Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Hiếu dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Lê Quân và TS. Đinh Trọng Thắng, bảo vệ tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào năm 2023, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05).
Khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa các hoạt động kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và tạo lập các động lực phát triển mới. Dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ghi nhận tính đến hết năm 2021, cả nước có 857.551 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2020 và tăng 16,7% so với mức bình quân giai đoạn 2017–2020. Dù Việt Nam sở hữu lợi thế cơ cấu dân số vàng và hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp bước đầu được hình thành sau khi Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" (Đề án 844) được ban hành, thực trạng vận hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Theo số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ, cả nước có hơn 1.400 tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, 196 khu làm việc chung, 69 vườn ươm doanh nghiệp, 28 tổ chức thúc đẩy kinh doanh và 108 quỹ đầu tư mạo hiểm (trong đó có 23 quỹ pháp nhân Việt Nam và 23 quỹ thuần Việt). Tuy nhiên, nhận định từ Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp thành công hiện chưa đạt 10%. Việt Nam thuộc nhóm quốc gia có tinh thần khởi nghiệp cao nhưng năng lực hiện thực hóa ý tưởng lại nằm trong 20 nhóm xếp hạng cuối cùng; tình trạng thiếu vắng khung pháp lý đặc thù và khó khăn tiếp cận nguồn vốn đã dẫn tới hiện tượng dịch chuyển doanh nghiệp khởi nghiệp ("chảy máu Startup") ra nước ngoài.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là từ cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam nhằm gia tăng mức độ ảnh hưởng đến cơ hội khởi nghiệp và hoạt động khởi nghiệp doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp và mức độ ảnh hưởng của hệ thống này đến khởi nghiệp doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu được luận án xác định:
- Phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp là gì? Những yếu tố cấu thành của hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp?
- Thực trạng hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam phát triển như thế nào, nó tác động như thế nào đến cơ hội khởi nghiệp và khởi nghiệp doanh nghiệp ở Việt Nam?
- Giải pháp nào để phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn tới?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp hướng tới việc thành lập doanh nghiệp mới (không nghiên cứu các mô hình kinh tế khác). Đối tượng thụ hưởng hỗ trợ được giới hạn ở hai nhóm: sinh viên tại các trường đại học (đại diện cho việc tiếp cận cơ hội khởi nghiệp) và các doanh nghiệp mới thành lập. Nội dung hỗ trợ tập trung vào 5 nhóm công cụ cơ bản: hỗ trợ pháp lý; hỗ trợ giáo dục, đào tạo; hỗ trợ tài chính; hỗ trợ cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ; hỗ trợ tinh thần và cảm hứng khởi nghiệp.
- Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc, trong đó tập trung điều tra, khảo sát thực địa sâu tại hai đô thị lớn là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp giai đoạn 2016–2022 và đề xuất các giải pháp ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:
Các nghiên cứu quốc tế về khởi nghiệp và hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp:
- Hye-Sun Kim, Yunho Lee và Hyoung-Ro Kim (2014) khẳng định vai trò của tri thức, công nghệ và kỹ năng giải quyết việc làm đối với doanh nghiệp khởi nghiệp mạo hiểm.
- Song-Kyoo Kim (2015) nghiên cứu thực trạng hỗ trợ của tổ chức phi lợi nhuận Startup Alliance Korea tại Hàn Quốc và đối chiếu với mô hình Thung lũng Silicon.
- Srishti Gupta, Robert Pienta, Acar Tamersoy, Duen Horng Chau và Rahul C. Basole (2015) đề xuất phương pháp phân tích mạng lưới cộng tác của các nhà đầu tư để dự báo khả năng xuất hiện các startup quy mô lớn.
- Kwak và Rhee (2018) so sánh định tính hệ sinh thái và vườn ươm công nghệ thông tin tại Seoul (Hàn Quốc) và Thành Đô (Trung Quốc).
- Pustovrh, Jaklič, Bole và Zupan (2019) phân tích chính sách hỗ trợ phát triển và giữ chân doanh nghiệp khởi nghiệp tại khu vực Nam Âu.
