khác: 5 người.
Cơ sở vật chất - Kho bãi Kho bãi chính diện tích 5.000 m² tại thị xã Xuân Mai; 03 xe tải vận chuyển chuyên dụng; kho phụ trợ thuê tại Hà Đông.
Cơ cấu tài sản & nguồn vốn Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng vượt trội so với tài sản cố định. Năm 2007: Vốn chủ sở hữu chiếm 16,78% (2.039 triệu đồng), Vốn nợ phải trả chiếm 83,22% tổng nguồn vốn (tốc độ tăng nợ bình quân 54,45%/năm).
Danh mục thép cung ứng Hơn 40 chủng loại, tiêu biểu: Thép thanh cuộn D6 - D14; Thép thanh vằn D10 - D32; Thép ống D42.5 - D114.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cung ứng thép xây dựng của Công ty Cổ phần Nhật Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và diễn biến cung ứng thép của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007 – 2010:

1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng doanh thu (triệu đồng) 48.938 176.208 160.898 267.437
Tổng chi phí (triệu đồng) 48.744 / 48.385 175.570 160.250 266.744
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 54 139 149 194
Thuế TNDN (triệu đồng) 15 33 26 49
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 39 106 123 145
  • Doanh thu: Tăng trưởng mạnh từ năm 2007 đến 2008 (tăng 262,74%), sụt giảm 8,71% trong năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế làm giá thép giảm sâu, và phục hồi mạnh mẽ trong năm 2010 (tăng 66,4%).
  • Chi phí và Lợi nhuận: Chi phí mua hàng và quản lý chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu. Mặc dù doanh thu năm 2010 đạt hơn 267 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 145 triệu đồng, cho thấy tỷ suất sinh lời trên doanh thu ở mức rất thấp.

2. Tình hình tiêu thụ thép theo sản lượng, giá trị và chủng loại

  • Năm 2008: Sản lượng tiêu thụ đạt 12.310 tấn, giá trị tương ứng đạt 181.749 triệu đồng.
  • Năm 2009: Sản lượng tăng lên 14.105 tấn (tăng 14,58%), nhưng giá trị tiêu thụ giảm 4,1% (xuống 174.263 triệu đồng) do đơn giá bình quân giảm từ 14 - 16,5 triệu đồng/tấn xuống còn 11,5 - 12 triệu đồng/tấn.
  • Năm 2010: Sản lượng đạt 26.260,719 tấn (tăng 86,18% so với 2009) và giá trị đạt 368.526 triệu đồng (tăng 111,8%).
  • Các nhóm sản phẩm chủ lực chiếm 95% sản lượng gồm: Thép cuộn D6 – D8, thép thanh vằn D10 – D32 (tiêu chuẩn TCVN 1651:2008 CB-400V) và D13 – D29 (tiêu chuẩn ASTM Gr60).

3. Thị trường và kênh phân phối

  • Cơ cấu thị trường địa lý: Khu vực miền Bắc chiếm tỷ trọng áp đảo (90,96% năm 2008; 92,64% năm 2009; 91,34% năm 2010), trong đó Hà Nội là thị trường tiêu thụ trọng tâm, bên cạnh các tỉnh Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Sơn La, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên. Thị trường miền Trung (Thanh Hóa) sụt giảm dần từ 9,03% năm 2008 xuống 3,45% năm 2009 và không phát sinh sản lượng vào năm 2010. Doanh nghiệp chưa phát triển được thị trường miền Nam.
  • Kênh phân phối: Doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào kênh phân phối cấp 1 (cung ứng trực tiếp cho các công ty, chủ thầu xây dựng lớn qua hợp đồng). Kênh phân phối cấp 2 (bán lẻ qua đại lý) chưa phát triển do các đại lý có xu hướng nhập hàng trực tiếp từ nhà máy sản xuất.

