Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Mậu, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Minh Tuấn (hướng dẫn chính) và TS. Nguyễn Văn Chiển (hướng dẫn phụ), bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị (mã số 62.01 / 63.01).

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN                             |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Tiêu đề              | Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu     |
|                      | hội nhập kinh tế quốc tế                                       |
| Tác giả              | Nguyễn Duy Mậu                                                 |
| Cơ quan đào tạo      | Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh                   |
| Chuyên ngành         | Kinh tế Chính trị                                              |
| Người hướng dẫn      | 1. TS. Nguyễn Minh Tuấn (Chính)                                |
|                      | 2. TS. Nguyễn Văn Chiển (Phụ)                                  |
| Năm bảo vệ           | 2011                                                           |
| Địa bàn nghiên cứu   | Vùng Tây Nguyên (05 tỉnh: Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk,         |
|                      | Kon Tum, Đắk Nông)                                             |
| Khung thời gian      | Đánh giá thực trạng: 2000 - 2010; Định hướng, giải pháp: 2020  |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết của nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, tạo nguồn thu ngoại tệ tại chỗ và rút ngắn tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tây Nguyên là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; đồng thời sở hữu hành lang tự nhiên kết nối với Nam Lào và Đông Bắc Campuchia. Khu vực này hội tụ nguồn tài nguyên du lịch phong phú gồm tài nguyên tự nhiên (rừng, thác nước, hồ, cảnh quan đồi núi) và tài nguyên nhân văn đậm đà bản sắc của cộng đồng các dân tộc thiểu số.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, du lịch Tây Nguyên đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn và hạn chế:

  • Tỷ trọng đóng góp của du lịch vào tổng sản phẩm nội địa (GDP) của vùng còn khiêm tốn, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có.
  • Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, nghèo nàn, chưa tạo được nét đặc thù có sức cạnh tranh cao.
  • Thị trường du lịch chậm được mở rộng; công tác quản lý nhà nước về du lịch còn nhiều bất cập.
  • Hoạt động du lịch phát triển manh mún, mang tính khép kín trong từng địa phương riêng lẻ, thiếu sự gắn kết vùng và liên vùng để hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
  • Hoạt động phát triển du lịch chưa kết hợp chặt chẽ với nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn các giá trị văn hóa bản địa.

Từ những yêu cầu cấp bách của lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu một cách có hệ thống nhằm tìm ra các giải pháp thúc đẩy du lịch Tây Nguyên phát triển bền vững theo mô hình liên kết vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế là nhiệm vụ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận chung về du lịch và thị trường du lịch, phân tích và đánh giá toàn diện tiềm năng cùng thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010; từ đó dự báo các chỉ tiêu phát triển chủ yếu và đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu, giải pháp cùng các kiến nghị nhằm phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận kinh tế chính trị về ngành du lịch, thị trường du lịch, sản phẩm du lịch, du lịch bền vững và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới du lịch.
  2. Đánh giá các điều kiện tự nhiên, nhân văn, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tác động đến du lịch Tây Nguyên.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động du lịch, công tác quản lý nhà nước và chính sách phát triển du lịch tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum, Đắk Nông) giai đoạn 2000 - 2010.
  4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) đối với du lịch toàn vùng.
  5. Xây dựng định hướng, mục tiêu và đề xuất 9 nhóm giải pháp phát triển toàn diện du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 gắn với mô hình liên kết vùng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động du lịch tại vùng Tây Nguyên và những nỗ lực phát triển ngành du lịch của các chủ thể kinh tế, cơ quan quản lý thuộc 05 tỉnh Tây Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Địa bàn 05 tỉnh Tây Nguyên gồm Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum và Đắk Nông.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2000 - 2010 (một số chỉ tiêu cập nhật đến năm 2011); xây dựng dự báo, định hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành điểm luận các công trình luận án tiến sĩ tiêu biểu đã bảo vệ thành công tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:

