Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Vũ Văn Hưng, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Văn Lộc và GS. Thái Văn Thành, mang tên: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông khu vực Bắc Trung bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đặt ra đòi hỏi cấp bách đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông (THPT) là cấp học hoàn thiện học vấn phổ thông, định hướng nghề nghiệp và tạo tiền đề cho học sinh tiếp tục học lên hoặc bước vào đời sống lao động (theo quy định tại Điều 27, Luật Giáo dục năm 2019). Trong hệ thống đó, đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) — gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng — giữ vai trò tổ chức, lãnh đạo, quản trị mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Tuy nhiên, Chỉ thị số 40-CT/TW và Nghị quyết số 29-NQ/TW đã chỉ ra rằng năng lực của đội ngũ CBQL giáo dục vẫn còn những bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới, năng lực quản trị chưa ngang tầm nhiệm vụ. Tại khu vực Bắc Trung Bộ — địa bàn có đặc thù về kinh tế - xã hội và điều kiện giáo dục riêng biệt — việc nghiên cứu toàn diện về quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ đội ngũ CBQL trường THPT gắn với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 vẫn chưa được giải quyết một cách có hệ thống. Do đó, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ này là một đòi hỏi khách quan và cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT khu vực Bắc Trung Bộ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Xây dựng cơ sở lí luận phát triển đội ngũ CBQL ở trường THPT nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THPT giai đoạn 2016 – 2021; các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường THPT khu vực Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
    3. Đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT khu vực Bắc Trung Bộ đáp ứng đổi mới giáo dục.
    4. Thực nghiệm một giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Giả thuyết khoa học: Đổi mới giáo dục phổ thông đang đặt ra những yêu cầu mới đối với CBQL trường THPT. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp dựa trên tiếp cận quản lý phát triển nguồn nhân lực, tác động đến các thành tố cấu trúc của quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường THPT (như: xây dựng quy hoạch theo lộ trình phù hợp; đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bồi dưỡng; hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả chế độ, chính sách) thì sẽ tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL trường THPT phù hợp với khu vực Bắc Trung Bộ và góp phần quyết định công tác xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục THPT nói riêng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Chủ thể quản lý trong phạm vi nghiên cứu: Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phối hợp với Sở Nội vụ các tỉnh.
  • Đối tượng khảo sát trực tiếp: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THPT.
  • Phạm vi không gian (địa bàn): Tập trung khảo sát tại 03 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ gồm: Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2021.
  • Mẫu khảo sát: Chọn ngẫu nhiên 440 người, chia thành 2 nhóm:
    • Nhóm 1 (160 người): Lãnh đạo sở và phòng chuyên môn Sở GD&ĐT, lãnh đạo Sở Nội vụ, lãnh đạo Công đoàn ngành giáo dục tỉnh.
    • Nhóm 2 (280 người): Lãnh đạo trường, lãnh đạo đoàn thể, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường THPT.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng khía cạnh cụ thể:

  1. Nghiên cứu về vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trường học:

    • Trần Thị Thu (2012) nghiên cứu lịch sử phát triển đội ngũ CBQL từ thế kỷ XVI tại châu Âu.
    • Theodore Schultz và Gary Becker (nhận giải Nobel Kinh tế năm 1992) khởi xướng và phát triển lý thuyết về “vốn con người” (human capital) và “nguồn lực con người” (human resources) từ cuối thập niên 60 của thế kỷ XX.
    • Bộ Giáo dục Singapore (2009) đưa ra Mô hình trường học ưu việt (SEM - School Excellence Model) nhấn mạnh vai trò lãnh đạo và năng lực CBQL.
    • Henry Mintzberg (2010) phân tích các vai trò của nhà quản lý (người đại diện, người lãnh đạo, người liên lạc, người tiếp nhận và phổ biến thông tin, người khắc phục khó khăn, phân phối nguồn lực, đàm phán).
    • Trần Khánh Đức (2010), Trịnh Hồng Hà (2010) xác định 7 vai trò căn bản của Hiệu trưởng nhà trường phổ thông.
  2. Nghiên cứu về mô hình quản lý và phát triển nguồn nhân lực:

    • Leonard Nadler (1980) đưa ra mô hình 3 nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực, Sử dụng nguồn nhân lực và Môi trường nguồn nhân lực.
    • Christian Batal (Pháp) nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công.
    • Bratton và Gold (2012), Losey et al. (2011) nghiên cứu quy trình quản lý phát triển nguồn nhân lực và mô hình Guest.
    • Thái Văn Thành (2016), Nguyễn Đức Trí (2008) nghiên cứu vai trò Hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  3. Nghiên cứu về quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ quản lý:

    • UNESCO (1991) phát hành “Micro Level Educational Planning and Management Handbook” về quy hoạch cấp vi mô.
    • John Dewey (2008) và Edgar Morin (2004) nghiên cứu tư duy hệ thống và dân chủ hóa giáo dục.
    • Smith (1991), Bulach et al. (1998) nghiên cứu tiêu chí tuyển chọn, phỏng vấn và các hạn chế khi bổ nhiệm CBQL thiếu chính xác.
    • Bùi Minh Hiền và cộng sự (2006, 2009), Trần Kiểm (2008), Nguyễn Hữu Trí và Đỗ Trọng Hùng (2012) xác định các vấn đề về cơ cấu, số lượng, chất lượng và giải pháp quy hoạch đội ngũ CBQL.
    • Vũ Ngọc Hải (2010), Nguyễn Hồng Hải (2010), Lê Thị Kim Loan (2011), Nguyễn Quang Kính (2011) đề xuất hình thức thi tuyển, chuẩn hóa và đổi mới cơ chế sử dụng CBQL.
  4. Nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá và chính sách:

    • Barkley et al. (2001), Cawelti (1999), Fullan (2002, 2004), Mc Crimmon (2011), Cardno (2003), Huber (2004), NIE Singapore (2008) nghiên cứu chương trình bồi dưỡng tích hợp theo chuẩn năng lực lãnh đạo.
    • Nguyễn Huy Hoàng (2011), Hà Thế Ngữ (2001), Trần Minh Hằng (2010), Ngô Thị Bích Thảo (2013) nghiên cứu kiểm tra, đánh giá theo chuẩn chức danh và bồi dưỡng thường xuyên.
    • Murphy (1992), Trần Bá Hoành (2006), Lương Hoàng Nga (2012) nghiên cứu môi trường làm việc, tiền lương, phụ cấp ưu đãi và tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy, các công trình đi trước đã làm rõ khung lý thuyết chung về quản lý nhân lực và vai trò của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, tích hợp về việc lập quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chính sách đối với đội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT tại khu vực Bắc Trung Bộ trên cơ sở tiếp cận quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler và các yêu cầu cụ thể của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát thực trạng chuyên sâu tại 3 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) và thiết kế hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn vùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết và khung pháp lý nền tảng:

  • Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980): Xác định quản lý phát triển nguồn nhân lực gồm 3 cấu phần liên kết chặt chẽ:
    1. Phát triển nguồn nhân lực: Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tự học, nghiên cứu và phục vụ.
    2. Sử dụng nguồn nhân lực: Tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, sử dụng, đánh giá, đãi ngộ và kế hoạch hóa sức lao động.
    3. Môi trường nguồn nhân lực: Mở rộng quy mô, mở rộng chủng loại việc làm và phát triển tổ chức.
  • Tiếp cận theo Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT (Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT): Khung đánh giá năng lực gồm 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí:
    • Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nghề nghiệp (gồm 3 tiêu chí: Đạo đức nghề nghiệp; Tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường; Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân).
    • Tiêu chuẩn 2: Quản trị nhà trường (gồm 7 tiêu chí: Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục; Quản trị nhân sự; Quản trị tổ chức, hành chính; Quản trị tài chính; Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ; Quản trị chất lượng giáo dục).
    • Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục (gồm 3 tiêu chí: Xây dựng văn hóa nhà trường; Thực hiện dân chủ ở cơ sở; Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường).
    • Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (gồm 3 tiêu chí: Phối hợp thực hiện hoạt động dạy học; Phối hợp giáo dục đạo đức, lối sống; Phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực).
    • Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin (gồm 2 tiêu chí: Sử dụng ngoại ngữ/tiếng dân tộc; Ứng dụng công nghệ thông tin).
  • Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục (Nghị định số 127/2018/NĐ-CP): Quy định thẩm quyền của Giám đốc Sở GD&ĐT trong việc bổ nhiệm, điều động, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với CBQL trường THPT trực thuộc.
Thành tố quản lý nguồn nhân lực (Leonard Nadler) Nội dung cụ thể áp dụng cho CBQL trường THPT
Phát triển nguồn nhân lực Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng năng lực quản trị theo Chương trình GDPT 2018; tự học và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng nguồn nhân lực Quy hoạch dự nguồn; tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển; bố trí việc làm; kiểm tra, đánh giá theo chuẩn chức danh.
Môi trường nguồn nhân lực Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, văn hóa trường học; thực hiện chế độ chính sách, tiền lương, phụ cấp ưu đãi và tạo động lực.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu, tóm tắt và trích dẫn các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát anket), phỏng vấn sâu, quan sát, tổng kết kinh nghiệm quản lý, khảo nghiệm tính cần thiết/tính khả thi và thử nghiệm sư phạm (thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng).
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức thống kê để xử lý dữ liệu điều tra: tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình ($\bar{X}$), trung vị, độ lệch chuẩn ($S$), hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) nhằm lượng hóa các nhận định thực trạng và kiểm định kết quả thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
  • Báo cáo thống kê giáo dục định kỳ giai đoạn 2016 – 2021 về quy mô trường lớp, học sinh, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và CBQL.
  • Dữ liệu thu được từ 440 phiếu khảo sát điều tra thực trạng và các biên bản phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên tại địa bàn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT:

