Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực"
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII về phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời duy trì và củng cố thành quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS). Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã đặt ra mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo cùng cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục. Bên cạnh đó, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 chuyển dịch trọng tâm sang hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, xác định THCS là giai đoạn giáo dục cơ bản chuẩn bị cho giai đoạn định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông (THPT). Ngày 20/7/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

Trong bối cảnh đó, đội ngũ CBQL trường THCS hầu hết xuất phát từ giáo viên có năng lực chuyên môn và quản lý tốt. Tuy nhiên, việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:

  • Các công trình nghiên cứu trước đây về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán còn mang tính tổng quan, chưa có tính hệ thống sâu sắc và chưa có công trình nghiên cứu độc lập nào về phát triển đội ngũ này theo tiếp cận năng lực.
  • Chưa có công trình làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, mô hình nhân cách, tiêu chuẩn và khung năng lực của CBQL trường THCS cốt cán trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ về việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng gắn với các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Giả thuyết khoa học

Đổi mới giáo dục phổ thông đang đặt ra những yêu cầu mới đối với CBQL và CBQL trường THCS cốt cán. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp theo tiếp cận năng lực, dựa trên đặc trưng lao động và mô hình nhân cách của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, tập trung vào công tác quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán thì có thể phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực.
  3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực.
  4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất; thực nghiệm một giải pháp.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực.