STT Tác giả và năm Tên công trình Trọng tâm nghiên cứu Nhận xét của tác giả luận án về khoảng trống
1 Trần Tiến Dũng (2007) Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng Phân tích khái niệm du lịch bền vững, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và giải pháp cho điểm đến Phong Nha - Kẻ Bàng. Giải pháp đề xuất chưa mang tính đồng bộ và thiếu góc độ liên kết vùng.
2 Mai Thị Ánh Tuyết (2007) Phát triển du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020 Đưa ra mô hình phát triển du lịch đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhấn mạnh tính liên vùng. Công trình tập trung xem xét chủ yếu ở giác độ phạm vi hành chính một địa phương riêng lẻ.
3 Nguyễn Tấn Vinh (2008) Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Nghiên cứu sâu nội dung quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Lâm Đồng. Luận án chưa đặt sự phát triển của Lâm Đồng trong mối liên kết hữu cơ với toàn vùng Tây Nguyên, thiếu giải pháp liên vùng.
4 Phan Ngọc Thắng (2010) Phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai Phân tích mô hình phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo ở khu vực miền núi Lào Cai. Phạm vi xem xét giới hạn tại địa phương, chưa đặt trong mối quan hệ tổng thể của toàn vùng du lịch Tây Bắc.
5 Nguyễn Cao Trí (2011) Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Xây dựng hệ thống đánh giá và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch TP.HCM. Đi sâu vào vi mô doanh nghiệp ở đô thị lớn; tác giả kế thừa khung mô hình phân tích nhưng áp dụng cho bối cảnh khác.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua việc tổng hợp các công trình trước đây, tác giả nhận thấy các nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở việc xem xét một lĩnh vực cụ thể (như năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, kinh doanh lưu trú, quản lý nhà nước) hoặc giới hạn trong phạm vi hành chính của một tỉnh/điểm đến đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và tổng thể sự phát triển du lịch trên toàn địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên dưới góc độ kinh tế chính trị, gắn với mô hình liên kết nội vùng và liên vùng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập khung phân tích liên kết toàn vùng nhằm phát huy tối đa lợi thế so sánh và khắc phục sự chia cắt, khép kín cục bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận nghiên cứu du lịch dựa trên nền tảng phương pháp luận kinh tế chính trị học và các lý thuyết kinh tế hiện đại:

  1. Lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phân công lao động xã hội:

    • Vận dụng quan điểm của C. Mác về ba hình thức phân công lao động: phân công chung (chia nền sản xuất xã hội thành các ngành lớn như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), phân công đặc thù (phân chia nội bộ ngành cấp I thành các ngành cấp II, cấp III như lưu trú, lữ hành, vận chuyển), và phân công cá biệt (phân công trong nội bộ một doanh nghiệp/tổ chức).
    • Sản phẩm dịch vụ du lịch được phân tích dưới thuộc tính hàng hóa theo kinh tế chính trị: có đầy đủ giá trị (kết tinh từ hao phí lao động xã hội cần thiết của người lao động trong ngành du lịch) và giá trị sử dụng (thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, nghỉ ngơi, khám phá của du khách).
    • Hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch tuân thủ các quy luật kinh tế khách quan: quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh.
    • Vận dụng nhận định của Ph. Ăngghen về quy luật biến đổi cơ cấu tiêu dùng: khi xã hội phát triển, tỷ trọng chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu cơ bản giảm dần, trong khi tỷ trọng chi tiêu cho các nhu cầu văn hóa, tinh thần, giải trí và du lịch ngày càng gia tăng.
  2. Các mô hình kinh tế học ứng dụng trong du lịch:

    • Lý thuyết số nhân trong du lịch (Tourism Multiplier) của nhà kinh tế học John Maynard Keynes: giải thích sự lan tỏa của đồng ngoại tệ do du khách quốc tế chi tiêu ban đầu qua nhiều vòng giao dịch trong nền kinh tế.
    • Phương pháp phân tích nhập lượng - xuất lượng (Input - Output analysis) của Wassily Leontief: sử dụng ma trận để đánh giá nhu cầu đầu vào trên mỗi đơn vị đầu ra của ngành du lịch và mối liên kết liên ngành.
  3. Khái niệm và chuẩn mực quốc tế về du lịch:

    • Khái niệm du lịch của Coltman (tương tác giữa 4 nhóm: du khách, cơ quan cung ứng, chính quyền, dân cư).
    • Định nghĩa của Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch (IUOTO - 1925), Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch tại Roma (1963), Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Ottawa (1991), và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 34 Chương V về phân định khách nội địa, khách quốc tế Inbound và Outbound, khách tham quan excursionist).
    • Khái niệm dịch vụ theo chuẩn ISO 9004:1991.
    • Khái niệm và nguyên tắc phát triển bền vững: định nghĩa của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN - 1980), Ủy ban Môi trường và Phát triển Liên Hợp Quốc (UNCED - 1987 với Báo cáo Brundtland), và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO - 1992 tại Rio de Janeiro). Phát triển du lịch bền vững được xác định dựa trên thế cân bằng của 3 trụ cột: hiệu quả kinh tế, công bằng văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
                  +----------------------------------------------+
                  |            DU LỊCH BỀN VỮNG TÂY NGUYÊN       |
                  +----------------------------------------------+
                                         |
         +-------------------------------+-------------------------------+
         |                               |                               |
         v                               v                               v
+------------------+           +-------------------+           +-------------------+
|     KINH TẾ      |           |     XÃ HỘI        |           |    MÔI TRƯỜNG     |
| Tăng trưởng GDP  |           | Công bằng lợi ích |           | Bảo tồn tài nguyên|
| Thu ngân sách    |           | Giảm nghèo        |           | Đa dạng sinh học  |
| Tạo việc làm     |           | Giữ gìn bản sắc   |           | Chống ô nhiễm     |
+------------------+           +-------------------+           +-------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cụ thể:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt hoạt động du lịch Tây Nguyên trong mối quan hệ hữu cơ với du lịch cả nước, khu vực và thế giới; xem xét sự vận động của ngành qua các mốc lịch sử từ 1975, thời kỳ Đổi mới 1986 đến giai đoạn 2000 - 2010.
  • Phương pháp logic: Phân tích các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu trúc hệ thống ngành kinh tế, quy luật vận động của cung - cầu du lịch.
  • Phương pháp thống kê và tổng hợp: Thu thập, xử lý và so sánh các chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê các tỉnh Tây Nguyên (diện tích, dân số, các chỉ tiêu kinh tế năm 2010, lượng khách quốc tế, khách nội địa đến năm 2011, doanh thu du lịch, chỉ số PCI giai đoạn 2008 - 2011).
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thực hiện khảo sát thực tế hoạt động du lịch tại địa phương; tiến hành phỏng vấn sâu các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và lấy ý kiến khảo sát du khách trực tiếp tại các điểm đến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về du lịch

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kinh tế du lịch và thị trường du lịch:

  • Lịch sử phát triển du lịch: Khái quát các giai đoạn từ thời cổ đại (Ai Cập, Hy Lạp với du lịch chữa bệnh, công vụ tự phát), thời kỳ La Mã (tham quan đền đài, kim tự tháp), thời kỳ phong kiến (hành hương, lễ hội của vua chúa, quan lại), thời kỳ cận đại (hình thành kinh doanh du lịch với chuyến đi năm 1841 của Thomas Cook tại Anh), đến thời kỳ hiện đại (từ năm 1950 trở đi du lịch bùng nổ trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến).
  • Đặc điểm kinh tế của ngành du lịch: Là ngành kinh doanh tổng hợp phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên du lịch; sản phẩm mang tính vô hình, tính mau hỏng, không thể dự trữ, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời tại điểm đến; mang tính liên ngành, liên vùng và nhạy cảm với an ninh chính trị.
  • Thị trường du lịch và các chức năng: Luận giải 3 chức năng cốt lõi: chức năng thực hiện và công nhận giá trị hàng hóa thông qua giá cả; chức năng cung cấp thông tin kinh tế cho doanh nghiệp và du khách; chức năng điều tiết và dự báo cung - cầu. Phân loại thị trường theo tiêu chí địa lý (quốc tế Inbound/Outbound, nội địa), theo thực trạng (thực tế, tiềm năng), theo loại hình dịch vụ (lưu trú, vận chuyển, giải trí).
  • Phân loại loại hình và sản phẩm du lịch: Phân chia theo không gian địa lý (du lịch biển, miền núi, đô thị) và mục đích chuyến đi (tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá mạo hiểm, sinh thái, văn hóa - nghiên cứu, chữa bệnh, lễ hội, công vụ, thể thao, tôn giáo, quá cảnh, du lịch MICE). Nêu rõ mối quan hệ chuỗi: "Tài nguyên du lịch hấp dẫn tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn; sản phẩm du lịch hấp dẫn tạo ra thị trường du lịch hấp dẫn".
  • Vị trí và vai trò kinh tế - xã hội: Phân tích vai trò du lịch trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng khu vực I, tăng khu vực II và III); thực hiện "xuất khẩu tại chỗ" thu ngoại tệ; tác động tạo việc làm (trung bình 1 phòng khách sạn từ 1 đến 5 sao tạo ra 1,3 việc làm trực tiếp và 5 việc làm gián tiếp); đóng góp vào xóa đói giảm nghèo vùng sâu vùng xa, giao lưu văn hóa và bảo tồn di sản.
  • Du lịch bền vững và điều kiện phát triển: Phân tích các tiêu chí bền vững theo UNWTO; các điều kiện kinh tế, chính trị, tài nguyên tự nhiên - nhân văn, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; vai trò định hướng, kiến tạo thể chế và điều tiết của Nhà nước trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Tây Nguyên

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các yếu tố nguồn lực và hoạt động du lịch tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nhân văn: Địa hình cao nguyên xếp tầng, đất đỏ bazan, hệ sinh thái rừng nhiệt đới đa dạng, mạng lưới sông suối, thác nước hùng vĩ. Tài nguyên nhân văn độc đáo gắn với nếp sống nương rẫy, không gian văn hóa cồng chiêng, lễ hội truyền thống và các di tích lịch sử của đồng bào các dân tộc thiểu số.
  • Hiện trạng kết cấu hạ tầng:
    • Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông đường bộ nối Tây Nguyên với duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ còn nhiều hạn chế, các tuyến quốc lộ huyết mạch xuống cấp; hệ thống cấp điện, cấp nước và bưu chính viễn thông đã được mở rộng nhưng chất lượng chưa đồng đều giữa các tiểu vùng.
    • Hạ tầng xã hội: Hệ thống cơ sở y tế, mạng lưới giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học chuyên ngành du lịch còn thiếu và yếu.
  • Vị trí của du lịch Tây Nguyên trong hệ thống du lịch quốc gia: Trong tổng số 43 điểm du lịch cấp quốc gia và cấp vùng của cả nước, Tây Nguyên có 3 điểm du lịch cấp quốc gia được quy hoạch: nội thành Đà Lạt, Langbiang (Lâm Đồng) và hồ Yaly (Gia Lai).
  • Thực trạng hoạt động thị trường du lịch giai đoạn 2000 - 2010:
    • Khách du lịch và doanh thu: Lượng khách quốc tế và nội địa đến khu vực có xu hướng tăng trưởng nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu tại Lâm Đồng và Đắk Lắk. Tổng doanh thu du lịch toàn vùng còn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu GDP khu vực.
    • Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Hệ thống cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, resort) phát triển nhanh về số lượng nhưng chủ yếu là quy mô nhỏ, thiếu cơ sở đạt chuẩn cao cấp phục vụ đối tượng khách chi trả cao.
    • Sản phẩm du lịch: Còn trùng lặp giữa các tỉnh, chủ yếu khai thác thô tài nguyên tự nhiên và văn hóa sẵn có; sản phẩm du lịch văn hóa - sinh thái chưa được đầu tư theo chiều sâu; dịch vụ vui chơi giải trí về đêm và dịch vụ bổ trợ còn nghèo nàn.
    • Đầu tư và nhân lực: Nguồn vốn đầu tư (FDI, ODA, NSNN, tư nhân) vào du lịch còn hạn chế; chính sách thu hút đầu tư thiếu đồng bộ; lực lượng lao động du lịch thiếu tính chuyên nghiệp, tỷ lệ qua đào tạo bài bản còn thấp.
  • Chính sách và công tác quản lý nhà nước tại 5 địa phương: Đánh giá việc triển khai các nghị quyết, chính sách của Trung ương Đảng, Chính phủ và văn bản của HĐND, UBND tại 5 tỉnh (Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum, Đắk Nông). Kết quả chỉ ra sự phối hợp liên tỉnh còn rời rạc, thiếu một cơ chế điều phối thống nhất chung cho toàn vùng.
  • Đánh giá tổng hợp SWOT:
    • Điểm mạnh (Strengths): Tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đặc sắc, khí hậu ôn hòa mát mẻ (Đà Lạt), vị trí cửa ngõ tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
    • Điểm yếu (Weaknesses): Cơ sở hạ tầng giao thông kết nối kém; sản phẩm đơn điệu, trùng lắp; nguồn nhân lực du lịch chất lượng thấp; thiếu vốn đầu tư; thiếu liên kết vùng.
    • Cơ hội (Opportunities): Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng (WTO, ASEAN, GMS); sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Chính phủ đối với phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên; xu hướng gia tăng nhu cầu du lịch sinh thái, văn hóa toàn cầu.
    • Thách thức (Threats): Nguy cơ suy thoái môi trường rừng, cạn kiệt tài nguyên nước; xói mòn và thương mại hóa văn hóa truyền thống bản địa; sự cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm du lịch khác; các vấn đề an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng biên giới.

Chương 3: Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng, mục tiêu và các giải pháp mang tính chiến lược:

  • Dự báo bối cảnh: Dự báo xu hướng phát triển du lịch thế giới, khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; dự báo tăng trưởng kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu ngành của vùng Tây Nguyên.
  • Quan điểm và mục tiêu phát triển:
    • Quan điểm: Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với bảo tồn tài nguyên, môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và củng cố quốc phòng - an ninh; phát triển du lịch theo hướng liên kết vùng, lấy liên kết làm động lực nâng cao năng lực cạnh tranh.
    • Mục tiêu: Đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Tây Nguyên; nâng cao tỷ trọng đóng góp của du lịch trong GDP; tăng nhanh nguồn thu ngân sách; phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Hệ thống 9 nhóm giải pháp phát triển toàn diện:
    1. Xây dựng chiến lược thị trường và sản phẩm: Xác định rõ thị trường mục tiêu (nội địa và quốc tế trọng điểm); đa dạng hóa sản phẩm du lịch đặc thù (du lịch sinh thái rừng núi, văn hóa cồng chiêng, nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch mạo hiểm, du lịch MICE).
    2. Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch: Quy hoạch khai thác đi đôi với bảo tồn rừng tự nhiên, kiểm soát ô nhiễm tại các điểm tham quan, nâng cao nhận thức cộng đồng bản địa.
    3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá: Xây dựng thương hiệu du lịch chung cho toàn vùng Tây Nguyên; liên kết xúc tiến tại các hội chợ du lịch trong nước và quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong truyền thông.
    4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Mở rộng cơ sở đào tạo nghề du lịch, chuẩn hóa kỹ năng nghề, bồi dưỡng ngoại ngữ và kiến thức văn hóa cho nhân lực trực tiếp và cộng đồng dân cư tham gia làm du lịch.
    5. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng: Ưu tiên nâng cấp các tuyến giao thông kết nối liên vùng (các quốc lộ nối Tây Nguyên với duyên hải miền Trung, TP.HCM và cửa khẩu quốc tế); cải thiện hạ tầng hàng không, cấp điện, cấp nước, viễn thông.
    6. Thu hút nguồn vốn đầu tư: Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn (BOT, BTO, FDI, ODA, vốn tư nhân); ban hành chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu du lịch trọng điểm.
    7. Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch; xây dựng quy hoạch tổng thể không gian phát triển du lịch toàn vùng tránh chồng chéo, lãng phí.
    8. Bảo đảm chính trị, an ninh, văn hóa: Gắn kết chặt chẽ kế hoạch phát triển du lịch với thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vùng biên giới; bảo tồn tính nguyên vẹn của các giá trị văn hóa bản địa.
    9. Phát triển các hình thức liên kết du lịch vùng: Thiết lập mô hình hợp tác đa tầng nấc gồm liên kết ngành, liên kết giữa các doanh nghiệp lữ hành - khách sạn - vận chuyển, và liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước 5 tỉnh Tây Nguyên.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành: Bố trí vốn ngân sách đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng; có cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư du lịch tại địa bàn khó khăn; hỗ trợ quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên ở tầm quốc gia.
    • Đối với chính quyền địa phương 5 tỉnh Tây Nguyên: Chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác phát triển du lịch liên tỉnh; thống nhất quy chế điều phối không gian sản phẩm và quản lý thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Làm rõ mối quan hệ chuỗi giữa tài nguyên - sản phẩm - thị trường du lịch: Luận giải sâu sắc bản chất kinh tế của mối liên hệ hữu cơ: tài nguyên du lịch đặc sắc là tiền đề tạo nên sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh; sản phẩm du lịch phong phú, chất lượng cao là nhân tố quyết định việc thu hút và mở rộng thị trường khách du lịch trong điều kiện hội nhập.
  2. Lý giải mối quan hệ giữa phát triển du lịch và hệ thống chính trị: Phân tích tác động hai chiều giữa sự ổn định chính trị - an ninh vùng biên giới với sự tăng trưởng của ngành du lịch; khẳng định du lịch là công cụ đối ngoại thúc đẩy hòa bình, hợp tác quốc tế, đồng thời làm rõ vai trò kiến tạo thể chế của Nhà nước trong phát triển du lịch.
  3. Xác lập khung lý luận về mô hình liên kết vùng: Đưa ra luận cứ khoa học về việc tiếp cận phát triển du lịch dưới góc độ thực thể kinh tế vùng thống nhất; khẳng định liên kết ngành và liên kết vùng là phương thức tất yếu để tối ưu hóa nguồn lực và khắc phục tình trạng chia cắt hành chính cục bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện và hệ thống thực trạng du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên: Cung cấp bức tranh tổng thể về tiềm năng, hiện trạng kết cấu hạ tầng, cơ sở lưu trú, thị trường khách, doanh thu và năng lực quản lý nhà nước tại Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum, Đắk Nông giai đoạn 2000 - 2010.
  2. Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế du lịch: Đưa ra các dự báo khoa học về mức độ đóng góp của du lịch vào tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ trọng GDP ngành du lịch, đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương và khả năng giải quyết việc làm cho lao động xã hội tại Tây Nguyên đến năm 2020.
  3. Đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ và mô hình thể chế liên kết vùng:
    • Xây dựng mô hình hợp tác toàn diện kết hợp giữa khối quản lý nhà nước, khối doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.
    • Kiến nghị thành lập Ủy ban liên kết phát triển du lịch vùng Tây Nguyên với cơ quan điều phối chung, thành lập Hiệp hội Du lịch Tây Nguyên và Quỹ phát triển du lịch vùng.
    • Đề xuất tổ chức các Hội nghị thường niên về du lịch Tây Nguyên nhằm chia sẻ kinh nghiệm quản lý, xúc tiến thị trường chung và bình chọn, tôn vinh các giải thưởng thương hiệu du lịch tiêu biểu của vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do phạm vi dữ liệu thực tiễn của luận án tập trung khảo sát và tổng hợp trong giai đoạn 2000 - 2010 (cập nhật đến 2011), các phân tích định lượng chủ yếu phản ánh bức cảnh kinh tế - xã hội của thời kỳ này. Các biến động kinh tế vĩ mô và sự thay đổi hạ tầng giao thông ở giai đoạn sau năm 2011 chưa được cập nhật đầy đủ trong số liệu khảo sát thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát, lượng hóa cụ thể hơn mức độ tác động của các mô hình liên kết vùng bằng các công cụ kinh tế lượng hoặc phân tích ma trận nhập lượng - xuất lượng chi tiết cho từng tiểu vùng Tây Nguyên.
    • Nghiên cứu sâu cơ chế vận hành tài chính và phân bổ lợi ích của Quỹ phát triển du lịch vùng Tây Nguyên khi đi vào hoạt động thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao:

