Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, cùng sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật công nghệ, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh buộc phải tối ưu hóa quy trình hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chi phí chặt chẽ. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định là thước đo phản ánh toàn diện năng lực quản trị, trình độ sử dụng các nguồn lực nội tại và là điều kiện quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trên thị trường.

Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Tĩnh, hoạt động trong lĩnh vực khai thác đá và sản xuất các sản phẩm bê tông xây dựng. Để nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động thực tiễn, việc phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp là nhiệm vụ cấp thiết nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho các quyết định quản trị tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014–2016, đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá các chỉ tiêu tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giai đoạn 2014–2016.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá kết quả sản xuất, tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực (vốn cố định, vốn lưu động, lao động) và các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong (thôn Tân Phong, xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế vi mô và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, máy móc thiết bị, khoa học công nghệ, vốn) để đạt được kết quả đầu ra cao nhất theo mục tiêu đã định. Bản chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là tăng năng suất lao động xã hội và tiết kiệm chi phí lao động xã hội, bao hàm cả chi phí thực tế và chi phí cơ hội.
  • Phân loại hiệu quả: Phân loại theo nội dung (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường, hiệu quả an ninh quốc phòng, hiệu quả đầu tư); phân loại theo phạm vi đối tượng (toàn bộ nền kinh tế quốc dân, vùng lãnh thổ, từng doanh nghiệp); phân loại theo yếu tố đầu vào (lao động, vốn, tiến bộ kỹ thuật và quản lý).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tác giả xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá gồm:
    • Chỉ tiêu kết quả: Tổng doanh thu ($TR = \sum P \times Q$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận ($\pi = TR - TC$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát: Mối quan hệ tỷ lệ giữa Kết quả đầu ra và Yếu tố đầu vào (đo lường sức sinh lợi hoặc suất hao phí).
    • Chỉ tiêu hiệu quả vốn: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Mức đảm nhiệm vốn cố định, Mức doanh lợi vốn cố định, Số vòng quay vốn lưu động, Mức đảm nhiệm vốn lưu động, Mức doanh lợi vốn lưu động, Vòng quay hàng tồn kho.
    • Chỉ tiêu hiệu quả lao động: Năng suất lao động bình quân, Tỷ suất lợi nhuận trên lao động, Doanh thu/Chi phí tiền lương, Lợi nhuận sau thuế/Chi phí tiền lương.
    • Các tỷ suất sinh lời và chỉ số an toàn tài chính: TSLN/Doanh thu (ROS), TSLN/Chi phí, TSLN/Tổng tài sản (ROA), TSLN/Vốn chủ sở hữu (ROE), Chi phí trên 1.000 đồng doanh thu, Khả năng thanh toán hiện thời, Khả năng thanh toán nhanh.
    • Phương pháp phân tích độ nhạy: Đánh giá mức độ biến động của lợi nhuận trước thuế dưới sự tác động thay đổi của doanh thu và chi phí.
STT Tên chỉ tiêu đánh giá Công thức xác định Giá trị mong muốn
1 Tổng doanh thu $TR = \sum P \times Q$ Đạt mức cao hàng năm
2 Tổng chi phí $TC = FC + VC$ Tối thiểu hóa chi phí
3 Lợi nhuận $\pi = TR - TC$ Tăng trưởng hàng năm
4 Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ) $\text{Doanh thu} / \text{VCĐ bình quân}$ Tăng theo thời gian
5 Mức đảm nhiệm VCĐ $\text{VCĐ bình quân} / \text{Doanh thu}$ Giảm theo thời gian
6 Mức doanh lợi VCĐ $\text{Lợi nhuận} / \text{VCĐ bình quân}$ Tăng mạnh qua các năm
7 Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ) $\text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$ Tăng qua các năm
8 Mức doanh lợi VLĐ $\text{Lợi nhuận} / \text{VLĐ bình quân}$ Tăng qua các năm
9 Vòng quay hàng tồn kho (HTK) $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{HTK bình quân}$ Tăng qua các năm
10 Năng suất lao động (NSLĐ) $\text{Doanh thu} / \text{Tổng số lao động}$ Tăng qua 3 năm
11 Tỷ suất lợi nhuận trên lao động $\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng số lao động}$ Tăng qua 3 năm
12 Doanh thu trên chi phí tiền lương $\text{Doanh thu} / \text{Tổng chi phí tiền lương}$ Tăng qua 3 năm
13 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí $\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí}$ Tăng qua 3 năm
14 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu $\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu}$ Tăng qua 3 năm
15 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản $\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ Tăng qua 3 năm
16 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu $\text{Lợi nhuận} / \text{VCSH bình quân}$ Tăng qua 3 năm
17 Khả năng thanh toán hiện thời $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$ Đạt mức $> 1,5$
18 Khả năng thanh toán nhanh $(\text{TSNH} - \text{HTK}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ Đạt mức $> 1,0$