- Carina Alves, João Cunha và João Araújo (2020) nghiên cứu sự tương tác của các tác nhân hệ sinh thái trong việc thúc đẩy startup công nghệ phần mềm.
- Stratos Baloutsos, Angeliki Karagiannaki và Katerina Pramatari (2020) áp dụng lý thuyết hoạt động để nghiên cứu các yếu tố quyết định sự tồn tại của hệ sinh thái đổi mới mở.
- Sagar Lotan Chaudhari và Manish Sinha (2021) phân tích xu hướng phát triển hệ sinh thái từ mẫu 200 startup hàng đầu theo định giá tại Ấn Độ.
- Về cấu trúc hệ thống hỗ trợ, Elahe Yaribeigi và cộng sự (2014) chỉ rõ tác động của các nhân tố vĩ mô, văn hóa, chính sách và cơ sở hạ tầng; Krupa Mehta Pandya (2019) xem xét chính sách chuyển dịch đối với sinh viên khởi nghiệp tại Ấn Độ; Báo cáo của World Bank (2019) khảo sát thực trạng hệ sinh thái tại Bờ Tây và Gaza; Albert và cộng sự (2020) chỉ ra vai trò của nhà đầu tư thiên thần và huấn luyện viên; Bruno F. Abrantes (2020) kiểm định dữ liệu từ 179 startup công nghệ để chứng minh ưu thế của mô hình kinh doanh có hỗ trợ công nghệ; Demianenko và cộng sự (2021) định nghĩa hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp dưới sự biến đổi nội sinh và ngoại sinh của môi trường kinh doanh.
Các nghiên cứu trong nước về khởi nghiệp và hệ thống hỗ trợ:
- Lê Du Phong (2006) nghiên cứu giải pháp phát triển công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Lê Quân (2007) khảo sát 159 doanh nhân dưới 30 tuổi và xác định quyết định khởi sự gắn với ba nhóm yếu tố: phẩm chất cá nhân, khả năng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh; Nguyễn Thị Phương (2008) chỉ ra khó khăn của doanh nghiệp công nghệ cao Hòa Lạc; Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Anh Tuấn (2009) hệ thống hóa mô hình cơ sở ươm tạo trong trường đại học; Nguyễn Thu Thủy (2015) và Đỗ Thị Hoa Liên (2016) nghiên cứu tác động của môi trường giáo dục đại học, kinh nghiệm cá nhân, gia đình và vốn đến ý định khởi nghiệp của sinh viên; Đào Thanh Trường và Nguyễn Thị Thúy Hiền (2018) nghiên cứu 5 nhóm dịch vụ của cơ sở ươm tạo công nghệ; Hoàng Thị Kim Khánh, Tống Văn Tuyên và Đặng Ngọc Thư (2020) phân tích các rào cản về vốn và công nghệ của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Chu Thị Bích Ngọc (2021) phân tích vai trò của đổi mới sáng tạo trước thách thức từ đại dịch Covid-19.
- Về hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam: Phan Anh Tú và Giang Thị Cầm Tiên (2015) khảo sát 233 sinh viên Đại học Cần Thơ về thứ tự ảnh hưởng của thái độ, giáo dục, thời cơ và nguồn vốn; Nguyễn Văn Thịnh (2018) đánh giá khung pháp lý cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; Đặng Thị Việt Đức và Đỗ Thu Hà (2018) phân tích thực trạng các nguồn tài trợ tài chính; Bùi Nhật Quang (2018) gắn khởi nghiệp đổi mới sáng tạo với Cách mạng công nghiệp 4.0; Ngô Thị Thơm (2020) phân tích các quy định hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; Trần Văn Trang (2020) xác định điểm yếu nhất của hệ thống là giáo dục khởi nghiệp ở bậc phổ thông, đại học và cơ chế tài trợ tài chính; Nguyễn Thị Thanh An và Đinh Thị Ngọc Quỳnh (2021) chỉ rõ sự mờ nhạt trong mối liên kết giữa trường đại học và hệ sinh thái khởi nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
- Các nghiên cứu trước đây chưa hệ thống hóa đầy đủ, đồng bộ về nội hàm khái niệm, nội dung và các chủ thể cấu thành việc phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam.