  1. Khái niệm cơ bản: Định nghĩa rõ trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân; CBQL trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm); đội ngũ CBQL và bản chất của việc phát triển đội ngũ (sự tác động có định hướng làm thay đổi cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng).
  2. Mô hình tiếp cận: Làm rõ mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler và vận dụng vào bối cảnh giáo dục với 3 nội dung cốt lõi: phát triển, sử dụng và tạo lập môi trường.
  3. Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông: Phân tích các đặc trưng của Chương trình GDPT 2018 (chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực; thực hiện một chương trình nhiều bộ sách giáo khoa; trao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình cho nhà trường; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá).
  4. Khung phẩm chất và năng lực: Xác định vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và cụ thể hóa thành 5 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí đánh giá năng lực CBQL trường THPT.
  5. Nội dung và quy trình phát triển đội ngũ: Phân tích quy trình 3 bước trong xây dựng quy hoạch CBQL tại Sở GD&ĐT:
    • Bước 1: Ban hành văn bản hướng dẫn và quy định cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện quy hoạch theo nguyên tắc “động” và “mở”.
    • Bước 2: Các trường THPT khảo sát, đánh giá hiện trạng, dự báo nhu cầu và lập danh sách CB dự nguồn thông qua lấy phiếu tín nhiệm.
    • Bước 3: Phòng Tổ chức cán bộ Sở GD&ĐT thẩm định, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Sở phê duyệt và tổ chức kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, điều chỉnh hàng năm.
  6. Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố khách quan (chủ trương, chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội, bối cảnh cách mạng 4.0) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực tự học của CBQL, văn hóa nhà trường).

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông khu vực Bắc Trung bộ

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh giai đoạn 2016 – 2021:

  1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và quy mô giáo dục: Khu vực Bắc Trung Bộ có địa bàn rộng, nhiều huyện miền núi khó khăn; mạng lưới trường THPT đã phủ khắp các huyện nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ.
  2. Thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ:
    • Đội ngũ CBQL cơ bản được bố trí đủ về số lượng theo quy định; trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100% (tốt nghiệp đại học trở lên), tỷ lệ có trình độ thạc sĩ tăng dần.
    • Về trình độ lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ và chứng chỉ quản lý giáo dục: phần lớn đạt yêu cầu cơ bản, tuy nhiên trình độ ứng dụng CNTT chuyên sâu và năng lực ngoại ngữ (giao tiếp, làm việc quốc tế) còn hạn chế.
  3. Thực trạng phẩm chất và năng lực theo chuẩn:
    • Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp được đánh giá ở mức cao.
    • Năng lực quản trị nhà trường và năng lực xây dựng môi trường giáo dục đạt mức khá, nhưng kỹ năng quản trị tài chính, quản trị cơ sở vật chất - thiết bị dạy học hiện đại và quản trị sự thay đổi còn bộc lộ lúng túng khi triển khai Chương trình GDPT 2018.
    • Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội đã được thiết lập nhưng hiệu quả huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục chưa đồng đều giữa vùng đồng bằng và miền núi.
  4. Thực trạng các khâu phát triển đội ngũ:
    • Quy hoạch: Đã triển khai nền nếp nhưng tính dự báo chưa cao, nguồn quy hoạch tại chỗ còn thiếu tính cạnh tranh; việc thực hiện phương châm quy hoạch “động” và “mở” còn hình thức.
    • Tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển: Thực hiện đúng quy trình hành chính, tuy nhiên phương thức bổ nhiệm chủ yếu dựa trên hồ sơ thâm niên và phiếu tín nhiệm nội bộ, chưa áp dụng rộng rãi hình thức thi tuyển hay trình bày đề án quản trị nhà trường. Việc luân chuyển CBQL giữa các vùng thuận lợi và khó khăn còn nhiều vướng mắc.
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Nội dung bồi dưỡng hàng năm còn nặng về lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tế, kỹ năng quản trị chuyển đổi số và phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
    • Kiểm tra, đánh giá: Việc đánh giá định kỳ theo Chuẩn Hiệu trưởng đôi khi còn nể nang, cào bằng, chưa phản ánh thực chất hiệu quả công việc.
    • Chế độ, chính sách: Phụ cấp trách nhiệm và chế độ đãi ngộ còn thấp so với áp lực công việc; chính sách thu hút, tạo động lực làm việc cho CBQL công tác tại vùng sâu, vùng xa chưa đủ mạnh.
  5. Đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân:
    • Điểm mạnh: Đội ngũ có nhiệt huyết, giữ vững đạo đức nghề nghiệp, tích cực tham gia các lớp tập huấn đổi mới.
    • Hạn chế: Cơ cấu độ tuổi chưa thật hợp lý; năng lực lãnh đạo chiến lược, tự chủ trường học và hội nhập quốc tế còn hạn chế.
    • Nguyên nhân: Công tác tham mưu chính sách chưa kịp thời; nguồn kinh phí bồi dưỡng hạn hẹp; cơ chế quản lý biên chế và bổ nhiệm còn mang tính hành chính hóa.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông khu vực Bắc Trung bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp, kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế:

