Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc gia. Theo số liệu được tác giả viện dẫn trong công trình, khối DNV&N chiếm tới gần 96% tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc, đóng góp khoảng 25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động đáng kể. Mặc dù sở hữu những lợi thế rõ nét về tính năng động, khả năng thích ứng linh hoạt và chi phí vận hành thấp, khu vực DNV&N tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như: trình độ tổ chức và quản lý hạn chế, năng suất lao động chưa cao, chất lượng sản phẩm và giá thành chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ hàng nhập khẩu cũng như các tập đoàn lớn. Đặc biệt, tình trạng thiếu hụt nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nguy cơ đào thải của nhiều doanh nghiệp khỏi thị trường.
Để giải quyết bài toán khơi thông dòng vốn cho nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò tổ chức tài chính trung gian then chốt, thực hiện chức năng dẫn truyền vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Chi nhánh Hà Thành nói riêng, hoạt động cho vay không chỉ là nghiệp vụ tạo nguồn thu nhập chủ đạo mà còn tập trung rủi ro tài sản lớn nhất. Xuất phát từ kỳ thực tập thực tế tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể:
- Làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2005 – 2007.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát triển hoạt động cho vay DNV&N tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành (địa chỉ tại 34B Hàng Bài, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế từ năm 2005 đến ngày 31/12/2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và quy chế tín dụng hiện hành trong hệ thống ngân hàng Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm cho vay: Căn cứ Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN ngày 25/08/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho vay được xác định là hình thức cấp tín dụng mà qua đó tổ chức tín dụng chuyển giao quyền sử dụng một khoản tiền cho khách hàng trong một thời hạn xác định, với cam kết hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi.
- Khái niệm và tiêu chí phân định DNV&N: Căn cứ Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác định DNV&N là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người (bao gồm doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, và hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP).
- Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành: Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung Quyết định 1627.
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay DNV&N:
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê hoạt động huy động vốn và dư nợ tín dụng của BIDV Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2005 – 2007; tổng hợp các văn bản pháp quy từ Ngân hàng Nhà nước và hệ thống quy chế nội bộ của BIDV.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để đánh giá biến động nguồn vốn, cơ cấu dư nợ theo thời hạn, loại tiền tệ và phân khúc khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về tín dụng ngân hàng và đặc thù của khối DNV&N:
- Phân loại cho vay của NHTM: Tác giả phân chia hoạt động cho vay theo nhiều tiêu thức:
- Theo hình thức cấp tiền vay: Cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần (theo món), cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay qua phát hành thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay hợp vốn (đồng tài trợ) và các phương thức khác.
- Theo thời hạn: Ngắn hạn (đến 12 tháng, chủ yếu tài trợ vốn lưu động), trung hạn (từ 1 đến 5 năm, đầu tư tài sản cố định, đổi mới công nghệ), dài hạn (trên 5 năm, xây dựng cơ bản, quy mô lớn).
- Theo tài sản bảo đảm: Cho vay có bảo đảm (thế chấp, cầm cố) và cho vay không có bảo đảm (tín chấp dựa trên uy tín khách hàng truyền thống hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba).
- Theo mục đích sử dụng vốn và loại tiền: Cho vay sản xuất lưu thông hàng hóa, tiêu dùng; cho vay bằng nội tệ (VND) hoặc ngoại tệ.
- Đặc điểm kinh tế của DNV&N: Tính nhạy bén, năng động, dễ thay đổi quy mô thích ứng thị trường; duy trì môi trường cạnh tranh tự do; quy mô vốn và chi phí cố định thấp; khai thác hiệu quả tài nguyên và nhân lực tại chỗ; góp phần cân bằng phát triển giữa các vùng miền.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay:
- Nhân tố khách quan: Công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất); tính minh bạch và uy tín tài chính của bản thân DNV&N; môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, hội nhập WTO); khung khổ pháp lý và môi trường an ninh, chính trị, xã hội.
- Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng và lãi suất của ngân hàng; quy mô vốn chủ sở hữu (quy định giới hạn dư nợ cho vay một khách hàng không quá 15% vốn tự có theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và Luật Các TCTD sửa đổi 2004); sự đa dạng của sản phẩm tín dụng; trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương 2: Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành
Chương 2 tập trung phân tích tổ chức bộ máy, năng lực hoạt động và kết quả tín dụng thực tế của BIDV Hà Thành từ khi thành lập đến năm 2007:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: BIDV Hà Thành được thành lập ngày 16/09/2003 theo Quyết định của Hội đồng Quản trị BIDV (là chi nhánh thứ 76), tách ra từ một phòng nghiệp vụ và các quỹ tiết kiệm thuộc Sở Giao dịch 1. Chi nhánh định hướng theo mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại. Về nhân sự, chi nhánh phát triển từ 55 cán bộ ban đầu lên 145 cán bộ (trong đó 10,32% có trình độ sau đại học, 76,19% có trình độ đại học, 2 cán bộ có trình độ cao cấp chính trị). Mạng lưới hoạt động gồm 9 phòng ban nghiệp vụ, 3 tổ/quỹ và 6 phòng giao dịch (Tràng Tiền, Bách Khoa, Lê Đại Hành, 19/8, Tôn Thất Tùng và PGD Bất động sản tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội).
- Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005 – 2007: Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục, đáp ứng nhu cầu mở rộng tín dụng.
| Chỉ tiêu huy động vốn |
31/12/2005 (Triệu đồng) |
31/12/2006 (Triệu đồng) |
31/12/2007 (Triệu đồng) |
| I. Tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn |
1.124.405 |
2.402.331 |
2.882.743 |
| 1. Tiền gửi không kỳ hạn |
37 |
0 |
0 |
| 2. Tiền gửi chuyên dùng |
509.189 |
742.015 |
890.418 |
| 3. Tiền gửi dưới 12 tháng |
121.110 |
58.016 |
69.619 |
| 4. Kỳ phiếu ngắn hạn |
35.118 |
57.487 |
68.984 |
| 5. Chứng chỉ tiền gửi |
- |
- |
- |
| II. Tiền gửi trung và dài hạn |
1.310.559 |
1.475.606 |
1.770.727 |
| 1. Tiền gửi trên 12 tháng |
1.369.962 |
1.473.357 |
1.768.028 |
| 2. Kỳ phiếu dài hạn |
1.715 |
1.176 |
1.411,6 |
| Tổng vốn huy động |
2.435.044 |
3.877.937 |
4.653.470 |
- Kết quả hoạt động cho vay đối với DNV&N: Hoạt động tín dụng ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ nhanh chóng, trong đó tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối nhằm phục vụ nhu cầu vốn lưu động của các DNV&N.
| Chỉ tiêu dư nợ |
Năm 2005 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2006 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2007 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Cho vay ngắn hạn DNV&N |
823.416 |
73,0% |
1.096.075 |
89,0% |
1.688.308 |
84,0% |
| Cho vay trung & dài hạn DNV&N |
310.398 |
27,0% |
132.629 |
11,0% |
310.000 |
16,0% |
| Tổng dư nợ |
1.133.814 |
100,0% |
1.228.704 |
100,0% |
1.998.308 |
100,0% |
- Hình thức và quy trình tín dụng áp dụng: Chi nhánh thực hiện cấp tín dụng cho DNV&N qua các hình thức: cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, thấu chi, cho vay hợp vốn và cho vay trả góp. Quy trình tín dụng chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn: xét duyệt cho vay (tiếp nhận hồ sơ, tư vấn, kiểm tra tính hợp lệ), phát tiền vay (giải ngân), kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay và tổ chức thu hồi nợ vay.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Thành
Trên cơ sở phân tích thực trạng và đối chiếu với khung pháp lý, tác giả định hình phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay DNV&N tại BIDV Hà Thành:
- Đa dạng hóa các sản phẩm và phương thức cấp tín dụng phù hợp với đặc thù chu kỳ kinh doanh ngắn và biến động của DNV&N.
- Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng, nâng cao tính chính xác trong định giá tài sản bảo đảm và đánh giá phương án kinh doanh khả thi.
- Hoàn thiện chính sách lãi suất linh hoạt, chính sách khách hàng phân tầng (khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng).
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm kiểm soát rủi ro nợ quá hạn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
- Tăng trưởng nguồn vốn huy động: Tổng nguồn vốn huy động của BIDV Hà Thành tăng trưởng mạnh từ 2.435.044 triệu đồng (năm 2005) lên 3.877.937 triệu đồng (năm 2006) và đạt 4.653.470 triệu đồng (năm 2007). Cơ cấu huy động ghi nhận sự gia tăng vượt bậc của tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn (tăng hơn 2,13 lần trong năm 2006).
