Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU 1. Tổng quan hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1. Khái niệm về hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu Xăng dầu được định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐCP về kinh doanh xăng dầu như sau: “Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô, dùng làm nhiên liệu, bao gồm: Xăng động cơ, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu bay; nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên”. Thông thường, kinh doanh được hiểu là các hoạt động nhằm kiếm lợi nhuận thông qua việc mua, bán hàng hóa.
“Kinh doanh” là thuật ngữ thường được sử dụng trong đời sống kinh tế không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước trên thế giới. Trên thực tế có thể thấy thuật ngữ “kinh doanh” có nhiều cách hiểu khác nhau. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ- CP, Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động: “Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu”. Thông tư 11/2013/TT-BCT quy định cửa hàng xăng dầu như sau: “Cửa hàng xăng dầu là công trình xây dựng chuyên kinh doanh bán lẻ xăng dầu, các loại dầu mỡ nhờn, có thể kết hợp kinh doanh khí 12 dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai hoặc cung cấp dịch vụ tiện ích(là các dịch vụ phục vụ cho hoạt động của người và phương tiện tham gia giao thông như: rửa xe, bảo dưỡng xe, bãi đỗ xe, dịch vụ dừng nghỉ, cửa hàng bách hóa, máy rút tiền tự động) cho người và phương tiện tham gia giao thông”.
Theo nghiên cứu, hiện nay chưa có khái niệm cụ thể về hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Do đó để hiểu và đưa ra khái niệm chung về hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, có thể dựa trên cơ sở lý thuyết về marketing và quản trị kênh phân phối, cụ thể như sau: - Theo Philip Kotler và Gary Armstrong thì kênh phân phối là tập hợp các tổ chức, cá nhân phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng (Philip Kotler và Gary Armstrong, 2012). - Theo giáo trình “Marketing thương mại” Trường Đại học Thương Mại năm 2009 thì: Kênh phân phối là một tập cấu trúc có lựa chọn có chủ đích mục tiêu giữa công ty thương mại “Với tư cách là một trung gian thương mại hoàn chỉnh với các nhà sản xuất, các trung gian marketing phân phối khác và với người tiêu dùng cuối cùng để tổ chức phân phối và vận chuyển hàng hóa hợp lý nhất cho tập khách hàng tiềm năng trực tiếp và cuối cùng của công ty” (Nguyễn Xuân Quang, 2009). - Theo giáo trình “quản trị kênh phân phối” do tiến sĩ Đào Thị Minh Thanh, Học viện Tài chính – Nhà xuất bản Tài chính, xuất bản năm 2010 đưa ra định nghĩa kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và các cá nhân bên ngoài để quản lý hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp (Đào Thị Minh Thanh, 2010).
Theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014: “Cửa hàng bán lẻ xăng dầu là công trình xây dựng chuyên kinh doanh bán lẻ xăng dầu, các loại dầu mỡ nhờn, có thể kết hợp kinh doanh khí dầu 13 mỏ hóa lỏng đóng trong chai hoặc cung cấp dịch vụ tiện ích cho người và phương tiện tham gia giao thông, được Sở Công Thương cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu khi đảm bảo các điều kiện theo quy định”. Từ các định nghĩa và quan điểm nêu trên, có thể khái quát chung về hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu như sau: Hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu là một hệ thống các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của các tổ chức, cá nhân có quan hệ độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau được bố trí một cách khoa học và đúng quy định để đưa sản phẩm xăng dầu đến tay người tiêu dùng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Phân loại và yêu cầu của cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1. Phân loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 15/2020/TT-BCT ngày 30/6/2020 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu QCVN 01:2020/BCT, QCVN 01:2020/BCT quy định về yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong thiết kế xây dựng mới, đóng mới, cải tạo mở rộng, hoán cải các cửa hàng xăng dầu trên mặt đất và trên mặt nước thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quy chuẩn QCVN 01:2020/BCT quy định phân cấp cửa hàng xăng dầu theo tổng dung tích chứa xăng dầu, khoảng cách tối thiểu giữa các hạng mục xây dựng trong cửa hàng, khoảng cách an toàn từ bể chứa và cột bơm đến công trình bên ngoài cửa hàng… a. Phân loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo điện tích, quy mô Cửa hàng bán lẻ xăng dầu được phân loại thành cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại I, cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại II và cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại III (Theo Quyết định số 11617/QĐ-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng 14 dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030). Tiêu chí phân loại cửa hàng xăng dầu, như sau: - Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại I: Tối thiểu phải có 6 cột bơm (loại có 1-2 vòi), có chức năng cung ứng xăng dầu, nhiên liệu sinh học và dịch vụ tổng hợp như: Rửa xe, nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu đạt 5.600m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 70m trở lên.
- Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại II: Tối thiểu phải có 4 cột bơm (loại có 1-2 vòi), có chức năng cung ứng xăng dầu, nhiên liệu sinh học kèm theo các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu đạt 3.000m 2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60m trở lên. - Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại III: Tối thiểu phải có 3 cột bơm (loại có 1-2 vòi), có chức năng cung ứng xăng dầu, nhiên liệu sinh học. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu đạt 900m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 30m trở lên.
Tại các khu vực nội thị cho phép cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại I có diện tích đất tối thiểu đạt 3.600m 2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60m trở lên; Cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại II có diện tích đất tối thiểu đạt 2.000m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 40m trở lên; cửa hàng bán lẻ xăng dầu loại III có diện tích đất tối thiểu đạt 400m 2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 20m trở lên. Phân loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo dung tích chứa xăng dầu. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu (ký hiệu QCVN 01:2020/BCT), cửa hàng bán lẻ xăng dầu được phân cấp theo tổng dung tích chứa xăng dầu, gồm có 3 cấp. - Cửa hàng xăng dầu cấp 1 là cửa hàng xăng dầu có tổng dung tích chứa xăng dầu từ 150 m3 đến 210 m3.
15 - Cửa hàng xăng dầu cấp 2 là cửa hàng xăng dầu có tổng dung tích chứa xăng dầu từ 100 m3 đến 150 m3. - Cửa hàng xăng dầu cấp 3 là cửa hàng xăng dầu có tổng dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 m3. Yêu cầu đối với mặt hàng kinh doanh có điều kiện Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện. Vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật Đầu tư 2014. Điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề quy định trên được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định. Và được quy định trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định. Và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan. Tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. Điều kiện kinh doanh là các tiêu chuẩn và yêu cầu được các cơ quan nhà nước đặt ra, mà doanh nghiệp cần tuân thủ hoặc đáp ứng để được phép hoạt động.
Những điều kiện này thường được thể hiện cụ thể trong các giấy tờ như: giấy phép kinh doanh (bao gồm mã ngành, nghề), chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép hành nghề, chứng chỉ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Ngoài ra, có những yêu cầu về vốn pháp định đặc biệt áp dụng cho các ngành yêu cầu trách nhiệm tài chính lớn hoặc đòi hỏi cơ sở vật chất quy mô lớn. Các yêu cầu khác có thể bao gồm 16 việc xác nhận kinh nghiệm làm việc, việc lập và được phê duyệt dự án, hoặc việc hoàn thành các thủ tục liên quan đến việc đăng ký đầu tư trước khi khởi nghiệp. Tóm lại, điều kiện kinh doanh là các chuẩn mực mà các tổ chức và cá nhân phải thỏa mãn khi thực hiện hoạt động kinh doanh, mà không nhất thiết cần phải có sự chấp thuận chính thức trong các tài liệu quy định.
Yêu cầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu Theo Thông tư 15/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương, các cửa hàng xăng dầu được phân cấp theo tổng dung tích chứa xăng dầu và phải đáp ứng các yêu cầu chung sau đây: - Thứ nhất, đối với vị trí xây dựng, neo đậu cửa hàng xăng dầu, các dịch vụ tiện ích thuộc cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, về xây dựng, vệ sinh môi trường, phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật hiện hành.