Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế, thu nhập và mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, kéo theo nhu cầu mua sắm, nâng cao chất lượng cuộc sống tăng nhanh. Các nhu cầu về nhà ở, phương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt, giáo dục và chăm sóc sức khỏe gia tăng mạnh mẽ, song không phải cá nhân hay hộ gia đình nào cũng có sẵn nguồn tài chính tích lũy để chi trả toàn bộ ngay lập tức. Trước thực tế đó, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của hệ thống ngân hàng thương mại phát triển như một giải pháp cung ứng vốn cần thiết, vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội, vừa tạo nguồn doanh thu và phân tán rủi ro cho các tổ chức tín dụng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (BAC A BANK) – Chi nhánh Hà Thành (Hà Nội), hoạt động cho vay tiêu dùng đã được triển khai với nhiều sản phẩm như cho vay mua/xây dựng/sửa chữa nhà ở, cho vay mua xe ô tô, cho vay tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ nhân viên. Mặc dù đã đạt được những kết quả ban đầu về mặt quy mô và thu nhập, chi nhánh vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. Do đó, yêu cầu nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng một cách an toàn, hiệu quả là vấn đề có tính cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Doãn Vinh (sinh viên lớp CQ50/15.04, Học viện Tài chính, dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Đức Tiến) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2013 – 2015, chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2015 – 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Thành (địa chỉ tại số 67 đường Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015); định hướng và giải pháp phát triển được xây dựng cho giai đoạn 2015 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành về tài chính – ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý và học thuật: Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (đặc biệt là Điều 98 về các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại), Luật Dân sự; giáo trình chuyên ngành và quan điểm lý thuyết ngân hàng thương mại của GS. Peter Rose.
- Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thỏa thuận cho khách hàng là cá nhân và hộ gia đình vay một khoản tiền nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng đời sống, với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định. Hoạt động này mang 6 đặc thù cốt lõi:
- Quy mô từng món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn.
- Lãi suất cho vay thường cao hơn cho vay thương mại và có tính chất cứng nhắc trong suốt kỳ hạn.
- Rủi ro tín dụng cao do nguồn trả nợ phụ thuộc vào biến động thu nhập, sức khỏe và tính minh bạch thông tin của khách hàng cá nhân.
- Chi phí quản trị, thẩm định và giám sát trên một đơn vị vốn vay lớn.
- Khả năng sinh lời cao tương ứng với mức độ rủi ro tiếp nhận.
- Tính nhạy cảm cao theo chu kỳ kinh tế và yếu tố mùa vụ (dịp lễ, Tết).
- Tiêu chí phân loại nghiệp vụ:
- Theo phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp, cho vay phi trả góp, cho vay tuần hoàn (qua thấu chi, thẻ tín dụng).
- Theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng thông thường (mua sắm xe cộ, du học, sinh hoạt) và cho vay tiêu dùng bất động sản (mua, xây dựng, cải tạo nhà ở).
- Theo nguồn gốc khoản nợ: Cho vay tiêu dùng trực tiếp (ngân hàng làm việc trực tiếp với khách hàng) và cho vay tiêu dùng gián tiếp (ngân hàng tài trợ thông qua doanh nghiệp bán lẻ/bán trả góp).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu định lượng: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ; Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay; Tỷ trọng thu lãi cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi tín dụng; Tỷ lệ nợ quá hạn từ cho vay tiêu dùng.
- Chỉ tiêu định tính: Phạm vi địa bàn hoạt động; Sự đa dạng của phương thức cho vay và đối tượng khách hàng tiếp cận.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng (quy mô nguồn vốn, định hướng chiến lược, năng lực tài chính, chính sách tín dụng, trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng, trình độ công nghệ - quản lý) và nhân tố khách quan (đạo đức, năng lực tài chính, tài sản đảm bảo của người vay; môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) qua chuỗi thời gian 2013 – 2015, phương pháp tổng hợp – quy nạp và phương pháp sơ đồ hóa quy trình nghiệp vụ. Nguồn số liệu sử dụng phục vụ phân tích được trích lục trực tiếp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tình hình huy động và sử dụng vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Thành các năm 2013, 2014 và 2015.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Tác giả phân tích ngân hàng thương mại với tư cách là định chế trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, thực hiện ba nhóm hoạt động chính: huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước); cấp tín dụng (cho vay ngắn hạn, trung - dài hạn, chiết khấu công cụ chuyển nhượng, bảo lãnh, cho thuê tài chính); và cung ứng dịch vụ tài chính (thanh toán, quản lý ngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ, ủy thác, tư vấn).