- Các công trình hiện có thường chỉ phân tích tác động riêng rẽ của hệ thống hỗ trợ đến một khía cạnh (hoặc là cơ hội khởi nghiệp, hoặc là hoạt động khởi nghiệp); chưa có nghiên cứu nào đánh giá tích hợp đồng thời cả hai khía cạnh này trong cùng một khung khổ nghiên cứu.
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện đánh giá thực trạng phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2016–2022 để làm căn cứ hoạch định giải pháp đồng bộ đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Khởi nghiệp: Được luận án định nghĩa là việc tạo ra các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới, phát hiện cơ hội và ý tưởng kinh doanh để khai thác cơ hội, ý tưởng kinh doanh đó bằng cách thành lập doanh nghiệp mới nhằm đem lại lợi ích cho cá nhân và cho xã hội.
- Hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp: Luận án kế thừa quan điểm của Colin Mason và Ross Brown (2013), Shane (2009), Vogel (2013), Mack và Mayer (2016), Meyer và cộng sự (2004) để xác định: Hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp bao gồm các chủ thể tham gia vào quá trình khởi nghiệp xoay quanh các hoạt động hỗ trợ (tư vấn pháp lý, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tài chính, hậu cần khởi nghiệp) nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân hay một nhóm người để họ có thêm cơ hội khởi nghiệp và khởi nghiệp doanh nghiệp thành công.
- Phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp: Là quá trình thúc đẩy tham gia tích cực của các cá nhân và tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhằm hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ cả về nội dung hỗ trợ và phương pháp hỗ trợ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cá nhân hay một nhóm người khi họ có thêm cơ hội khởi nghiệp cũng như khởi nghiệp thành công.
Hệ thống được cấu thành bởi 8 nhóm chủ thể và 5 nhóm công cụ hỗ trợ cơ bản:
| Nhóm chủ thể tham gia hệ thống |
Nhóm công cụ hỗ trợ của hệ thống |
| 1. Hệ thống cơ quan nhà nước |
1. Hỗ trợ tư vấn pháp lý |
| 2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) |
2. Hỗ trợ giáo dục và đào tạo |
| 3. Doanh nghiệp xã hội (Social Enterprise - SE) |
3. Hỗ trợ tài chính |
| 4. Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup) |
4. Hỗ trợ cơ sở hạ tầng, khoa học và công nghệ |
| 5. Vườn ươm khởi nghiệp (Business Incubator - BI) |
5. Hỗ trợ tinh thần và cảm hứng khởi nghiệp |
| 6. Tổ chức thúc đẩy kinh doanh (Business Accelerator - BA) |
|
| 7. Quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital Fund - VC) |
|
| 8. Nhà đầu tư thiên thần (Angel Investor - AI) |
|
Luận án sử dụng cách tiếp cận theo nhu cầu và cách tiếp cận theo hệ thống. Phương pháp nghiên cứu là sự kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các địa phương; các báo cáo tổng kết thực hiện đề án, chương trình của các bộ, ban, ngành (trọng tâm là Đề án 844 do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì).
- Dữ liệu sơ cấp định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân đối với 10 cán bộ quản lý, hoạch định chính sách cấp trung ương và địa phương (thuộc cơ quan Chính phủ, các bộ, ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Hà Nội, TP.HCM) cùng 5 nhà khởi nghiệp thành công; thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn là 100 phút, có ghi âm và lưu trữ dữ liệu (thực hiện từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2022). Đồng thời, tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung với 10 sinh viên tại Trường Đại học Mở TP.HCM (thời lượng 40–60 phút/cuộc, cách nhau 7 ngày) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và thang đo. Điều tra khảo sát thực trạng đối với 64 doanh nghiệp khởi nghiệp từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021.