  1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo 5 nguyên tắc: Tính mục tiêu; Tính thực tiễn; Tính hệ thống; Tính hiệu quả; Tính khả thi.
  2. Nội dung 05 nhóm giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp 1: Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo lộ trình phù hợp. Thực hiện quy trình rà soát định kỳ, mở rộng nguồn quy hoạch liên trường, gắn quy hoạch với nhu cầu thay thế tự nhiên và yêu cầu phát triển mạng lưới trường lớp.
    • Giải pháp 2: Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm cán bộ quản lý trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Áp dụng quy trình tuyển chọn kết hợp đánh giá hồ sơ năng lực với thi tuyển chức danh hoặc bảo vệ đề án/kế hoạch hành động phát triển nhà trường trước hội đồng chuyên môn.
    • Giải pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ quản lý dự nguồn trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đổi mới chương trình theo hướng tích hợp module năng lực; tăng thời lượng thực hành xử lý tình huống quản trị, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và quản trị chương trình giáo dục nhà trường; kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với trực tuyến.
    • Giải pháp 4: Đổi mới công tác đánh giá cán bộ quản lý trường THPT. Đánh giá thực chất dựa trên kết quả đầu ra của nhà trường và mức độ đáp ứng 5 tiêu chuẩn theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT; kết hợp tự đánh giá, đánh giá của đồng nghiệp, cấp trên và phản hồi từ xã hội.
    • Giải pháp 5: Hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả chế độ, chính sách, tạo động lực làm việc để phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT. Tham mưu ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù cho CBQL vùng khó khăn; cải thiện môi trường làm việc dân chủ, minh bạch; khen thưởng kịp thời các sáng kiến quản trị hiệu quả.
Nhóm giải pháp Trọng tâm can thiệp Chủ thể thực hiện
1. Quy hoạch Mở rộng nguồn dự nguồn, bảo đảm tính “động” và “mở”, chuẩn hóa hồ sơ. Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường THPT.
2. Tuyển chọn, bổ nhiệm Thi tuyển chức danh, bảo vệ đề án quản trị phát triển nhà trường. Sở GD&ĐT phối hợp Sở Nội vụ.
3. Bồi dưỡng Phát triển năng lực thực tiễn, quản trị số, quản trị chương trình GDPT 2018. Sở GD&ĐT, Trường Đại học Sư phạm/Đại học Vinh.
4. Đánh giá Đánh giá đa chiều, gắn với chuẩn nghề nghiệp và kết quả đầu ra của trường. Sở GD&ĐT, Hội đồng sư phạm nhà trường.
5. Chế độ, chính sách Tạo động lực vật chất và tinh thần, phụ cấp trách nhiệm, môi trường tự chủ. UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, Sở Tài chính.
  1. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp: Kết quả khảo sát 440 khách thể cho thấy điểm đánh giá về mức độ cần thiết và tính khả thi của cả 5 giải pháp đều ở mức cao. Hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) khẳng định mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  2. Kết quả thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng: Luận án tiến hành thực nghiệm giải pháp “Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ quản lý dự nguồn trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”. Khảo sát đánh giá phẩm chất, năng lực của đối tượng trước và sau thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về điểm số đánh giá ở các kỹ năng quản trị chuyên môn, xây dựng kế hoạch giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THPT trên cơ sở vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler trong điều kiện cụ thể của giáo dục Việt Nam.
  • Xác định rõ khung năng lực và các yêu cầu mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và quản trị nhà trường hiện đại.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa các khâu: quy hoạch, tuyển chọn/bổ nhiệm, đào tạo/bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ chính sách trong một chỉnh thể phát triển nguồn nhân lực giáo dục.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về thực trạng số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường THPT tại 3 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) giai đoạn 2016 – 2021.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bồi dưỡng và đãi ngộ CBQL giáo dục tại địa bàn nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống 05 giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao, có khả năng áp dụng trực tiếp cho các Sở GD&ĐT khu vực Bắc Trung Bộ. Kết quả thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi trong việc nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ CBQL đương chức và dự nguồn.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ trường học; đổi mới chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn chức danh; xây dựng cơ chế thi tuyển CBQL trường phổ thông thống nhất toàn quốc.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở GD&ĐT các tỉnh Bắc Trung Bộ: Cụ thể hóa quy định tuyển chọn, bổ nhiệm qua bảo vệ đề án; tăng cường kinh phí bồi dưỡng năng lực quản trị số; ban hành chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho CBQL công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
  • Đối với các trường THPT: Chủ động xây dựng quy hoạch cán bộ dự nguồn tại chỗ; tạo môi trường làm việc dân chủ, đổi mới sáng tạo; khuyến khích cán bộ tự học, tự nâng cao năng lực quản trị và kỹ năng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung tại 03 tỉnh đại diện của khu vực Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, chưa bao quát toàn bộ 06 tỉnh trong vùng (chưa khảo sát trực tiếp tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế).
    • Đối tượng nghiên cứu của luận án mới chỉ tập trung vào Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trường THPT, chưa mở rộng nghiên cứu sâu các vị trí CBQL khác trong trường phổ thông như tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các tỉnh còn lại của khu vực Bắc Trung Bộ và các vùng kinh tế - xã hội khác để có cơ sở so sánh liên vùng.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính và tự chủ nhân sự tác động đến năng lực quản trị của người đứng đầu trường THPT trong giai đoạn thực hiện toàn diện Chương trình GDPT 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT: Tham khảo quy trình 3 bước về quy hoạch cán bộ, tiêu chí tuyển chọn qua đề án và mô hình bồi dưỡng CBQL dự nguồn.
  2. Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận kết hợp giữa lý thuyết Leonard Nadler và Chuẩn Hiệu trưởng (Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT), cùng hệ thống công cụ phiếu hỏi, phương pháp xử lý số liệu toán thống kê ($r_s, S, \bar{X}$).
  3. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THPT: Sử dụng khung 5 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và các giải pháp tự bồi dưỡng để lập kế hoạch phát triển năng lực bản thân, đổi mới phương pháp quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đổi mới giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích chính trong luận án?