Nội dung chương đi sâu luận giải vai trò toàn diện của cho vay tiêu dùng đối với người tiêu dùng (nâng cao chất lượng cuộc sống trước khi tích lũy đủ tiền), đối với nhà sản xuất (đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa và luân chuyển vốn), đối với bản thân ngân hàng thương mại (đa dạng hóa danh mục, phân tán rủi ro, tăng doanh thu thu phí và lãi) và đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết việc làm). Chương 1 cũng mô hình hóa hai quy trình cho vay trực tiếp và gián tiếp, đồng thời thiết lập bộ chỉ tiêu định lượng, định tính cùng các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối hiệu quả hoạt động này.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á CHI NHÁNH HÀ THÀNH, HÀ NỘI
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á (thành lập ngày 17/4/1994 tại thành phố Vinh, Nghệ An; chuyển đổi mô hình quản trị tập trung năm 2008; trang bị hệ thống Core Banking năm 2009–2010; ra mắt nhận diện thương hiệu biểu trưng hoa sen năm 2011; đến năm 2014 có 94 điểm giao dịch toàn quốc với vốn điều lệ 3.700 tỷ đồng) và Chi nhánh Hà Thành (thành lập trực thuộc Chi nhánh Hà Nội, vận hành theo mô hình quản lý trực tuyến gồm Ban Giám đốc, Phòng Tín dụng, Phòng Hậu kiểm kế toán và Phòng Hành chính nhân sự).
Về hoạt động kinh doanh chung, nguồn vốn huy động của Chi nhánh Hà Thành tăng trưởng ổn định trên 20%/năm; doanh số cho vay tăng từ 480.413 triệu đồng (năm 2013) lên 560.434 triệu đồng (năm 2014); tỷ lệ nợ quá hạn chung toàn chi nhánh giảm từ 11% (2013) xuống 9% (2014) và đạt 7% (2015); lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 12.024 triệu đồng và duy trì tốc độ tăng trưởng 15,5% năm 2014, 21,8% năm 2015.
Về thực trạng cho vay tiêu dùng, chi nhánh triển khai hai nhóm sản phẩm chính:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Mức cho vay tối đa 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo; thời hạn vay tối đa 60 tháng (riêng mua bất động sản tối đa 20 năm, xây dựng 10 năm, sửa chữa 5 năm); gồm các gói vay mua/sửa nhà ở, mua ô tô, hỗ trợ du học (tài trợ học phí/sinh hoạt phí và cho vay chứng minh tài chính xin visa).
- Cho vay không thế chấp (tín chấp): Áp dụng cho cán bộ nhân viên công tác tại các đơn vị liên kết được Bắc Á chấp thuận, mức vay tối đa 200 triệu đồng, thời hạn tối đa 36 tháng, trả góp gốc và lãi giảm dần hàng tháng.
Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện chuẩn hóa qua 13 bước, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện (thời gian xử lý không quá 10 ngày), phê duyệt, hoàn chỉnh hợp đồng, quản lý tài sản đảm bảo, hạch toán giải ngân cho đến theo dõi sau vay, thu hồi nợ và tất toán lưu trữ hồ sơ.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Trên cơ sở định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn 2015 – 2020 (tập trung mở rộng mảng bán lẻ, tăng trưởng tín dụng tiêu dùng an toàn, hiện đại hóa công nghệ), Chương 3 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Chi nhánh Hà Thành:
- Mở rộng mạng lưới và phát triển thị trường: Tận dụng vị trí tại địa bàn quận Cầu Giấy để tiếp cận khách hàng dân cư đô thị có thu nhập ổn định; liên kết chặt chẽ với các chủ đầu tư dự án bất động sản và đại lý phân phối ô tô để khai thác nguồn khách hàng tiềm năng.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng: Xây dựng các chương trình quảng bá sản phẩm cho vay tiêu dùng linh hoạt, thiết kế gói lãi suất ưu đãi theo từng thời kỳ, tăng cường nhận diện thương hiệu BAC A BANK.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Bồi dưỡng kỹ năng thẩm định tín dụng cá nhân, nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro tác nghiệp.
- Ứng dụng giải pháp công nghệ: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tối ưu hóa phần mềm quản lý tín dụng, phát triển tiện ích ngân hàng điện tử (Internet Banking, dịch vụ thẻ) để hỗ trợ các hình thức giải ngân và thanh toán tự động.
- Kiến nghị cấp vĩ mô: Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử lý tài sản đảm bảo; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC) phục vụ việc tra cứu lịch sử tín dụng cá nhân minh bạch, chuẩn xác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu cụ thể
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chi tiết kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Thành trong giai đoạn 2013 – 2015 qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh (triệu đồng) |
390.562 |
- |
- |
| Dư nợ cho vay tiêu dùng (triệu đồng) |
100.168 |
131.252 |
168.168 |
| Tỷ trọng dư nợ CVTD / Tổng dư nợ (%) |
25,6% |
27,3% |
29,9% |
| Tăng trưởng dư nợ CVTD so với năm trước |
- |
+31.084 triệu đ (+31,0%) |
+36.916 triệu đ (+28,1%) |
| Dư nợ cho vay bất động sản (triệu đồng) |
20.173,36 |
40.497,40 |
47.996,80 |
| Tỷ trọng cho vay bất động sản trong CVTD (%) |
20,15% |
- |
28,54% |
| Dư nợ cho vay mua ô tô (triệu đồng) |
14.996,40 |
- |
24.789,60 |
| Tỷ trọng cho vay mua ô tô trong CVTD (%) |
- |
- |
14,74% |
| Dư nợ cho vay tiêu dùng khác (triệu đồng) |
65.381,10 |
- |
- |
| Tỷ trọng cho vay tiêu dùng khác trong CVTD (%) |
56,72% |
- |
- |
| Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay (triệu đồng) |
41.662 |
- |
- |
| Thu lãi từ cho vay tiêu dùng (triệu đồng) |
7.454 |
- |
13.454 |
| Tỷ trọng thu lãi CVTD / Tổng thu lãi cho vay (%) |
18,17% |
21,70% |
22,90% |
| Dư nợ quá hạn toàn chi nhánh (triệu đồng) |
42.239 |
- |
- |
| Dư nợ quá hạn từ cho vay tiêu dùng (triệu đồng) |
4.261 |
- |
- |
| Tỷ trọng nợ quá hạn CVTD / Dư nợ quá hạn chung (%) |
10,55% |
10,68% |
10,86% |
Các phát hiện chính từ số liệu gồm:
- Quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 100.168 triệu đồng (2013) lên 131.252 triệu đồng (2014) và đạt 168.168 triệu đồng (2015). Tỷ trọng của dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tăng dần từ 25,6% lên 29,9%.
- Cơ cấu mục đích vay chuyển dịch rõ nét sang các gói vay mua nhà ở và mua ô tô. Trong đó, dư nợ cho vay bất động sản tăng từ 20.173,36 triệu đồng (năm 2013) lên 40.497,4 triệu đồng (năm 2014, tăng 100,7%) nhờ chương trình giảm lãi suất 3% kích cầu bất động sản, và đạt 47.996,8 triệu đồng vào năm 2015 (chiếm 28,54% tổng dư nợ CVTD). Dư nợ cho vay mua ô tô năm 2015 đạt 24.789,6 triệu đồng (chiếm 14,74%).
- Hiệu quả sinh lời gia tăng: Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng tăng từ 7.454 triệu đồng (2013) lên 13.454 triệu đồng (2015, tăng 28,13% so với 2014), nâng tỷ trọng đóng góp vào tổng thu lãi tín dụng từ 18,17% lên 22,90%.
- Chất lượng kiểm soát rủi ro: Dư nợ quá hạn từ cho vay tiêu dùng được kiểm soát ở mức tỷ lệ ổn định (10,55% năm 2013, 10,68% năm 2014 và 10,86% năm 2015 trong tổng số nợ quá hạn của chi nhánh).
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Tác giả đã phản ánh chân thực bức tranh nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng tại một chi nhánh cấp 2 của NHTMCP Bắc Á trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn kinh tế phục hồi sau khủng hoảng. Hệ thống số liệu và giải pháp đề xuất bám sát định hướng bán lẻ của ngân hàng, gắn liền các biện pháp nghiệp vụ cụ thể (chính sách lãi suất, phát triển sản phẩm du học, liên kết bán lẻ) với thực tế vận hành tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Thành), chưa có sự so sánh mở rộng với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống ngân hàng Bắc Á hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô tương đương trên cùng địa bàn Cầu Giấy.
- Khung thời gian số liệu dừng lại ở mốc năm 2013 – 2015, các chuỗi số liệu về cơ cấu chi tiết của một số năm còn phụ thuộc vào mức độ cung cấp thông tin nội bộ của đơn vị thực tập.
- Phân tích thực trạng chủ yếu dùng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ số tài chính, chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định vay hoặc rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
- Hướng mở rộng tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á hoặc phân tích so sánh liên ngân hàng trong các giai đoạn tiếp nối sau năm 2015.
- Nghiên cứu phát triển các kênh cho vay tiêu dùng trực tuyến gắn với chuyển đổi số, ngân hàng số và ứng dụng mô hình chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring) dựa trên dữ liệu lớn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế tại các trường đại học, học viện đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về đề tài tín dụng bán lẻ và cho vay tiêu dùng.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về quy trình vận hành và cơ cấu sản phẩm cho vay cá nhân.
- Phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Chương 1: Khung lý thuyết tổng quát, các sơ đồ quy trình cho vay trực tiếp/gián tiếp và hệ thống công thức chỉ tiêu định lượng, định tính đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Chương 2: Bộ số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015 và quy trình cho vay tiêu dùng chuẩn 13 bước tại Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Câu hỏi thường gặp
1. Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh Hà Thành tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh tăng đều qua cả 3 năm: từ 100.168 triệu đồng năm 2013 lên 131.252 triệu đồng năm 2014 (tăng 31.084 triệu đồng, tương ứng 31,0%) và đạt 168.168 triệu đồng năm 2015 (tăng 36.916 triệu đồng, tương ứng 28,1% so với 2014). Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh theo đó tăng từ 25,6% (2013) lên 27,3% (2014) và đạt 29,9% (2015).
2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu tại Chi nhánh Hà Thành gồm những hình thức nào và quy định hạn mức ra sao?
Chi nhánh cung cấp hai nhóm sản phẩm:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Mức cho vay tối đa 500 triệu đồng và không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn tối đa 60 tháng (mua nhà tối đa 20 năm, xây dựng 10 năm, sửa chữa 5 năm), bao gồm cho vay mua/sửa nhà ở, mua ô tô, và hỗ trợ du học (gồm cho vay học phí/sinh hoạt phí và cho vay chứng minh tài chính xin visa).
- Cho vay không thế chấp (tín chấp): Áp dụng cho cá nhân làm việc tại các đơn vị liên kết được ngân hàng chấp nhận, hạn mức vay tối đa 200 triệu đồng, thời hạn tối đa 36 tháng, phương thức hoàn trả gốc và lãi định kỳ hàng tháng theo dư nợ giảm dần.
3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Hà Thành được tổ chức qua mấy bước và thời gian thẩm định tối đa là bao lâu?
Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh gồm 13 bước: (I) Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (II) Thẩm định điều kiện và hồ sơ; (IV) Hoàn chỉnh hồ sơ và hợp đồng; (V) Tiếp nhận, phong tỏa và quản lý TSĐB; (VI) Cập nhật hồ sơ văn bản và dữ liệu điện tử; (VII) Giải ngân và hạch toán; (VIII) Theo dõi, kiểm tra sau vay; (IX) Thu hồi nợ gốc, lãi, phí; (X) Xử lý khoản vay có vấn đề; (XI) Giải tỏa TSĐB; (XII) Thống kê, báo cáo tín dụng; (XIII) Tất toán và lưu giữ hồ sơ. Thời gian thẩm định, trình duyệt và thông báo kết quả cho khách hàng được quy định tối đa không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Đóng góp thu lãi từ cho vay tiêu dùng vào tổng thu lãi cho vay của chi nhánh đạt kết quả ra sao?
Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng năm 2013 đạt 7.454 triệu đồng, chiếm 18,17% trong tổng thu lãi cho vay (41.662 triệu đồng). Đến năm 2014, tỷ trọng này tăng lên 21,70% và đến năm 2015 đạt 13.454 triệu đồng (tăng 28,13% so với năm 2014), nâng tỷ trọng đóng góp lên mức 22,90% tổng thu lãi cho vay toàn chi nhánh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Doãn Vinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả nghiên cứu chứng minh sự tăng trưởng tích cực về quy mô dư nợ, cơ cấu sản phẩm bất động sản - ô tô và mức đóng góp thu nhập của mảng tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tế, phù hợp với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2015 – 2020.