- Quy mô dư nợ tín dụng DNV&N: Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 1.133.814 triệu đồng (2005) lên 1.998.308 triệu đồng (2007). Trong đó, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (dao động từ 73% đến 89%), phù hợp với tính chất tài trợ vốn lưu động bổ sung cho các DNV&N trên địa bàn Hà Nội.
- Phát triển mạng lưới và nhân sự: Tăng cường quy mô nhân sự từ 55 người lên 145 cán bộ với tỷ lệ trình độ đại học và sau đại học đạt trên 86,5%; mở rộng mạng lưới thêm 6 phòng giao dịch trực thuộc.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa khung lý luận và pháp lý chuyên ngành về hoạt động cấp tín dụng cho khối DNV&N trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
- Cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về hoạt động kinh doanh tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước mới thành lập (BIDV Hà Thành).
- Đề xuất các giải pháp gắn liền với quy trình nghiệp vụ nội bộ của chi nhánh nhằm cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng dư nợ và quản trị rủi ro tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do đặc thù đề tài tốt nghiệp bậc đại học, phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn tại một chi nhánh đơn lẻ (BIDV Hà Thành) với chuỗi số liệu từ năm 2005 đến 2007.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các phương pháp phân tích thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như mô hình chấm điểm tín dụng, hồi quy xác suất vỡ nợ của DNV&N).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hoạt động cho vay DNV&N giữa nhiều chi nhánh trong hệ thống BIDV hoặc giữa các NHTM cổ phần trên cùng địa bàn; phân tích tác động của các quy định an toàn vốn mới và chính sách hỗ trợ vốn của Chính phủ trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính: Cung cấp tài liệu thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ngành ngân hàng, cách phân tích số liệu bảng cân đối huy động vốn và dư nợ tín dụng.
- Cán bộ tín dụng và quản lý ngân hàng: Tham khảo quy trình 4 bước xét duyệt tín dụng thực tế, các quy định pháp lý về bảo đảm tiền vay và giới hạn tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nhà nghiên cứu tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tư liệu lịch sử về thực trạng tiếp cận vốn của khối DNV&N và tiến trình phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ tại Hà Nội giai đoạn 2005 – 2007.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như thế nào trong khóa luận?
Tác giả căn cứ theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ: DNV&N là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
2. Quy mô huy động vốn của BIDV Chi nhánh Hà Thành biến động như thế nào giai đoạn 2005 – 2007?
Tổng vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 2.435.044 triệu đồng (năm 2005), tăng lên 3.877.937 triệu đồng (năm 2006) và đạt 4.653.470 triệu đồng (năm 2007).
3. Tỷ trọng giữa cho vay ngắn hạn và trung - dài hạn đối với DNV&N tại chi nhánh ra sao?
Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ: chiếm 73% (năm 2005), tăng lên 89% (năm 2006) và đạt 84% (năm 2007). Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lần lượt là 27% (2005), 11% (2006) và 16% (2007).
4. Quy trình nghiệp vụ cho vay tại BIDV Hà Thành bao gồm những giai đoạn nào?
Quy trình cho vay của chi nhánh gồm 4 giai đoạn chính: (1) Quy trình xét duyệt cho vay (tiếp nhận, tư vấn, kiểm tra hồ sơ và thẩm định); (2) Quy trình phát tiền vay (giải ngân); (3) Quy trình kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay; (4) Quy trình thu hồi nợ vay.
5. Khung giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như thế nào theo văn bản pháp lý trong khóa luận?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2004, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (trừ các khoản cho vay từ nguồn ủy thác của Chính phủ, tổ chức cá nhân hoặc khách hàng là TCTD khác).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phath Samedy đã phản ánh chi tiết bức tranh lý luận và thực tiễn hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2005 – 2007. Công trình làm rõ vai trò động lực của khối DNV&N, phân tích thực trạng tăng trưởng dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế và đánh giá hệ thống quy trình quản trị tín dụng tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với khuôn khổ pháp lý của Ngân hàng Nhà nước, cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị tín dụng ngân hàng thương mại.