MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Vịnh Hạ Long nằm ở Đông Bắc Việt Nam, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh , cách thủ đô Hà Nội 165km, với tổ ng diện tích là 1553km2. UNESCO đã hai lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới về giá tri ca ̣ ̉ nh quan và điạ chấ t , điạ ma ̣o. Bởi vâ ̣y, nơi đây là điể m hấ p dẫn khách du lich ̣ t rong nƣớc và quố c tế nên số lƣợng khách quốc tế đến đây ngày càng gia tăng.
Bên ca ̣nh đó , nguồn tài nguyên đa da ̣ng sinh ho ̣c cũng rấ t đa da ̣ng và có giá trị, đă ̣c biê ̣t cho phát triể n du lich ̣. Khu vực có 10 hệ sinh thái điển hình đã đƣợc ghi nhận ở khu vực này bao gồm: Rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng triều đáy mềm, vùng triều đáy cứng, bãi triều cát, rạn san hô, tùng - áng và vùng ngập nƣớc thƣờng xuyên ven bờ, các thảm thực vật trên đảo và hang động. Các hệ sinh thái này chứa đựng nguồn tài nguyên thuỷ sinh vô cùng phong phú với trên 1. Các đặc điểm điều kiện vật lý , môi trƣờng, du lịch và đa dạng sinh học khu vực vịnh Hạ Long đã đƣợc nghiên cứu nhiều.
Tuy nhiên việc gắn kết các giá trị tài nguyên tài nguyên đa dạng sinh học với phát triển du lịch bề n vững thì hầu nhƣ chƣa đƣợc đề cập đến. Mă ̣t khác, trong thời gian gần đây, các hệ sinh thái ở khu vực vịnh Hạ Long đang bị suy thoái bởi tác động của các nhân tố tự nhiên và con ngƣời do phát triển không bền vững, trong đó có hoạt động du lịch. Bởi vâ ̣y, phát triển du lịch bền vững là mục tiêu cần hƣớng tới đối với Vịnh Hạ Long. Nó vừa mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài , bảo vệ môi trƣờng , bảo tồn di sản và phát huy đƣợc những giá trị tiềm năng vố n có - giá trị đa dạng sinh học.
Đồng thời, việc phát triển du lịch bền vững dựa vào đa dạng sinh học còn là một hƣớng đi tích cực trong việc góp phần bảo tồn đa dạng sinh học Di sản. Đề tài “ Vận dụng các giá tri ̣ tài nguyên sinh học vào ph át triển du lịch bền vững tại Khu Di sản Thiên Nhiên Thế giới vi ̣nh Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh ” sẽ tâ ̣p trung đánh giá hiê ̣n tra ̣ng và tiề m năng tài nguyên đa da ̣ng sinh ho ̣c , tƣ̀ đó đƣa các giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch bề n vƣ̃ng dƣ̣a trên tài nguyên đó. DLST không đồ ng nghiã với DLBV mà chỉ là mô ̣t hƣớng phát triể n của DLBV nói chung. DLBV bao gồ m viê ̣c phát triể n kinh tế – xã hội – môi trƣờng bề n vƣ̃ng.
Trong các thành phầ n của môi trƣờng th ì hệ sinh thái là đối tƣợng để phát triể n loa ̣i hiǹ h du lịch sinh thái. Trong khuôn khổ đề tài sẽ tâ ̣p trung đi sâu nghiên cƣ́u phát triể n DLST ta ̣i vinh ̣ Ha ̣ Long. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu Mục tiêu chung Đánh giá cu ̣ thể hiện tr ạng và tiềm năng các giá trị tài nguyên đa dạng sinh học và tài nguyên du lich ̣ , trong đó có tiề m năng phát triể n du lịch sinh thái ta ̣i khu vực vịnh Hạ Long. Mục tiêu cụ thể Đề xuất các giải pháp vâ ̣n du ̣ng các loài sinh vật , hê ̣ sinh thái có g iá trị phục vụ cho phát triển du lịch bền vững.
Tƣ̀ đó , góp phần vào công tác bảo tồn và phát huy các giá trị, trong đó có giá trị đa dạng sinh học của Khu DSTNTG Vịnh Hạ Long, giúp cho cơ quan quản lý có đƣợc những tài liệu đáng tin cậy về đa dạng sinh học kết hợp với du lịch nhƣ thế nào phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội - môi trƣờng của vịnh Hạ Long. Mô ̣t số tour du lich ̣ sinh thái trên vinh ̣ Ha ̣ Long mà đề tài đƣa ra sẽ làm đa dạng thêm các sản phẩm và loại hình d u lich ̣ khi du khách đế n với vinh ̣ Ha ̣ Long , xƣ́ng đáng là Di sản Thiên nhiên Thế giới. Các câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng của sử dụng Tài nguyên sinh học: HST trên cạn, HST biển, các loài đặc hữu. của vịnh Hạ Long ra sao? - Tình hình phát triển du lịch và tiềm năng phát triể n du lịch bề n vƣ̃ng ? Các tuyến, điểm du lịch sinh thái hiện nay đƣợc khai thác nhƣ thế nào? Và các nhân tố ảnh hƣởng đến ĐDSH và du lịch tác động đến ĐDSH? - Biến đổi khí hậu có tác động tới đa dạng sinh học và phát triển du lịch tại khu vực?.