Phạm vi nghiên cứu

  • Giới hạn khách thể điều tra: Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, CBQL trường THCS, giáo viên và CBQL nhà nước về giáo dục.
  • Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại các tỉnh Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; thử nghiệm giải pháp tại tỉnh Thanh Hóa.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Khảo sát thực trạng đội ngũ và thực trạng phát triển đội ngũ từ năm 2015 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Vị trí, vai trò của CBQL trường học: Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM (School Excellence Model) xếp tiêu chí lãnh đạo nhà trường ở vị trí số một, yêu cầu hiệu trưởng có tầm nhìn, tạo môi trường học tập lý tưởng và tăng cường năng lực cho giáo viên. Henry Mintzberg chỉ ra 10 vai trò của nhà quản lý trong việc kết hợp quyền hạn và trách nhiệm: người đại diện, người lãnh đạo, người liên lạc, người tiếp nhận thông tin, người phổ biến thông tin, người phát ngôn, nhà doanh nghiệp, người khắc phục khó khăn, người phân phối nguồn lực, người đàm phán.
  • Định hướng phát triển đội ngũ và quản trị nguồn nhân lực:
    • Trường phái quản lý theo quá trình yêu cầu nhà quản lý thực hiện các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra. Kast và Rosenzweig nhấn mạnh tổ chức là một hệ thống mang tính cơ cấu và tính thống nhất năng lực của bộ phận lãnh đạo quản lý.
    • Robert E. Quinn, Sue R. Faerman, Michael P. Thompson, Michael R. McGrath khái quát 4 mô hình quản lý: Mô hình mục tiêu, Mô hình quy trình nội bộ, Mô hình quan hệ con người, Mô hình hệ thống mở; đòi hỏi các năng lực: chỉ huy và thực hiện, giám sát và điều phối, hướng dẫn và thúc đẩy, môi giới và đổi mới.
    • IBSTPI (Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế về hiệu suất và hướng dẫn đào tạo) phân chia năng lực nhà quản lý thành 4 nhóm: Nền tảng cơ bản, Lên kế hoạch và phân tích, Thiết kế và phát triển, Kỹ năng và quản lý.
    • J. Peter Drucker với luận điểm về tổ chức và lãnh đạo; M. Ulrich với nghiên cứu về nghề quản trị nhân sự trong bối cảnh mới.
    • Fombrun, Tichy và Devanna (1984) nhấn mạnh chu trình: tuyển chọn, đánh giá, phát triển, tưởng thưởng.
    • Mô hình Guest gồm 6 thành tố: chiến lược, chính sách, đầu ra nguồn nhân lực, đầu ra hành vi, kết quả thực hiện, hiệu quả tài chính.
    • Bratton và Gold xác định quy trình quản lý nguồn nhân lực gồm: lập kế hoạch, tuyển chọn, đánh giá, đãi ngộ, phát triển, giao tiếp, tham gia.
    • Warwick đưa ra 5 thành tố: bối cảnh bên ngoài, bối cảnh bên trong, nội dung chiến lược, bối cảnh quản lý nguồn nhân lực, nội dung quản lý nguồn nhân lực.
    • Leonard Nadler (1969) xây dựng khung quản lý nguồn nhân lực gồm 3 nhiệm vụ: Phát triển nguồn nhân lực, Sử dụng nguồn nhân lực, Môi trường nguồn nhân lực.
    • R. Wayne Mondy và Robert M. Noe phát triển quy trình phân tích công việc phục vụ quản trị nhân sự.
    • John Dewey (dân chủ hóa giáo dục), Edgar Morin (tiếp cận hệ thống và liên kết tri thức).
  • Đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn và năng lực: Đại học Nam Florida quy định chuẩn đào tạo CBQL trường học gồm 11 vùng kiến thức, kỹ năng thuộc 4 lĩnh vực: Lãnh đạo chiến lược, Lãnh đạo tổ chức, Lãnh đạo giáo dục, Lãnh đạo chính trị và cộng đồng. Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2016) đưa ra 3 nhóm năng lực làm việc; Hecklau, Galeitzke, Flachs, Kohl (2016) bổ sung 4 nhóm năng lực cho lao động thời kỳ 4.0: kỹ thuật, phương pháp, xã hội, cá nhân.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Quan điểm nền tảng: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ ("cán bộ là cái gốc của mọi công việc", các phẩm chất cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trí, tín, nhân, dũng, trung, hiếu); các quy định trong Luật Giáo dục và Điều lệ trường THCS, THPT.
  • Nghiên cứu về vai trò và chuẩn hóa CBQL: Trịnh Thị Hồng Hà khái quát 7 vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học; Phạm Minh Hạc khẳng định phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là yêu cầu cấp bách, đồng thời phân tích cấu trúc năng lực sư phạm và sự phát triển toàn diện con người; Bùi Minh Hiền đề xuất giải pháp phát triển CBQL dựa trên số lượng, chất lượng, cơ cấu gắn với quy hoạch, tiêu chuẩn, chính sách và hệ thống đào tạo; Nguyễn Đức Trí tiếp cận năng lực CBQL theo R. Katz (chuyên môn, quan hệ con người, khái quát); Đặng Thành Hưng nghiên cứu quản lý giáo dục dựa vào chuẩn và 4 nhóm kỹ năng dạy học; Trần Ngọc Giao xác định các yêu cầu năng lực cốt lõi của CBQL (tầm nhìn, văn hóa tổ chức, điều hành, phối hợp, huy động nguồn lực, gây ảnh hưởng); Nguyễn Văn Đệ nghiên cứu mẫu hình CBQL mới; Vũ Ngọc Hải phân tích giải pháp chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa CBQL qua 25 năm đổi mới.
  • Nghiên cứu về CBQL trường THCS: Hà Thế Ngữ (nhận thức mục tiêu và đặc trưng trường THCS); Cao Viết Sơn (phát triển CBQL THCS theo hướng chuẩn hóa và đổi mới bồi dưỡng); Đỗ Đức Hạnh (nâng cao chất lượng 5 mặt của CBQL THCS); Nguyễn Huy Hoàng (phát triển hiệu trưởng THCS các tỉnh Tây Bắc theo chuẩn); Trần Thị Thu (đổi mới công tác quy hoạch CBQL THCS huyện An Dương, Hải Phòng); Trần Thu Hà (phát triển đội ngũ CBQL THCS quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về việc xây dựng cơ sở lý luận chuyên biệt và hệ thống giải pháp đồng bộ phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực; xác định mô hình nhân cách 5 vai trò, xây dựng Bộ tiêu chuẩn và Khung năng lực gồm 5 nhóm thành tố, gắn với thực tiễn khảo sát tại địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các tiếp cận nghiên cứu