4. Đánh giá chung

  • Thành tựu: Duy trì được chuỗi cung ứng liên tục trong giai đoạn khủng hoảng; mở rộng danh mục mặt hàng; giữ vững quan hệ với các đối tác nhà thầu lớn; hệ thống kho bãi được mở rộng.
  • Hạn chế: Hiệu quả quản trị chi phí chưa cao dẫn đến chênh lệch lớn giữa doanh thu và lợi nhuận; mất cân đối nguồn vốn khi phụ thuộc tới hơn 80% vào vốn vay tín dụng ngân hàng; kho bãi chính tại Xuân Mai cách trụ sở hơn 30 km gây khó khăn trong giám sát và làm phát sinh hao hụt; thiếu các kênh tiếp thị hiện đại và thương mại điện tử.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cung ứng thép xây dựng của công ty

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển, xây dựng hệ thống chỉ tiêu dự báo giai đoạn 2011 – 2012 và đưa ra các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

1. Phương hướng, mục tiêu và chỉ tiêu dự báo

Chỉ tiêu kế hoạch (Dự báo) Năm 2011 Tăng trưởng 2011/2010 (%) Năm 2012 Tăng trưởng 2012/2011 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 320.500 +20,03% 400.625 +25,00%
Tổng chi phí (triệu đồng) 320.100 / 320.600 +19,96% 400.365 +24,88%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 400 +106,18% 900 +125,00%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 300 +106,89% 680 +126,67%
Tổng sản lượng thép (tấn) 33.030 +25,78% 41.327 +25,12%

(Trong đó, nhóm sản phẩm thép D10 – D32 dự báo chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 14.440 tấn năm 2011 và 18.440 tấn năm 2012).

2. Các giải pháp phát triển hoạt động cung ứng

  • Nghiên cứu và mở rộng thị trường: Thiết lập nhóm nghiên cứu thị trường chuyên trách; theo dõi chặt chẽ biến động giá thép trong nước và quốc tế; mở rộng hoạt động cung ứng sang các địa bàn lân cận Hà Nội có tốc độ công nghiệp hóa cao như Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Nam, Hưng Yên.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật xây dựng và kiến thức vật tư cho nhân viên kinh doanh; áp dụng cơ chế khoán doanh thu, trả lương theo hiệu quả và bổ sung chính sách hoa hồng bán hàng; duy trì các chế độ phúc lợi, đãi ngộ phi vật chất.
  • Đẩy mạnh xúc tiến bán hàng và ứng dụng công nghệ: Thiết lập website doanh nghiệp, triển khai quảng bá trực tuyến và từng bước ứng dụng thương mại điện tử nhằm tiếp cận tệp khách hàng nhà thầu mới; tối ưu hóa chính sách chiết khấu thanh toán và hỗ trợ vận chuyển tận chân công trình.
  • Tối ưu hóa công tác quản trị dự trữ và kho vận: Xác định định mức tồn kho tối ưu dựa trên phân tích cung - cầu; tăng cường phương thức giao hàng chuyển thẳng từ nhà sản xuất đến công trình nhằm giảm chi phí lưu kho, bốc dỡ; siết chặt quy trình giám sát lệnh xuất/nhập tại kho Xuân Mai để chống thất thoát.

3. Hệ thống kiến nghị

  • Đối với Nhà nước: Tăng cường kiểm soát thị trường, ngăn chặn buôn lậu thép và gian lận thương mại; hoàn thiện môi trường pháp lý ổn định; xây dựng chính sách thuế và gói tín dụng lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp thương mại; nâng cấp hạ tầng logistics và cung cấp thông tin dự báo thị trường vĩ mô.
  • Đối với doanh nghiệp: Tinh gọn bộ máy điều hành; chủ động tìm kiếm các nguồn hàng tận gốc từ nhà sản xuất đầu ngành để tối ưu giá vốn; đầu tư thêm phương tiện vận tải đường bộ để nâng cao năng lực giao hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính, sản lượng, giá cả và cơ cấu thị trường thép giai đoạn 2007 – 2010 của một doanh nghiệp thương mại điển hình tại Hà Nội.
  • Làm rõ tác động của chu kỳ kinh tế đối với ngành thép: Phân tích chi tiết sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn 2008 – 2009 và giai đoạn phục hồi năm 2010 đến biến động giá bán và sản lượng tiêu thụ thép xây dựng.
  • Đề xuất mô hình kế hoạch khả thi: Xây dựng hệ thống bảng biểu dự báo tài chính và sản lượng chi tiết cho từng quy cách thép giai đoạn 2011 – 2012, gắn liền với các giải pháp quản trị tồn kho và kiểm soát chi phí thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các giải pháp đưa ra mang tính định hướng nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp, chưa ứng dụng các mô hình tối ưu hóa định lượng chuyên sâu (như mô hình EOQ trong quản trị tồn kho hay mô hình tối ưu tuyến đường vận tải); phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong thị trường khu vực phía Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM/ERP), đánh giá rủi ro tài chính khi sử dụng đòn bẩy nợ vay cao trong kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, và phân tích mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa nhà máy sản xuất - nhà phân phối - nhà thầu thi công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật: Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics có thể sử dụng tài liệu làm mẫu chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phân tích hoạt động tiêu thụ và cung ứng vật tư.
  • Đối tượng thực tiễn: Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp phân loại mặt hàng thép, cách thức tổ chức kênh phân phối cấp 1 và kinh nghiệm xử lý biến động giá vật tư trong điều kiện thị trường bất ổn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nhật Nam được thành lập khi nào và có cơ cấu nhân sự ra sao?