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên cùng UBND các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum, Đắk Nông trong việc xây dựng quy hoạch không gian, ban hành cơ chế chính sách thu hút đầu tư và điều phối liên kết vùng.
  • Đối với các doanh nghiệp du lịch: Giúp các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, vận chuyển nhận diện rõ lợi thế so sánh, cơ cấu thị trường mục tiêu và chuỗi sản phẩm đặc thù để xây dựng chiến lược kinh doanh, liên kết tour tuyến nội vùng và liên vùng.
  • Đối với giới học thuật, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc giảng dạy và nghiên cứu các chuyên ngành Kinh tế Chính trị, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển, Du lịch học và Địa lý Kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những điểm du lịch cấp quốc gia nào thuộc vùng Tây Nguyên?

Theo số liệu quy hoạch của Tổng cục Du lịch được luận án dẫn dụng, trong tổng số 43 điểm du lịch cấp quốc gia và cấp vùng trên cả nước, Tây Nguyên có 3 điểm du lịch cấp quốc gia gồm: Nội thành Đà Lạt, Khu du lịch Langbiang (tỉnh Lâm Đồng) và Hồ Yaly (tỉnh Gia Lai).

2. Các cơ sở lý luận kinh tế nào được vận dụng để phân tích ngành du lịch trong luận án?

Luận án vận dụng:

  • Lý luận của C. Mác về ba hình thức phân công lao động xã hội (phân công chung, phân công đặc thù, phân công cá biệt) và hai thuộc tính giá trị - giá trị sử dụng của hàng hóa dịch vụ du lịch.
  • Nhận định của Ph. Ăngghen về quy luật thay đổi cơ cấu chi tiêu tiêu dùng gia đình.
  • Lý thuyết số nhân trong du lịch (Tourism Multiplier) của John Maynard Keynes.
  • Phương pháp phân tích nhập lượng - xuất lượng (Input - Output analysis) của Wassily Leontief.

3. Những hạn chế lớn nhất của du lịch Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010 được chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra các hạn chế chủ yếu: đóng góp vào GDP toàn vùng còn thấp; sản phẩm du lịch nghèo nàn và trùng lặp; thị trường chậm mở rộng; kết cấu hạ tầng giao thông kết nối yếu kém; nguồn nhân lực thiếu đào tạo chuyên sâu; hoạt động du lịch phát triển khép kín trong từng địa phương, thiếu sự liên kết vùng và chưa kết hợp chặt chẽ giữa du lịch với bảo vệ môi trường, văn hóa và an ninh quốc phòng.

4. Luận án đề xuất mô hình thể chế cụ thể nào để thúc đẩy liên kết du lịch toàn vùng Tây Nguyên?

Tác giả đề xuất thành lập Ủy ban liên kết phát triển du lịch vùng Tây Nguyên với cơ quan điều phối chung, thành lập Hiệp hội Du lịch vùng, xây dựng Quỹ phát triển du lịch vùng Tây Nguyên, và định kỳ tổ chức Hội nghị thường niên cùng hệ thống giải thưởng tôn vinh thương hiệu du lịch của vùng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Duy Mậu đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển du lịch vùng Tây Nguyên trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kinh tế chính trị với phân tích thực trạng 5 tỉnh địa bàn giai đoạn 2000 - 2010, công trình đã khẳng định vai trò then chốt của mô hình liên kết vùng nhằm tối ưu hóa tiềm năng tự nhiên - nhân văn và nâng cao sức cạnh tranh của điểm đến. Hệ thống 9 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị thành lập thể chế điều phối liên kết vùng đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thiết thực, đóng góp quan trọng vào mục tiêu đưa du lịch Tây Nguyên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2020.