- Các giải phát phát triển du lịch bền vững , du lich ̣ sinh thái tại Khu DSTNTG vịnh Hạ Long? CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực của luận văn 1. Các khái niệm cơ bản Đa daṇ g sinh học : Đa dạng sinh học là sƣ̣ phong phú về gen , loài sinh vật và hệ sinh thái trong tƣ̣ nhiên [32]. Gen là mô ̣t đơn vi ̣di truyề n , mô ̣t đoa ̣n của vâ ̣t chất di truyề n quy đinh ̣ các đă ̣c tiń h cu ̣ thể của sinh vâ ̣t [32].
Hệ sinh thái là quầ n xã sinh vật và các yế u tố phi sinh vâ ̣t của mô ̣t khu vƣ̣c điạ lý nhấ t đinh ̣ , có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau (bao gồm cả con ngƣời) [32] Phát triển bền vững đa dạng sinh học là việc khai thác , sƣ̉ du ̣ng hơ ̣ p lý các hệ sinh thái tự nhiên , phát triển nguồn gen , loài sinh vật và bảo đảm cân bằng sinh thái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội [32]. Tài nguyên sinh học: Bao gồ m các tài nguyên gen , các sinh vật hay các bộ phận của nó , dân số hay bấ t kỳ thành phầ n hƣ̃u cơ nào của hê ̣ sinh thái có giá tri ̣sƣ̉ du ̣ng các hê ̣ thố ng sinh học, cơ thể số ng hay các sản phẩ m của nó để ta ̣o ra hoă ̣c đổ i mới các sản phẩ m hay chế biế n cho viê ̣c chuyên du ̣ng [36]. Du lịch: Trong Luật du lịch của Việt Nam, tại Điều 10, thuật ngữ “Du lịch” đƣợc hiểu nhƣ sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn các nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Du lich ̣ là mô ̣t ngành kinh tế tổ ng hơ ̣p có đinh ̣ hƣớng tài nguyên , bao gồ m tài nguyên nhân văn và tài nguyên tƣ̣ nhiên.
Sƣ̣ phát triể n của ngành du lich ̣ gắ n với môi trƣờng. Vì vậy, sƣ̣ phát triể n của du lich ̣ đòi hỏi phải có sự phát triển bền vững chung của xã hô ̣i và ngƣơ ̣c la ̣i. Tài nguyên du lịch: Là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con ngƣời và các giá trị nhân văn khác có thể đƣợc sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch [33]. Du lịch bền vững: Theo đinh ̣ nghiã của Tổ chƣ́c Du lich ̣ Thế giới (WTO), năm 1992: “Du lich ̣ bề n vƣ̃ng là viê ̣c phát triể n các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và ngƣời dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tƣơng lai.
Du lịch bề n vƣ̃ng sẽ có kế hoa ̣ch quản lý các nguồ n tài nguyên nhằ m thoả mañ các nhu cầ u về kinh tế , xã hội và thẩm mỹ của con ngƣời trong khi đó vẫn duy trì đƣợc sự toàn vẹn về văn hoá, đa da ̣ng sinh ho ̣c, sƣ̣ phát triể n của hê ̣ sinh thái và các hê ̣ thố ng hỗ trơ ̣ cho cuô ̣c số ng”. Luật Du lịch định nghĩa nhƣ sau: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu về du lịch trong tƣơng lai” [33]. Mục tiêu của phát triển DLBV: Phát triển bền vững về kinh tế : Thu nhâ ̣p phải lớn hơn chi phí , đa ̣t đƣơ ̣c sƣ̣ tăng trƣởng cao, ổn định trong thời gian dài , tố i ƣu hoá đòng góp của ngành du lich ̣ vào thu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Phát triển bền vững về xã hội : Thu hút dƣ̣ tham gia của cô ̣ng đồ ng vào các hoạt động du lịch, tạo nhiều việc làm, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân điạ phƣơng, cải thiện tính công bằng xã hội, đa da ̣ng hoá và nâng cao chấ t lƣơ ̣ng sản phẩ m du lich, ̣ đáp ƣ́ng yêu cầ u ngày càng cao của khách du lich.
̣ Phát triển bền vững về môi trƣờng: Sƣ̉ du ̣ng và bảo vê ̣ tài nguyên du lich ̣ theo hƣớng tiế t kiê ̣m, bề n vƣ̃ng, đảm bảo sƣ̣ tái ta ̣o và phu ̣c hồ i của tài nguyên , nâng cao chấ t lƣơ ̣ng tài nguyên và môi trƣờng , thu hút cô ̣ng đô ̣ng và du khách vào các hoa ̣t đô ̣ng bảo tồ n, tôn ta ̣o tài nguyên. Nguyên tắ c phát triể n DLBV: Khai thác và sƣ̉ du ̣ng hơ ̣p lý các nguồ n tài nguyên là nguyên tắ c quan tro ̣ng hàng đầu trong phát triển DLBV. Đảm bảo cho thế hê ̣ sau nhƣ̃ng nguồ n tài nguyên không kém so với thế hê ̣ trƣớc. Trong quá trin ̀ h khai thác các nguồ n tà i nguyên cầ n phải tính đến giải pháp ngăn chặn sự suy giảm của các nguồn gen, các loài và hệ sinh thái.
Duy trì tính và tăng cƣờng đa da ̣ng của thiên nhiên , văn hoá – xã hội là cơ sở cho sƣ̣ tồ n tai ̣, phát triển của ngành du lịch. Do vâ ̣y, quá trình xây dựng chiến lƣợc , quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch du lich ̣ rấ t quan tro ̣ng.