Doanh nghiệp được thành lập ngày 02/04/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 0303000686 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Tính đến năm 2010, công ty có quy mô 33 cán bộ công nhân viên, trong đó có 20 cử nhân kinh tế (3 sau đại học, 7 đại học, 10 cao đẳng - trung cấp), 5 kỹ sư xây dựng, 3 lái xe và 5 nhân viên hỗ trợ khác.

2. Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2007 – 2010 diễn ra như thế nào?

Doanh thu tăng từ 48.938 triệu đồng (2007) lên 176.208 triệu đồng (2008), giảm xuống 160.898 triệu đồng (2009) do khủng hoảng giá thép, sau đó tăng mạnh lên 267.437 triệu đồng (2010). Chi phí kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (lần lượt là 48.744; 175.570; 160.250 và 266.744 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế đạt mức khiêm tốn: 39 triệu đồng (2007), 106 triệu đồng (2008), 123 triệu đồng (2009) và 145 triệu đồng (2010).

3. Thị trường tiêu thụ của công ty phân bổ như thế nào qua các năm nghiên cứu?

Thị trường miền Bắc chiếm tỷ trọng trên 90% tổng sản lượng tiêu thụ toàn quốc (90,96% năm 2008; 92,64% năm 2009; 91,34% năm 2010), tập trung chủ yếu tại Hà Nội và một số tỉnh lân cận. Thị trường miền Trung (Thanh Hóa) giảm dần từ 9,03% (2008) xuống 3,45% (2009) và bằng 0% vào năm 2010. Doanh nghiệp chưa phát sinh sản lượng tiêu thụ tại thị trường miền Nam.

4. Những điểm nghẽn chính trong hoạt động cung ứng thép của doanh nghiệp là gì?

Các hạn chế cốt lõi bao gồm: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu rất thấp do chi phí vốn và vận hành lớn; cơ cấu vốn rủi ro với nợ phải trả chiếm hơn 80%; kho dự trữ chính đặt tại Xuân Mai cách trụ sở hơn 30 km gây trở ngại trong kiểm soát xuất nhập; chưa triển khai hoạt động tiếp thị số, website và thương mại điện tử.

5. Doanh nghiệp đặt ra chỉ tiêu kinh doanh gì cho giai đoạn 2011 – 2012?

Công ty đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 320.500 triệu đồng năm 2011 (tăng 20,03%) và 400.625 triệu đồng năm 2012 (tăng 25%); lợi nhuận sau thuế đạt 300 triệu đồng năm 2011 và 680 triệu đồng năm 2012; tổng sản lượng cung ứng thép đạt 33.030 tấn (2011) và 41.327 tấn (2012), trong đó mặt hàng thép D10 – D32 tiếp tục đóng vai trò chủ lực với hơn 43% thị phần.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hiệu quả hoạt động cung ứng thép xây dựng tại Công ty Cổ phần Nhật Nam giai đoạn 2007 – 2010. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế về sự tăng trưởng sản lượng nhưng biên lợi nhuận mỏng của một doanh nghiệp thương mại vật tư trong bối cảnh thị trường biến động mạnh. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về quản trị chi phí, dự trữ kho bãi và thị phần địa lý, tác giả đã xây dựng hệ thống dự báo và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2011 – 2012.