MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đang phải đối mặt với nhiều thách thức về sức khỏe, từ sự bùng phát các bệnh dịch, điều này dấy lên những lo ngại về dịch bệnh. Đặc biệt, khi thu nhập của người dân ngày càng tăng thì nhu cầu bảo vệ sức khỏe càng cao. Từ đó nhu cầu tiêm phòng vaccine của người dân đặc biệt cho trẻ em càng cao, đặc biệt là tiêm phòng vaccine dịch vụ.
Cùng với đó, nhiều trung tâm cung ứng dịch vụ vaccine dịch vụ ra đời. Trong bối cảnh dịch bệnh có nhiều biến đổi phức tạp, vấn đề tiêm chủng vaccine còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, dịch vụ… tháng 6/2017, Công ty cổ phần Vacxin Việt Nam được thành lập với mong muốn chung sức với các đơn vị của ngành y tế dự phòng cung cấp cho người dân dịch vụ tiêm chủng vaccine an toàn, hiện đại và dịch vụ cao cấp đạt tiêu chuẩn 5 sao. Ngay trong tháng 6/2017, Trung tâm tiêm chủng đầu tiên thuộc Hệ thống tiêm chủng VNVC được khai trương tại địa chỉ 180 Trường Chinh, Q. Đống Đa, Hà Nội.
Trung tâm có dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP với hệ thống kho lạnh hiện đại, đảm bảo nhiệt độ bảo quản từ 2-8 độ C. Kho lạnh được trang bị đầy đủ các thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động hiện đại, hệ thống cảnh báo kịp thời khi nhiệt độ vượt ra khỏi ngưỡng cho phép, kênh tiếp nhận thông tin cảnh báo đa dạng, đảm bảo các loại vaccine luôn được bảo quản một cách tốt nhất. Trong những năm vừa qua, có những thời điểm nguồn cung đối với một số loại vaccine bị khan hiếm, dẫn đến tình trạng cung không đáp ứng đủ cầu, tạo ra những biến động trên thị trường vaccine dịch vụ. Cùng với đó, hiện nay với sự ra đời của nhiều trung tâm cung cấp vaccine dịch vụ cũng đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt.
Vì là sản phẩm trực tiếp liên quan đến sức khỏe của con người, nên khách hàng rất cân nhắc khi lựa chọn trung tâm uy tín để thực hiện dịch vụ. Vì vậy, hệ thống cung ứng dịch vụ đóng một vai trò rất quan trọng để đảm bảo được nguồn cung ổn định, đồng thời tạo ra những chất lượng sản phẩm, dịch vụ uy tín đến tay khách hàng. Từ đó gia tăng nguồn thu cũng như thị phần. Tuy nhiên, hệ thống cung ứng 2 vaccine tại VNVC vẫn còn nhiều bất cập như nguồn cung ứng không ổn định, hiện tượng khan hiếm thiếu vaccine vẫn diễn ra; Tỷ lệ KH phải chờ/KH đăng ký tiêm vẫn còn khá cao; Thời gian chờ từ lúc đăng ký đến lúc được tiêm chủng vẫn khá dài.
Những bất cập này có nguyên nhân chủ yếu là hệ thống cung ứng vaccine của Công ty chưa được phát triển hợp lý. Những hạn chế chủ yếu trong phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty là: Phát triển mạng lưới tiêm chủng của Công ty còn chậm so với yêu cầu; Chất lượng hoạt động của hệ thống cung ứng vaccine của Công ty còn mặt hạn chế; Công ty chưa đa dạng và còn bị động về nguồn vaccine; Tổ chức phân phối vaccine dịch vụ không thuộc loại tiêm chủng mở rộng đáp ứng chậm; Lựa chọn và khuyến khích các thành viên trong hệ thống cung ứng vaccine chưa tốt. Bên cạnh đó, hoạt động logistics trong hệ thống cung ứng vaccine chưa hiệu quả. Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế và quản lý thương mại.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng phát triển hệ thống cung ứng vaccine,Luận văn đề xuất các giải pháp để phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, các nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra như sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hệ thống cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp và vận dụng vào cung ứng sản phẩm vaccine. - Phân tích thực trạng phát trạng phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Lý luận về phát triển hệ thống cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp và thực tiễn của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung phát triển hệ thống cung vaccine gồm: Nghiên cứu phát triển hệ thống tạo nguồn vaccine; phát triển mạng lưới cung ứng; phát triển nguồn vaccine; phát triển hệ thống logistics; phát triển hệ thống thông tin khách hàng; Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần vaccine Việt Nam. - Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty giai đoạn 2017-2020 và kiến nghị giải pháp đến 2025. Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Phương pháp chung Luận văn sử dụng phương luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp toán-thống kê; phương pháp đối chiếu so sánh; phương pháp bảng, hình và các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác.