Tác giả sử dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của nhà xã hội học Leonard Nadler (1980), bao gồm 3 cấu phần: Phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu), Sử dụng nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đánh giá) và Môi trường nguồn nhân lực (chế độ đãi ngộ, văn hóa tổ chức, điều kiện làm việc).

2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được cơ cấu như thế nào và thực hiện tại những địa bàn nào?

Mẫu khảo sát gồm 440 người, thực hiện tại 03 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Mẫu được chia thành 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 160 cán bộ quản lý cấp sở, ban ngành (Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, Công đoàn ngành); Nhóm 2 gồm 280 cán bộ trực tiếp tại các trường THPT (Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, đoàn thể).

3. Chuẩn Hiệu trưởng được áp dụng trong luận án gồm những tiêu chuẩn nào?

Luận án căn cứ theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, gồm 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí:

  1. Phẩm chất nghề nghiệp (3 tiêu chí);
  2. Quản trị nhà trường (7 tiêu chí);
  3. Xây dựng môi trường giáo dục (3 tiêu chí);
  4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (3 tiêu chí);
  5. Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin (2 tiêu chí).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và đã tiến hành thực nghiệm giải pháp nào?

Tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ (quy hoạch; tuyển chọn/bổ nhiệm; bồi dưỡng; đánh giá; chế độ/chính sách). Luận án đã tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với Giải pháp 3: “Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ quản lý dự nguồn trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, cho thấy sự cải thiện năng lực quản trị rõ rệt sau thực nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Hưng đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ CBQL trường THPT khu vực Bắc Trung Bộ trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018. Bằng việc kết hợp tiếp cận quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler và Chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT, tác giả đã đánh giá thực trạng giai đoạn 2016 – 2021 tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý giáo dục địa phương trong công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý trường học.