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo nhân sự và kỹ thuật của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014–2016; kết hợp thông tin tổng quan ngành từ Bộ Xây dựng và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng và tốc độ tăng trưởng), phương pháp phân tích chi tiết các chỉ số tài chính, phương pháp phân tích độ nhạy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện kinh tế thị trường, xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), giới hạn đối tượng, phạm vi không gian (tại xí nghiệp ở Hà Tĩnh), thời gian (2014–2016) và phương pháp luận áp dụng cho toàn bộ khóa luận.

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm cơ bản, bản chất kinh tế, ý nghĩa quản trị đối với ban giám đốc, nhà đầu tư, ngân hàng cho vay, cơ quan thuế và người lao động. Khóa luận phân tích các nhóm nhân tố tác động bên ngoài (môi trường tự nhiên, hạ tầng, lạm phát, ngoại thương, chính trị - pháp lý, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, trình độ quản lý, năng lực vốn, trình độ công nghệ). Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống 20 chỉ tiêu đánh giá định lượng và điểm qua thực trạng ngành khai thác đá - vật liệu xây dựng Việt Nam.

Theo dữ liệu ngành được tác giả trích dẫn:

  • Tổng trữ lượng đá cả nước gồm 34,3 tỷ $\text{m}^3$ đá macma, 5 tỷ $\text{m}^3$ đá trầm tích và 895 tỷ $\text{m}^3$ đá xây dựng biến chất; trữ lượng có khả năng khai thác khoảng 42 tỷ $\text{m}^3$.
  • Dự báo nhu cầu đá xây dựng cả nước năm 2016 đạt 135 triệu $\text{m}^3$ và tăng lên 181 triệu $\text{m}^3$ vào năm 2020 (khu vực Đông Nam Bộ ước đạt 35 triệu $\text{m}^3$ năm 2016 và khoảng 45 triệu $\text{m}^3$ năm 2020).
  • Biến động giá đá xây dựng qua các quý giai đoạn 2014–2016 thể hiện mức chênh lệch rõ nét giữa các vùng địa lý:
Khu vực thị trường Năm 2014 (Quý IV) Năm 2015 (Quý I) Năm 2015 (Quý II) Năm 2015 (Quý III) Năm 2015 (Quý IV) Năm 2016 (Quý I) Năm 2016 (Quý II)
Khu vực miền Bắc 190,61 188,34 192,39 201,44 197,77 193,39 197,26
Khu vực miền Trung 193,58 190,14 192,42 192,29 184,17 185,37 189,07
Khu vực miền Nam 283,43 285,11 282,36 284,17 275,60 273,56 279,03

(Đơn vị tính: Nghìn đồng/$\text{m}^3$. Nguồn: Báo cáo ngành đá xây dựng Việt Nam)

Chương II: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong

Phân tích tổng quan và chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát đơn vị và tổ chức sản xuất:

  • Thành lập ngày 12/7/2006 theo Quyết định số 348QĐ/CTCPĐT&XD số 1 của Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Tĩnh.
  • Ngành nghề chính: Khai thác và xay đá các loại (công suất thiết kế 45.000 $\text{m}^3$/năm, sản xuất đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 05, đá bây); sản xuất cột điện bê tông chữ H và ống bê tông ly tâm, rung ép công nghệ Thái Lan (công suất 34.000 $\text{m}^3$/năm với các quy cách đường kính $\phi 250, \phi 300, \phi 400, \phi 600, \phi 800, \phi 1000, \phi 1250, \phi 1500$); thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Sản xuất) cùng các phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kế hoạch, Tài chính kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Quản đốc sản xuất đá, Quản đốc sản xuất bê tông).
  • Cơ sở vật chất: Diện tích kho bãi lưu trữ hàng trên 350 $\text{m}^2$; trang thiết bị thi công gồm 01 xe cẩu tự hành, 02 máy xúc bánh xích (Komatsu và Hyundai), 01 máy xúc bánh lốp, hệ thống dàn khoan đá, máy xay đá, hệ thống dàn quay bê tông ly tâm và lò hơi.

2. Nguồn lực lao động: Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục qua các năm để đáp ứng việc mở rộng sản xuất:

Chỉ tiêu Năm 2014 (Người) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (Người) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) So sánh 2015/2014 (+/-) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số cán bộ CNV 147 100,00 156 100,00 170 100,00 +9 +6,12 +14 +8,97
1. Theo giới tính:
- Nam 100 68,03 106 67,95 115 65,79 +6 +6,00 +9 +8,50
- Nữ 47 31,97 50 32,05 55 34,21 +3 +6,40 +5 +10,00
2. Theo trình độ:
- Đại học 15 10,20 19 12,18 30 17,64 +4 +26,67 +11 +57,90
- Cao đẳng 95 64,62 98 62,82 100 58,82 +3 +3,16 +2 +2,04
- Trung cấp 16 10,88 18 11,53 19 11,18 +2 +12,50 +1 +5,50
- Công nhân kỹ thuật 21 14,28 21 13,47 21 12,35 0 0,00 0 0,00
3. Theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 100 68,03 108 69,23 120 70,59 +8 +8,00 +12 +11,11
- Lao động gián tiếp 47 31,97 48 30,77 50 29,41 +1 +2,12 +2 +4,17

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản và nguồn vốn tăng trưởng qua các năm, phản ánh quy mô sản xuất và đầu tư cơ sở vật chất tăng lên:

Tình hình tài sản giai đoạn 2014–2016:

  • Tài sản ngắn hạn: Năm 2014 đạt 4.097,05 triệu đồng (chiếm 88,04% tổng tài sản); năm 2015 tăng lên 4.897,11 triệu đồng (chiếm 83,17%, tăng 800,06 triệu đồng ~ 19,53%); năm 2016 tăng lên 6.995,12 triệu đồng (chiếm 79,13%, tăng 13,03% so với năm 2015).
    • Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2014 đạt 919,25 triệu đồng; năm 2015 đạt 1.009,34 triệu đồng (+9,80%); năm 2016 tăng mạnh thêm 576,87 triệu đồng (+57,15%) đạt 1.586,21 triệu đồng.
    • Phải thu ngắn hạn: Năm 2015 tăng 109,01 triệu đồng (+9,72%); năm 2016 tăng thêm 271,40 triệu đồng (+22,05%) do gia tăng công nợ khách hàng.
    • Hàng tồn kho: Năm 2015 đạt 2.026,31 triệu đồng (tăng 24,37% so với 2014); năm 2016 tiếp tục tăng thêm 320,89 triệu đồng (+15,78%).
    • Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2015 đạt 630,72 triệu đồng (tăng 203,96 triệu đồng ~ 47,79%); năm 2016 giảm 530,17 triệu đồng (-84,05%) do thuế và các khoản phải thu Nhà nước giảm.
  • Tài sản dài hạn: Năm 2014 đạt 556,61 triệu đồng; năm 2015 đạt 990,89 triệu đồng (+78,02%); năm 2016 tăng thêm 459,12 triệu đồng (+47,34%).
    • Tài sản cố định: Năm 2014 là 556,61 triệu đồng; năm 2015 đạt 600,90 triệu đồng (+7,96%); năm 2016 đạt 895,18 triệu đồng (+48,97%, tăng 294,28 triệu đồng).
    • Tài sản khác: Năm 2015 ghi nhận 389,99 triệu đồng; năm 2016 tăng lên 564,84 triệu đồng (+44,83%, tăng 174,85 triệu đồng).
Chỉ tiêu tài sản Năm 2014 (tr.đ) Năm 2015 (tr.đ) Năm 2016 (tr.đ) Chênh lệch 2015/2014 (+/- tr.đ) Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (+/- tr.đ) Chênh lệch 2016/2015 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 4.097,05 4.897,11 6.995,12 +800,06 +19,53 +2.098,01 +42,84
- Tiền và tương đương tiền 919,25 1.009,34 1.586,21 +90,09 +9,80 +576,87 +57,15
- Phải thu ngắn hạn 1.121,49 1.230,50 1.501,90 +109,01 +9,72 +271,40 +22,05
- Hàng tồn kho 1.629,27 2.026,31 2.347,20 +397,04 +24,37 +320,89 +15,78
- Tài sản ngắn hạn khác 426,76 630,72 100,55 +203,96 +47,79 -530,17 -84,05
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 556,61 990,89 1.450,02 +434,28 +78,02 +459,13 +46,33
- Tài sản cố định 556,61 600,90 895,18 +44,29 +7,96 +294,28 +48,97
- Tài sản dài hạn khác 0,00 389,99 564,84 +389,99 +100,00 +174,85 +44,83
TỔNG TÀI SẢN 4.653,66 5.888,00 8.445,14 +1.234,34 +26,52 +2.557,14 +43,43

Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2014–2016:

  • Tổng nguồn vốn năm 2014 là 4.653,66 triệu đồng; năm 2015 tăng lên 5.888,00 triệu đồng (+26,52%, tăng 1.234,34 triệu đồng).
  • Nợ phải trả: Năm 2014 là 1.975,29 triệu đồng; năm 2015 là 2.100,32 triệu đồng (tăng 125,03 triệu đồng ~ 6,33%); năm 2016 tăng thêm 649,70 triệu đồng (+30,93%) lên 2.750,02 triệu đồng.
  • Vốn chủ sở hữu: Năm 2014 là 2.678,36 triệu đồng; năm 2015 là 3.787,68 triệu đồng (tăng 1.109,32 triệu đồng ~ 41,41%); năm 2016 tăng thêm 457,42 triệu đồng (+12,07%) lên 4.245,10 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Năm 2014 là 2.657,53 triệu đồng; năm 2015 là 3.762,04 triệu đồng (+41,56%); năm 2016 đạt 4.200,10 triệu đồng (+11,64%).
    • Nguồn kinh phí và quỹ khác: Năm 2014 là 20,83 triệu đồng; năm 2015 là 25,64 triệu đồng (+23,08%); năm 2016 đạt 45,00 triệu đồng (+75,49%).
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2014 (tr.đ) Năm 2015 (tr.đ) Năm 2016 (tr.đ) Chênh lệch 2015/2014 (+/- tr.đ) Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (+/- tr.đ) Chênh lệch 2016/2015 (%)
A. NỢ PHẢI TRẢ 1.975,29 2.100,32 2.750,02 +125,03 +6,33 +649,70 +30,93
- Nợ ngắn hạn 1.975,29 2.100,32 2.750,02 +125,03 +6,33 +649,70 +30,93
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.678,36 3.787,68 4.245,10 +1.109,32 +41,41 +457,42 +12,07
- Vốn đầu tư của CSH 2.657,53 3.762,04 4.200,10 +1.104,51 +41,56 +438,06 +11,64
- Nguồn kinh phí, quỹ khác 20,83 25,64 45,00 +4,81 +23,08 +19,36 +75,49
TỔNG NGUỒN VỐN 4.653,66 5.888,00 6.995,12 +1.234,34 +26,52 +1.107,12 +18,80

4. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh: Nội dung chương trình bày việc tính toán các chỉ số về sản lượng tiêu thụ, cơ cấu doanh thu theo từng nhóm sản phẩm (đá các loại, ống cống ly tâm, cột điện), cơ cấu chi phí sản xuất, tính toán các tỷ suất sinh lời trên vốn cố định, vốn lưu động, chi phí tiền lương, năng suất lao động và thực hiện phân tích độ nhạy giữa ba biến số: doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế.

Chương III: Định hướng trong thời gian tới và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong

Khóa luận tổng kết các mặt thuận lợi (nguồn nguyên liệu tại chỗ, nhu cầu hạ tầng trên địa bàn Hà Tĩnh tăng, thị trường mở rộng) và khó khăn (áp lực cạnh tranh, giá nguyên nhiên liệu biến động, chi phí máy móc thiết bị tăng). Từ đó, tác giả xây dựng mục tiêu kế hoạch năm 2017 và đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề và chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
  2. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho, xác định mức dự trữ an toàn hợp lý nhằm hạn chế ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
  3. Nâng cao khả năng thanh toán nhanh, tối ưu hóa các khoản phải thu và quản lý dòng tiền mặt.
  4. Gia tăng công tác huy động vốn, cân đối cơ cấu nợ và nâng cao khả năng tự tài trợ thông qua vốn chủ sở hữu.
  5. Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu.
  6. Đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ sản phẩm thông qua mở rộng thị trường, củng cố mối quan hệ với các nhà thầu xây dựng.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được từ đề tài và đưa ra các kiến nghị đối với Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong cùng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Tĩnh nhằm hỗ trợ xí nghiệp về chính sách phân phối vốn, nâng cấp máy móc và định hướng thị trường.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
    • Khóa luận làm rõ sự tăng trưởng về quy mô nhân sự của xí nghiệp từ 147 người (2014) lên 156 người (2015, tăng 6,12%) và đạt 170 người (2016, tăng 8,97%). Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực khi lao động có trình độ đại học tăng từ 15 người (chiếm 10,20%) lên 30 người (chiếm 17,64%, tăng 57,90% trong năm 2016).
    • Về quy mô tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng từ 4.653,66 triệu đồng (2014) lên 5.888,00 triệu đồng (2015, tăng 26,52%) và tiếp tục tăng trong năm 2016. Trong đó, tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế (chiếm 88,04% năm 2014; 83,17% năm 2015 và 79,13% năm 2016). Tài sản cố định được đầu tư mở rộng từ 556,61 triệu đồng năm 2014 lên 600,90 triệu đồng năm 2015 và đạt 895,18 triệu đồng năm 2016 (tăng 48,97%).
    • Về nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu tăng mạnh trong năm 2015 đạt 3.787,68 triệu đồng (+41,41% so với 2014), vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2016 đạt 4.200,10 triệu đồng. Tuy nhiên, nợ phải trả năm 2016 tăng vọt 30,93% (tăng thêm 649,70 triệu đồng, lên mức 2.750,02 triệu đồng), đặt ra yêu cầu phải kiểm soát khả năng thanh toán.
  • Giải pháp đề xuất: Hệ thống 6 giải pháp tập trung vào giải quyết các điểm nghẽn thực tế tại xí nghiệp: tối ưu hóa lượng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm bê tông, rút ngắn thời gian thu hồi nợ ngắn hạn của khách hàng, đào tạo thợ kỹ thuật vận hành máy móc ly tâm và kiểm soát chi phí vận hành máy khoan, máy xúc.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng đầy đủ, chi tiết trong 3 năm liên tiếp (2014–2016) về tình hình sản xuất và tài chính tại một đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; đóng vai trò làm tài liệu tham khảo cho công tác hoạch định của ban lãnh đạo xí nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian 3 năm (2014–2016) tại một đơn vị cơ sở trực thuộc là Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong, chưa mở rộng so sánh tương quan với các xí nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
    • Tác giả tự nhận định do năng lực và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên một số phân tích chuyên sâu về quản trị chi phí chi tiết theo từng dòng sản phẩm bê tông có thể chưa phản ánh hết tính chất phức tạp của quy trình công nghệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang các năm tài chính tiếp theo, nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến động giá nguyên nhiên liệu đầu vào (xăng dầu, sắt thép, xi măng) đến biên lợi nhuận của các dòng sản phẩm cống rung ép và ống ly tâm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, khai khoáng hoặc sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Các nhà quản trị, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng muốn tham khảo khung hệ thống chỉ tiêu tài chính và bảng biểu phân tích tài sản - nguồn vốn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Hệ thống 20 công thức chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh kèm giá trị mong muốn (Bảng 1.1).
    • Quy trình mô tả công nghệ sản xuất ống bê tông ly tâm khép kín và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến - chức năng (Sơ đồ 1.1 và Sơ đồ 1.2).
    • Phương pháp phân loại và phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nhân sự chi tiết theo tiêu chí giới tính, trình độ chuyên môn và tính chất lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong trực thuộc pháp nhân nào và thành lập vào thời gian nào? Xí nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Tĩnh (được cổ phần hóa ngày 12/7/2004 theo quyết định của UBND tỉnh Hà Tĩnh). Xí nghiệp được thành lập ngày 12/7/2006 theo Quyết định số 348QĐ/CTCPĐT&XD số 1 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