- Dữ liệu sơ cấp định lượng: Khảo sát trực tuyến qua Google Forms đối với sinh viên tại 5 trường đại học đại diện cho khối ngành kinh tế, thương mại và công nghệ thông tin gồm: Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM, Đại học Thương mại Hà Nội, Đại học FPT Hà Nội, Đại học Công nghiệp TP.HCM và Đại học Mở TP.HCM. Phát ra 400 phiếu (bình quân 80 phiếu/trường), thu về 385 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích (thực hiện từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021).
- Mô hình định lượng và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số KMO đạt $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, tiêu chí Eigenvalue $\ge 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$ (hoặc $\ge 0{,}7$). Kiểm định giả thuyết nghiên cứu được thực hiện qua phương pháp kiểm định trung bình mẫu đơn (One-sample T-test) và phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần (Partial Least Squares - PLS).
Mô hình hồi quy tuyến tính nghiên cứu tác động của hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp:
$$CH = \beta_0 + \beta_1 \cdot PL + \beta_2 \cdot GD + \beta_3 \cdot TC + \beta_4 \cdot CSHT + \beta_5 \cdot TTCH + \varepsilon$$
Trong đó:
- Biến phụ thuộc: $CH$ (Cơ hội khởi nghiệp).
- Các biến độc lập: $PL$ (Hỗ trợ pháp lý); $GD$ (Hỗ trợ giáo dục đào tạo); $TC$ (Hỗ trợ tài chính); $CSHT$ (Hỗ trợ cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ); $TTCH$ (Hỗ trợ tinh thần và cảm hứng khởi nghiệp).
- $\beta_0$: Hệ số chặn; $\beta_1, \beta_2, \beta_3, \beta_4, \beta_5$: Các hệ số hồi quy; $\varepsilon$: Sai số ngẫu nhiên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án
Chương 1 tập trung điểm luận chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến khởi nghiệp và hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp. Tác giả phân loại nghiên cứu theo hai nhóm vấn đề: lý luận, thực tiễn khởi nghiệp và các công cụ hỗ trợ cấu thành hệ thống. Từ việc chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu lớn, chương này thiết lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu. Tác giả luận giải việc áp dụng cách tiếp cận theo nhu cầu và cách tiếp cận theo hệ thống để xây dựng khung phân tích; công bố quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và nhà khởi nghiệp, điều tra 64 doanh nghiệp khởi nghiệp, thảo luận nhóm 10 sinh viên và khảo sát định lượng 385 phiếu sinh viên tại 5 trường đại học thuộc Hà Nội và TP.HCM, phục vụ kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính với 5 biến độc lập.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp. Tác giả xác lập nội hàm các khái niệm: khởi nghiệp, hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp. Luận án phân tích vai trò, chức năng của 8 nhóm chủ thể tham gia hệ thống và 5 nhóm công cụ hỗ trợ trọng yếu (pháp lý, đào tạo, tài chính, hạ tầng - công nghệ, tinh thần khởi nghiệp). Tiếp đó, chương này đi sâu luận giải các mối quan hệ tác động qua lại giữa từng công cụ hỗ trợ đối với việc thúc đẩy cơ hội khởi nghiệp và hoạt động khởi nghiệp dựa trên các tài liệu thứ cấp trong và ngoài nước. Đồng thời, tác giả khảo cứu kinh nghiệm phát triển hệ sinh thái và hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới, từ đó đúc rút các bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, phát triển quỹ tài trợ và xây dựng văn hóa kinh doanh áp dụng cho bối cảnh Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động khởi nghiệp và hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2016–2022. Tác giả tổng hợp số liệu doanh nghiệp hoạt động, doanh nghiệp thành lập mới và nguồn vốn bình quân giai đoạn 2016–2021; phân tích các số liệu thực tế về 1.400 tổ chức hỗ trợ, 196 co-working space, 69 vườn ươm và 108 quỹ đầu tư mạo hiểm. Trên cơ sở điều tra 64 doanh nghiệp khởi nghiệp, tác giả đánh giá mức độ tiếp cận và mức độ đáp ứng so với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp qua các bảng số liệu từ Bảng 3.3 đến Bảng 3.14 đối với cả 5 nhóm nội dung hỗ trợ. Tiếp đó, tác giả công bố kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích EFA và ước lượng mô hình PLS (Bảng 3.1 và Bảng 3.2), chứng minh mức độ tác động của 5 nhóm công cụ đến biến cơ hội khởi nghiệp ($CH$) của 385 sinh viên khảo sát. Cuối cùng, chương 3 khái quát những thành tựu đạt được, chỉ rõ các hạn chế cốt lõi (hành lang pháp lý thiếu đồng bộ, quỹ mạo hiểm hạn chế, vườn ươm thiếu nguồn lực) và phân tích nguyên nhân của những tồn tại này.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển trong nước và quốc tế giai đoạn đến năm 2030, đặc biệt là tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP). Tác giả đề xuất định hướng phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp theo nguyên tắc lấy cơ quan nhà nước làm nòng cốt, đồng thời huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa và tăng cường liên kết quốc tế. Trên cơ sở đó, luận án thiết kế 6 nhóm giải pháp thực thi cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống hỗ trợ pháp lý: Rà soát khung khổ luật pháp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và xây dựng cơ chế quản lý thử nghiệm cho các mô hình kinh doanh mới.
- Phát triển hệ thống hỗ trợ giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực: Đưa nội dung khởi nghiệp vào chương trình đào tạo đại học, bồi dưỡng kỹ năng quản trị kinh doanh cho cán bộ quản lý và nhà sáng lập.
- Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp: Xây dựng cơ chế thu hút chuyên gia, cố vấn khởi nghiệp và kết nối cung - cầu lao động chất lượng cao.
- Phát triển hệ thống hỗ trợ tài chính: Hoàn thiện hành lang pháp lý cho các quỹ đầu tư mạo hiểm nội địa, thu hút nhà đầu tư thiên thần, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng và mở rộng ưu đãi thuế cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phát triển hệ thống hỗ trợ cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ: Đầu tư mở rộng mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo công lập và hỗ trợ kinh phí thuê không gian làm việc chung.
- Phát triển hệ thống hỗ trợ tinh thần và cảm hứng khởi nghiệp: Đẩy mạnh truyền thông chính sách, tổ chức các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp và tôn vinh doanh nhân khởi nghiệp tiêu biểu.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án được trình bày trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa có tính tổng quát các khái niệm khởi nghiệp, hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp để xây dựng khái niệm trung tâm là phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam.
- Rút ra các vấn đề lý luận về nội dung và các yếu tố tác động đến phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp; nghiên cứu thực tiễn kinh nghiệm phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại các quốc gia khởi nghiệp thành công để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm từ mô hình nghiên cứu đã xây dựng, số liệu thống kê và hệ thống chính sách đã ban hành để làm rõ vai trò của các nhân tố hỗ trợ ảnh hưởng đến cơ hội khởi nghiệp và khởi nghiệp tại Việt Nam; kết hợp kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát thực tế để phản ánh thực trạng các rào cản mà doanh nghiệp khởi nghiệp đang đối mặt.
- Phân tích thực trạng để rút ra các điểm mạnh, hạn chế trong phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2016–2022; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Những đóng góp mới cụ thể được tác giả xác định:
- Mở rộng phạm vi ảnh hưởng, nâng cao chất lượng của các hoạt động và công cụ hỗ trợ hiện nay trong hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp để cho nhiều cá nhân, nhóm cá nhân sớm tiếp cận được với hệ thống ngay khi có cơ hội khởi nghiệp và giai đoạn đầu khởi nghiệp.
- Tiếp tục lấy chủ thể là các cơ quan nhà nước làm nòng cốt, đồng thời khuyến khích sự tham gia của các chủ thể khác để thực hiện các hoạt động hỗ trợ trong hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp.
- Tăng cường kết nối hệ thống khởi nghiệp ở Việt Nam với khu vực và thế giới từ đó hỗ trợ thúc đẩy quá trình đưa tinh thần khởi nghiệp tại Việt Nam ra thế giới; tăng cường thu hút nguồn lực quốc tế để phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp ở trong nước.
- Tăng cường sự đầu tư hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật và kinh phí để hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp không chỉ là sự hỗ trợ về nguồn lực mà còn hỗ trợ về phương hướng, về tinh thần và cảm hứng cho khởi nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung công bố trong văn bản, luận án tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phạm vi đối tượng thụ hưởng nghiên cứu chỉ khu biệt vào các cá nhân thành lập doanh nghiệp mới, chưa mở rộng phạm vi sang các hình thức kinh tế tập thể, hợp tác xã hay các hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi.
- Dữ liệu khảo sát định lượng về cơ hội khởi nghiệp chỉ được tiến hành trên đối tượng sinh viên thuộc 5 trường đại học tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng sang đối tượng thanh niên, nhà nghiên cứu hoặc sinh viên tại các địa phương khác.
- Quy mô khảo sát doanh nghiệp dừng lại ở 64 doanh nghiệp khởi nghiệp, phản ánh bước đầu mức độ tiếp cận và đánh giá nhu cầu, chưa bao quát được toàn diện các ngành nghề đặc thù trên quy mô toàn quốc.
- Các công cụ nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm công cụ nền tảng, chưa đi sâu đánh giá các cơ chế tài chính công nghệ phức tạp hoặc các công cụ ươm tạo chuyên sâu theo từng lĩnh vực công nghệ cao.
Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ luận án:
- Mở rộng phạm vi điều tra định lượng sang các đối tượng tiềm năng khác ngoài sinh viên (như kỹ sư, nhà khoa học, người lao động tự do) và mở rộng địa bàn điều tra sang các tỉnh thuộc các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Tây Nguyên hoặc Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nâng cao quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp khởi nghiệp, phân tầng theo từng giai đoạn phát triển cụ thể (giai đoạn ươm mầm, giai đoạn hạt giống, giai đoạn tăng tốc và giai đoạn mở rộng quy mô).
- Tiếp tục cập nhật dữ liệu và kiểm định mô hình hồi quy khi các chính sách mới thuộc Đề án 844 và khung pháp lý sửa đổi liên quan đến Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đi vào vận hành ổn định sau giai đoạn 2022.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại các giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận án cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi các quy định hướng dẫn hoạt động của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, cơ chế bảo lãnh tín dụng và định hướng thực thi Đề án 844 trong giai đoạn đến năm 2030.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo để xây dựng, chuẩn hóa chương trình đào tạo khởi nghiệp, phát triển mô hình trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, kết nối trường đại học với mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp và doanh nghiệp bên ngoài.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung phân tích hệ thống về 8 chủ thể và 5 nhóm công cụ hỗ trợ khởi nghiệp, cùng quy trình tích hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (SPSS 23.0, EFA, PLS) trong nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế.
- Đối với các tổ chức trung gian và nhà đầu tư (BI, BA, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần): Các kết quả khảo sát từ 64 doanh nghiệp khởi nghiệp tại Chương 3 cung cấp bức tranh thực tế về khoảng cách giữa nhu cầu hỗ trợ và mức độ đáp ứng của hệ thống, giúp các tổ chức này hoàn thiện chiến lược ươm tạo, kết nối vốn và tư vấn quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp trong luận án được cấu thành bởi những chủ thể và nhóm công cụ nào?
Luận án xác định hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam gồm 8 nhóm chủ thể: (1) Hệ thống cơ quan nhà nước; (2) Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME); (3) Doanh nghiệp xã hội (SE); (4) Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup); (5) Vườn ươm khởi nghiệp (BI); (6) Tổ chức thúc đẩy kinh doanh (BA); (7) Quỹ đầu tư mạo hiểm (VC); (8) Các nhà đầu tư thiên thần (AI). Các chủ thể này tương tác qua 5 nhóm công cụ hỗ trợ cơ bản: hỗ trợ pháp lý; hỗ trợ giáo dục, đào tạo; hỗ trợ tài chính; hỗ trợ cơ sở hạ tầng, khoa học và công nghệ; hỗ trợ tinh thần và cảm hứng khởi nghiệp.
2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua ba kênh chính:
- Phỏng vấn sâu định tính: 10 cán bộ quản lý, hoạch định chính sách tại trung ương và địa phương (Hà Nội, TP.HCM) cùng 5 nhà khởi nghiệp thành công (mỗi cuộc phỏng vấn 100 phút, ghi âm trực tiếp); 2 cuộc thảo luận nhóm với 10 sinh viên tại Đại học Mở TP.HCM (40–60 phút/cuộc).
- Khảo sát doanh nghiệp: Điều tra thực tế 64 doanh nghiệp khởi nghiệp về nội dung và mức độ đáp ứng của các hình thức hỗ trợ.
- Khảo sát định lượng: Phát 400 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms tới sinh viên của 5 trường đại học (Tôn Đức Thắng, Thương mại, FPT, Công nghiệp TP.HCM, Mở TP.HCM), thu về 385 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê.
3. Số liệu thực trạng về hệ sinh thái và doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam được ghi nhận trong văn bản như thế nào?
Tính đến hết năm 2021, cả nước có 857.551 doanh nghiệp đang hoạt động. Cả nước có hơn 1.400 tổ chức có năng lực hỗ trợ khởi nghiệp, bao gồm 196 khu làm việc chung, 69 vườn ươm doanh nghiệp và 28 tổ chức thúc đẩy kinh doanh. Có 108 quỹ đầu tư mạo hiểm hoạt động hoặc coi Việt Nam là thị trường mục tiêu (trong đó có 23 quỹ có pháp nhân Việt Nam và 23 quỹ thuần Việt). Tuy nhiên, số liệu của VCCI cho biết tỷ lệ khởi nghiệp thành công chưa đạt 10% và khả năng hiện thực hóa ý tưởng của Việt Nam thuộc nhóm 20 quốc gia cuối cùng trong bảng xếp hạng.
4. Mô hình hồi quy tuyến tính trong luận án được thiết lập với phương trình và các biến số nào?
Mô hình nghiên cứu tác động của hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp được thiết lập dưới dạng:
$$CH = \beta_0 + \beta_1 \cdot PL + \beta_2 \cdot GD + \beta_3 \cdot TC + \beta_4 \cdot CSHT + \beta_5 \cdot TTCH + \varepsilon$$
Trong đó biến phụ thuộc là $CH$ (Cơ hội khởi nghiệp); các biến độc lập gồm: $PL$ (Hỗ trợ pháp lý), $GD$ (Hỗ trợ giáo dục đào tạo), $TC$ (Hỗ trợ tài chính), $CSHT$ (Hỗ trợ cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ), $TTCH$ (Hỗ trợ tinh thần và cảm hứng khởi nghiệp). Mô hình được phân tích và kiểm định bằng phần mềm SPSS 23.0 thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định One-sample T-test và phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS).
5. Luận án chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến những hạn chế của hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam?
Văn bản luận án chỉ ra các nguyên nhân chính bao gồm: hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo còn thiếu và chưa đồng bộ; các định chế tài chính, cơ chế đầu tư mạo hiểm chưa hoàn thiện khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn khi huy động vốn trong nước, dẫn đến tình trạng dịch chuyển ra nước ngoài tìm vốn; hệ thống vườn ươm và cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ còn thiếu nguồn lực vận hành; các chương trình đào tạo khởi nghiệp tại trường đại học chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tiễn của thị trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp, xác lập mô hình phân tích gồm 8 nhóm chủ thể và 5 nhóm công cụ hỗ trợ trong điều kiện phát triển kinh tế tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia/nhà khởi nghiệp, khảo sát 64 doanh nghiệp và xử lý dữ liệu định lượng từ 385 sinh viên bằng phần mềm SPSS 23.0 và PLS, công trình đã làm rõ thực trạng vận hành cùng các rào cản của hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp giai đoạn 2016–2022. Các kết quả nghiên cứu là cơ sở để tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ và phương hướng phát triển hệ thống hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030, đóng góp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn cho công tác hoạch định chính sách kinh tế phát triển.