Phương pháp cụ thể Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như sau: Các giáo trình, các công trình nghiên cứu liên quan để hình thành cơ sở lý thuyết về phát triển hệ thống cung ứng vaccine của công ty. Các dữ liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và một số hoạt động kinh doanh thông qua các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam. Các báo cáo nội bộ về hệ thống cung ứng dịch vụ như mối quan hệ giữa công ty với nhà cung ứng, với các chi nhánh, đại lý, với khách hàng và các bên liên quan. 5 Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua Bảng khảo sát.
Đối tượng khảo sát là các bên có liên quan đến hệ thống cung ứng vaccine. Cụ thể, trong nghiên cứu này, tác giả tập trung khảo sát các đại lý và khách hàng để đánh giá chất lượng dịch vụ, hệ thống cung ứng vaccine. Kích thước mẫu khảo sát: Phát phiếu khảo sát đến200 khách hàng sử dụng dịch vụ vaccine của Công ty ở các địa phương.Số lượng phiếu thu về hợp lệ là 181 phiếu. Mục đích khảo sát là thu thập các ý kiến đánh giá độ hài lòng của khách hàng đối với các thành phần thuộc hệ thống cung ứng Vaccine bao gồm: Khả năng đáp ứng nhu cầu vaccine; Đội ngũ nhân viên; Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Mạng lưới Trung tâm.
Cách thức chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện. Có nghĩa là tác giả sẽ khảo sát những khách hàng sẵn sàng trả lời tất cả các câu hỏi trong bảng khảo sát. Phương pháp phân tích dữ liệu: Các dữ liệu sau khi thu thập được nhập vào phần mềm exel và sử dụng các phương pháp phân tích bao gồm: Thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn giải… 5. Kết cấu của Luận văn Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về phát triển hệ thống cung ứng vaccine của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam Chương 3: Phương hướng vàgiải pháp phát triển hệ thống cung ứng vaccine của Công ty cổ phần vacxin Việt Nam 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG ỨNG VACCINE CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Đặc điểm vaccine và yêu cầu đối với doanh nghiệp cung ứng vaccine 1. Khái niệm và vai trò của sản phẩm vaccine 1. Khái niệm và phân loại vaccine Khái niệm vaccine: “Vaccine là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, có nguồn gốc từ vi sinh vật (có thể toàn thân hoặc một phần hoặc có cấu trúc tương tự) dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể” (WHO, 2015). Vaccinelà chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, có nguồn gốc từ vi sinh vật (có thể toàn thân hoặc một phần hoặc có cấu trúc tương tự) dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể.
Sử dụng vaccine là đưa vào cơ thể kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh vật (VSV) gây bệnh hoặc VSV có cấu trúc kháng nguyên giống VSV gây bệnh, đã được bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh. Nói một cách khác: sử dụng vaccine là tạo miễn dịch chủ động nhân tạo. Sự bảo vệ hình thành nhờ sự đáp ứng miễn dịch vừa dịch thể (globulin miễn dịch đặc hiệu nhất là IgG, có thể IgA và IgM), vừa trung gian tế bào (đại thực bào và tế bào lympho). Phân loại vaccine: Theo Tổ chức Y tế thế gới (2015), vaccine có thể phân chia thành các loại như sau: - Vaccine sống giảm độc lực: Là những tác nhân nhiễm trùng tự nhiên, được làm giảm độc một cách nhân tạo ở phòng thí nghiệm.
Vaccine đậu mùa là loại vaccine đầu tiên trong lịch sử, là một vi rút động vật (đậu bò) có khả năng đem lại 7 sự bảo vệ chéo chống lại virus đậu mùa mà nó rất gần gũi. Phần lớn những vaccine sống hiện có là những vaccine vi rút: Vaccine sốt vàng, vaccine bại liệt, sởi, rubella, quai bị. Một vaccinevi khuẩn sống thường sử dụng là BCG. Đối với vaccine sống, sự chủng ngừa thường một lần, gây nên sự nhiễm trùng nhẹ hoặc không biểu hiện, sự nhân lên của vi rút trong cơ thể gây nên miễn dịch thườnglâu bền, tương đương với sự miễn dịch do sự nhiễm trùng tự nhiên.Những thuận lợi của vaccine sống là tiện lợi (tiêm 1 lần), giá thành thường rẻ.
Điều bất tiện là có thể đem lại nguy cơ nhiễm trùng (phản ứng và biến chứng). - Vaccine chết: Là những chế phẩm kháng nguyên đã mất khả năng nhiễm trùng nhưng còn bảo tồn tính chất gây miễn dịch.