2. Năng lực sản xuất và các sản phẩm chính của xí nghiệp gồm những gì? Xí nghiệp có công suất thiết kế khai thác và xay đá đạt 45.000 $\text{m}^3$/năm (sản xuất đá hộc, đá 1x2, 2x4, 4x6, 05, đá bây) và xưởng sản xuất bê tông đạt công suất 34.000 $\text{m}^3$/năm (chuyên sản xuất ống bê tông ly tâm, rung ép công nghệ Thái Lan đường kính từ $\phi 250$ đến $\phi 1500$, cột điện chữ H và thi công công trình dân dụng, công nghiệp).

3. Quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ lao động của xí nghiệp thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014–2016? Tổng số cán bộ công nhân viên tăng từ 147 người (2014) lên 156 người (2015) và đạt 170 người (2016). Trong đó, lao động nam chiếm đa số (65,79%–68,03%), lao động trực tiếp chiếm khoảng 70%. Đáng chú ý, lao động có trình độ đại học tăng từ 15 người (năm 2014) lên 30 người (năm 2016, tăng 57,90% so với năm 2015).

4. Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất của xí nghiệp bao gồm những máy móc nào? Xí nghiệp sở hữu kho bãi lưu trữ hàng trên 350 $\text{m}^2$; trang thiết bị máy móc gồm: 01 xe cẩu tự hành, 02 máy xúc bánh xích (Komatsu và Hyundai), 01 máy xúc bánh lốp, hệ thống dàn khoan đá, máy xay đá, hệ thống dàn quay bê tông ly tâm và hệ thống lò hơi.

5. Cơ cấu tài sản của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (88,04% năm 2014, 83,17% năm 2015 và 79,13% năm 2016) do đặc thù ngành sản xuất vật liệu xây dựng có giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn. Tài sản cố định có xu hướng tăng mạnh vào năm 2016 đạt 895,18 triệu đồng (+48,97% so với năm 2015) do đầu tư bổ sung máy móc thiết bị mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014–2016 thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và nhân sự cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra sự mở rộng về quy mô lao động, tài sản cố định và nguồn vốn, đồng thời nhận diện các điểm cần cải thiện trong quản lý hàng tồn kho, công nợ khách hàng và nợ phải trả. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật chuyên ngành kinh tế.