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét cấp THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân; đặt công tác phát triển đội ngũ CBQL cốt cán trong mối quan hệ biện chứng giữa các khâu quy hoạch, bồi dưỡng, sử dụng và đánh giá.
  • Tiếp cận năng lực: Vận dụng tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để xác định các tiêu chuẩn năng lực cần có của CBQL THCS cốt cán; chuyển hóa các tiêu chuẩn này vào lập kế hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và tạo động lực.
  • Tiếp cận theo chuẩn: Đánh giá mức độ phẩm chất, năng lực của CBQL so với Chuẩn hiệu trưởng (Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT) để đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng.
  • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Đảm bảo tính thống nhất giữa phát triển, sử dụng và tạo lập môi trường nuôi dưỡng nguồn nhân lực quản lý giáo dục theo mô hình của Leonard Nadler, Mondy & Noe.
  • Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc điểm giáo dục của các tỉnh Bắc Trung Bộ để xây dựng giải pháp khả thi.

Khái niệm công cụ và phân biệt CBQL THCS với CBQL THCS cốt cán

  • Cán bộ quản lý trường THCS: Người đứng đầu nhà trường, là chủ thể quản lý, giữ vai trò lãnh đạo, chỉ huy, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục THCS.
  • Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán: Là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín về lãnh đạo, quản trị nhà trường; hiểu biết tình hình giáo dục trong bối cảnh mới; có năng lực chuyên môn sâu, nghiệp vụ sư phạm lành nghề; làm nòng cốt đi đầu trong đổi mới và thực hiện nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp trong cụm trường phát triển năng lực lãnh đạo, quản trị.
Chức năng Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán Cán bộ quản lý trường THCS
1. Chỉ đạo Xây dựng tầm nhìn, chiến lược, viễn cảnh; tham vấn, hướng dẫn, tạo ra sự thay đổi. Lập kế hoạch và ngân sách; thực hiện mục tiêu hiện tại; duy trì tính ổn định; quản lý công việc.
2. Sắp xếp nhân sự Xây dựng văn hóa và giá trị chung; giúp mọi người trưởng thành; giảm thiểu các giới hạn. Tổ chức và bố trí nhân sự; chỉ huy, điều hành và kiểm tra; tạo ra các giới hạn.
3. Quan hệ Tập trung vào con người; khích lệ, động viên cán bộ; dựa vào uy tín cá nhân; tác nghiệp như người thầy, trợ giúp, chia sẻ trách nhiệm. Tập trung vào đối tượng quản lý cấp dưới; dựa vào quyền lực chức vụ; tác nghiệp theo mệnh lệnh hành chính; chịu trách nhiệm cá nhân.
4. Phẩm chất nhân cách Gần gũi tình cảm, tinh thần cởi mở, lắng nghe, nhiệt tình, năng động, không tuân thủ cứng nhắc, quan tâm đến con người. Yêu cầu, ra lệnh, tuân thủ quy chế, quan tâm đến tổ chức.
5. Kết quả Tạo ra sự thay đổi cơ bản; tìm ra con đường mới. Duy trì ổn định; đi theo con đường đã có.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp lý thuyết từ văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước/Bộ GD&ĐT và các công trình khoa học; phân loại, hệ thống hóa lý thuyết; khái quát hóa các nhận định độc lập; mô hình hóa tổ chức và nhân cách CBQL.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi đối với CBQL cốt cán, CBQL đại trà, giáo viên và CBQL nhà nước; phương pháp chuyên gia thông qua hội thảo khoa học; phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; phương pháp thực nghiệm một giải pháp tại tỉnh Thanh Hóa.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý, phân tích các dữ liệu khảo sát và thực nghiệm.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu lưu trữ quản lý giáo dục, văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu điều tra thực trạng tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng, tổng quan lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời luận giải bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 88/2014/QH13, Chương trình GDPT 2018 và tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0. Trên cơ sở lý luận quản trị nhân lực của Leonard Nadler và R. Wayne Mondy - Robert M. Noe, tác giả xây dựng:

  1. Mô hình nhân cách CBQL trường THCS cốt cán gồm 5 vai trò:

    • Nhà giáo: Đạt chuẩn "vừa hồng vừa chuyên", gương mẫu về đạo đức nghề nghiệp; có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng (đạt Chuẩn hiệu trưởng từ mức khá trở lên); có tinh thần tự học, sáng tạo; sử dụng được ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị, bồi dưỡng.
    • Nhà quản trị: Quản trị kế hoạch phát triển nhà trường; quản trị nhân sự; quản trị hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; quản trị tổ chức, hành chính, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất; xây dựng văn hóa học đường, môi trường dân chủ, trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; tư vấn, hỗ trợ CBQL cụm trường thực hiện các nhiệm vụ quản trị.
    • Nhà lãnh đạo: Phân tích và dự báo xu thế phát triển giáo dục; xây dựng tầm nhìn chiến lược, sứ mạng, giá trị cốt lõi; thiết kế và định hướng triển khai chương trình hành động; quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; vận hành kế hoạch theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act); khơi dậy động lực và truyền cảm hứng cho tập thể sư phạm.
    • Nhà hoạt động xã hội: Nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội địa phương; tổ chức phối hợp hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; thiết lập mối quan hệ với chính quyền, doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục; đổi mới công tác truyền thông tạo sự đồng thuận xã hội.
    • Nhà tư vấn, hỗ trợ, tổ chức và tham mưu tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL: Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển năng lực quản trị trường học; tham gia biên soạn tài liệu, học liệu; hướng dẫn bồi dưỡng qua Internet; tham mưu cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương qua Hệ thống quản lý học tập (LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo viên (TEMIS).
  2. Khung năng lực CBQL trường THCS cốt cán gồm 5 nhóm năng lực:

    • Phẩm chất nghề nghiệp: Tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị; phát triển chuyên môn cá nhân và hỗ trợ đồng nghiệp; năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Năng lực quản trị nhà trường: Quản trị kế hoạch, hoạt động dạy học - giáo dục, nhân sự, tổ chức hành chính và chất lượng giáo dục.
    • Năng lực lãnh đạo: Phân tích và dự báo; tư duy tầm nhìn; thiết kế kế hoạch, chương trình hành động và định hướng triển khai.
    • Năng lực hoạt động xã hội: Xây dựng văn hóa nhà trường; phối hợp nhà trường - cộng đồng; xây dựng môi trường an toàn; huy động và sử dụng các nguồn lực phát triển giáo dục.
    • Năng lực tổ chức và tham mưu tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL: Tổ chức bồi dưỡng giáo viên và CBQL trên địa bàn; tham mưu quản lý bồi dưỡng qua hệ thống LMS và TEMIS.
  3. Nội dung quy trình phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực: Luận giải các khâu xây dựng quy hoạch (dự báo nhu cầu, xác định mục tiêu số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn năng lực), tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo - bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đánh giá theo chuẩn và tạo lập môi trường, động lực làm việc.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực ở các tỉnh Bắc Trung bộ

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực chứng trong giai đoạn 2015 - 2019 tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh:

  • Khảo sát thực trạng số lượng, cơ cấu (độ tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, chuyên môn) và mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán so với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
  • Đánh giá thực trạng các hoạt động quản lý phát triển đội ngũ: công tác lập quy hoạch cán bộ; công tác tuyển chọn, bổ nhiệm; công tác đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức quản lý và đổi mới phương pháp dạy học; công tác sử dụng, luân chuyển và đánh giá xếp loại CBQL theo chuẩn; việc thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ và tạo động lực làm việc.
  • Phân tích điểm mạnh, hạn chế, bất cập trong công tác phát triển đội ngũ CBQL cốt cán tại vùng Bắc Trung Bộ; chỉ ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan từ cơ chế chính sách, nhận thức của các cấp quản lý và nguồn lực địa phương.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ và kiểm chứng thực nghiệm:

  • Đề xuất Bộ tiêu chuẩn và Khung năng lực CBQL trường THCS cốt cán làm căn cứ khoa học cho các khâu quản lý nhân sự giáo dục.
  • Đổi mới công tác quy hoạch, tạo nguồn và bổ nhiệm CBQL cốt cán theo hướng "động" và "mở", dựa trên các tiêu chí năng lực thực tế.
  • Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng: xây dựng chương trình bồi dưỡng bám sát nhu cầu thực tiễn và chuẩn hiệu trưởng; tích hợp đào tạo trực tiếp với bồi dưỡng qua mạng Internet trên nền tảng LMS và quản lý qua TEMIS.
  • Đổi mới công tác bố trí, sử dụng, kiểm tra và đánh giá CBQL cốt cán gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ quản trị và hoạt động tư vấn, hỗ trợ cụm trường.
  • Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi, đổi mới chính sách tôn vinh, đãi ngộ vật chất và tinh thần nhằm tạo động lực làm việc cho đội ngũ cốt cán.
  • Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp thông qua xin ý kiến chuyên gia, nhà quản lý; tiến hành thực nghiệm một giải pháp tại tỉnh Thanh Hóa nhằm đánh giá hiệu quả thực tiễn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Góp phần làm rõ và hệ thống hóa lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán nói riêng theo tiếp cận năng lực trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
  • Xác định rõ vai trò, đặc trưng lao động và xây dựng mô hình nhân cách người CBQL trường THCS cốt cán gồm 5 vai trò (nhà giáo, nhà quản trị, nhà lãnh đạo, nhà hoạt động xã hội, nhà tư vấn/hỗ trợ/tham mưu bồi dưỡng).
  • Xây dựng Khung năng lực và Bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán gồm 5 nhóm thành tố năng lực chuyên biệt.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện, xác thực về quy mô, cơ cấu, năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán và thực trạng công tác phát triển đội ngũ này tại 3 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) giai đoạn 2015 - 2019.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực từ khâu quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, sử dụng đến đánh giá và tạo động lực.
  • Xây dựng chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu thực tế và chứng minh hiệu quả của giải pháp thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm tại tỉnh Thanh Hóa.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Các cấp quản lý giáo dục cần ban hành và áp dụng Bộ tiêu chuẩn, Khung năng lực CBQL trường THCS cốt cán làm căn cứ thực hiện các khâu quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý học tập (LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo viên (TEMIS) trong việc tự bồi dưỡng và hỗ trợ bồi dưỡng đội ngũ CBQL đại trà tại các địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án tập trung tại khu vực Bắc Trung Bộ (3 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh), chưa mở rộng khảo sát thực chứng ra các vùng kinh tế - xã hội khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Thời gian khảo sát số liệu thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2015 - 2019.
  • Quá trình thực nghiệm giải pháp mới tiến hành thử nghiệm đối với một giải pháp cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai ứng dụng hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực tại các địa phương, vùng miền khác trong cả nước.
  • Nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và tự chủ trường học phù hợp với bối cảnh thực tiễn Việt Nam và hội nhập quốc tế nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho việc phát triển đội ngũ CBQL cốt cán.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận tiếp cận năng lực, mô hình nhân cách 5 vai trò, khung năng lực 5 nhóm và quy trình quản trị nguồn nhân lực trong giáo dục phổ thông.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, các cơ sở đào tạo/bồi dưỡng): Nội dung Chương 1 và Chương 3 cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chuẩn chức danh, lập quy hoạch cán bộ, thiết kế chương trình bồi dưỡng CBQL cốt cán gắn với nền tảng công nghệ LMS và TEMIS.
  • Đối với cán bộ quản lý trường THCS: Cung cấp tiêu chí tự đối chiếu, đánh giá năng lực cá nhân, từ đó xác định lộ trình tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện tốt vai trò quản trị nhà trường và tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt sự khác nhau giữa CBQL trường THCS và CBQL trường THCS cốt cán trên những khía cạnh nào?
Luận án chỉ ra sự khác biệt thông qua 5 chức năng cơ bản: (1) Chỉ đạo (CBQL cốt cán xây dựng tầm nhìn, chiến lược, tạo sự thay đổi; CBQL đại trà lập kế hoạch, ngân sách, thực hiện mục tiêu hiện tại và duy trì ổn định); (2) Sắp xếp nhân sự (CBQL cốt cán xây dựng văn hóa, giá trị chung, giúp phát triển nhân sự; CBQL đại trà tổ chức, chỉ huy, điều hành theo quy chuẩn); (3) Quan hệ (CBQL cốt cán tập trung vào con người, dùng uy tín cá nhân, chia sẻ trách nhiệm; CBQL đại trà dựa vào quyền lực chức vụ, mệnh lệnh hành chính); (4) Phẩm chất nhân cách (CBQL cốt cán cởi mở, lắng nghe, năng động; CBQL đại trà yêu cầu tuân thủ nguyên tắc tổ chức); (5) Kết quả (CBQL cốt cán tạo ra sự thay đổi căn bản, tìm đường mới; CBQL đại trà duy trì sự ổn định theo lối mòn).

2. Mô hình nhân cách của CBQL trường THCS cốt cán theo đề xuất của luận án gồm những vai trò nào?
Mô hình nhân cách gồm 5 vai trò: (1) Nhà giáo mẫu mực, "vừa hồng vừa chuyên", có trình độ chuyên môn sư phạm vững vàng và tinh thần tự học, sáng tạo; (2) Nhà quản trị trường học toàn diện về nhân sự, chuyên môn, tài chính, cơ sở vật chất và văn hóa học đường; (3) Nhà lãnh đạo có tầm nhìn, phân tích dự báo, bản lĩnh đổi mới và vận hành quy trình PDCA; (4) Nhà hoạt động xã hội biết kết nối nhà trường với gia đình, cộng đồng, chính quyền và doanh nghiệp; (5) Nhà tư vấn, hỗ trợ, tổ chức và tham mưu công tác bồi dưỡng giáo viên, CBQL qua mạng Internet.

3. Khung năng lực CBQL trường THCS cốt cán trong luận án được cấu thành từ các nhóm năng lực nào?
Khung năng lực gồm 5 nhóm: (1) Phẩm chất nghề nghiệp (tư tưởng đổi mới, năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, CNTT); (2) Năng lực quản trị nhà trường (quản trị kế hoạch, dạy học, nhân sự, hành chính, chất lượng); (3) Năng lực lãnh đạo (phân tích, dự báo, tầm nhìn, thiết kế kế hoạch hành động); (4) Năng lực hoạt động xã hội (xây dựng văn hóa, phối hợp cộng đồng, môi trường an toàn, huy động nguồn lực); (5) Năng lực tổ chức và tham mưu tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL (tổ chức bồi dưỡng và tham mưu qua LMS, TEMIS).

4. Khách thể khảo sát thực trạng và địa bàn nghiên cứu của luận án được giới hạn ở đâu?
Khách thể khảo sát thực trạng gồm CBQL trường THCS cốt cán, CBQL trường THCS, giáo viên và CBQL nhà nước về giáo dục tại 3 tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2019. Địa bàn thực nghiệm giải pháp được thực hiện tại tỉnh Thanh Hóa.

5. Luận án đề xuất ứng dụng những hệ thống công nghệ thông tin nào trong công tác bồi dưỡng CBQL cốt cán?
Luận án đề xuất khai thác và ứng dụng hai hệ thống công nghệ thông tin chính là Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo viên (TEMIS - Teacher Education Management Information System) phục vụ bồi dưỡng trực tuyến và tham mưu quản lý bồi dưỡng.


Kết luận

Luận án "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực" đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của ngành quản lý giáo dục trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và triển khai Chương trình GDPT 2018. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng mô hình nhân cách 5 vai trò và Khung năng lực 5 nhóm thành tố chuyên biệt cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán. Trên cơ sở phân tích thực trạng tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2019 và kiểm chứng qua thực nghiệm tại Thanh Hóa, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với chuẩn nghề nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục.