Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh toàn cầu hóa đòi hỏi sự đổi mới căn bản và toàn diện của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó giáo dục trung học phổ thông giữ vị trí bản lề định hình tri thức và nhân cách cho thế hệ trẻ. Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với quy mô dân số khoảng 1,03 triệu người và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, đạt mức thu nhập bình quân đầu người trên 1.600 USD vào năm 2010. Đi đôi với sự phát triển kinh tế, quy mô mạng lưới giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh không ngừng mở rộng với 37 trường, 846 lớp học và 35.801 học sinh trong giai đoạn khảo sát 2007–2011.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ mâu thuẫn thực tiễn: đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tại địa phương hầu hết trưởng thành từ lực lượng giáo viên dạy giỏi, vững vàng về chuyên môn sư phạm nhưng chưa được trang bị đầy đủ và đồng bộ về lý luận quản trị trường học hiện đại, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật cũng như năng lực ngoại ngữ. Bên cạnh đó, các khâu quy hoạch, bồi dưỡng, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ còn thiếu tính liên thông, làm hạn chế hiệu quả điều hành trong điều kiện các nhà trường được đẩy mạnh quyền tự chủ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại 37 trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2007–2011, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng quản trị trường học. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp, thúc đẩy tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ mức 29,7% trong năm học 2010–2011 lên trên 50% trong các giai đoạn tiếp theo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh nhà.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của Mary Parker Follett với luận điểm then chốt xem quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người, kết hợp cùng hệ thống 4 chức năng quản lý giáo dục cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức bộ máy, chỉ đạo điều hành và thanh tra kiểm tra. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý trường học là dạng quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, mang tính giao thoa sâu sắc giữa quản lý nhà nước và tính chất xã hội hóa.

Mô hình nghiên cứu tích hợp chuẩn hiệu trưởng trường trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng quan điểm 10 sứ mệnh của người cán bộ quản lý do các nhà khoa học giáo dục trong nước xác lập. Mô hình nhấn mạnh người đứng đầu nhà trường hiện nay phải đảm nhiệm đa vai trò: nhà lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, người cố vấn sư phạm, nhà quản trị tài chính - cơ sở vật chất, chuyên gia quan hệ cộng đồng và người kiến tạo văn hóa học đường. Bốn khái niệm chính được định vị rõ ràng trong nghiên cứu gồm: Quản lý giáo dục, Cán bộ quản lý giáo dục, Quản lý trường học và Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (được hiểu là quá trình tác động có mục đích nhằm nâng cao số lượng, tối ưu hóa cơ cấu và phát triển năng lực phẩm chất toàn diện của đội ngũ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2007–2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 37 trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tiếp cận 111 cán bộ quản lý (bao gồm 37 hiệu trưởng và 74 phó hiệu trưởng) cùng 150 giáo viên cốt cán và chuyên viên quản lý giáo dục. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với đội ngũ cán bộ quản lý để bảo đảm tính phổ quát và bao quát toàn diện bức tranh giáo dục phổ thông của tỉnh.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa điều tra bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát thực tế và thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn). Việc lựa chọn kết hợp phân tích định lượng và định tính nhằm mục đích lượng hóa chính xác mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp, đo lường mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, đồng thời lý giải sâu sắc các nguyên nhân mang tính bản chất của thực trạng quản lý. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập minh chứng được triển khai thực hiện liên tục trong khung thời gian 5 năm, từ năm 2007 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ đạt mức chuẩn hóa cao nhưng cơ cấu trình độ sau đại học còn phân bố chưa đồng đều. 100% cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đều đạt chuẩn đào tạo từ đại học trở lên, trong đó tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) đạt 24%, đóng góp tích cực vào tổng số hơn 600 cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học của toàn ngành giáo dục Vĩnh Phúc. Tỷ lệ giáo viên đứng lớp đạt mức 2,43 giáo viên/lớp, bảo đảm biên chế phục vụ công tác giảng dạy.

Thứ hai, hạ tầng giáo dục được đầu tư đồng bộ vượt trội nhưng tốc độ xây dựng trường chuẩn quốc gia còn chậm so với tiềm năng. Tỷ lệ phòng học kiên cố cấp trung học phổ thông đạt 99% với hệ số phòng học/lớp đạt 0,96, toàn bộ 37 trường đều có phòng học bộ môn và thư viện. Tuy nhiên, tính đến năm học 2010–2011, toàn tỉnh mới có 9/37 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, chỉ đạt tỷ lệ 29,7%, thấp hơn đáng kể so với cấp tiểu học (77,7%) và cấp mầm non (60%).

Thứ ba, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý còn mất cân đối về giới tính và độ tuổi, chu trình phát triển cán bộ còn nhiều bất cập. Tỷ lệ cán bộ quản lý nữ tại các trường trung học phổ thông còn dưới 20%, độ tuổi bình quân có xu hướng già hóa và thiếu hụt lực lượng kế cận trẻ. Quy trình bổ nhiệm cán bộ tại phần lớn các cơ sở vẫn vận hành theo mô hình tuyển chọn rồi mới cử đi bồi dưỡng quản lý, chưa thực hiện triệt để chu trình chuẩn mực là đào tạo bồi dưỡng trước khi tuyển chọn và bổ nhiệm.

Thứ tư, năng lực quản trị sự thay đổi và kỹ năng quản lý hiện đại còn hạn chế. Qua đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, có trên 80% cán bộ quản lý được đánh giá xuất sắc về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, nhưng khoảng 35% cán bộ còn lúng túng trong việc xây dựng tầm nhìn chiến lược, quản trị tài chính công, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong quản lý hội nhập.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ sự chuyển giao chưa theo kịp yêu cầu giữa phương thức quản trị hành chính truyền thống và cơ chế tự chủ trường học hiện đại. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh tương quan cơ cấu trình độ (24% trên chuẩn và 76% đạt chuẩn) cùng biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch giữa tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp (99%) với tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia (29,7%). Bên cạnh đó, một bảng ma trận đối sánh giữa kỹ năng sư phạm (đạt mức tốt trên 85%) và kỹ năng điều hành tổ chức - tài chính (chỉ đạt mức trung bình khá ở 45% mẫu khảo sát) sẽ làm rõ khoảng trống năng lực cần bù đắp.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại Nam Định hay Bắc Ninh, giáo dục Vĩnh Phúc có ưu thế vượt trội về điều kiện kinh tế xã hội và sự quan tâm đầu tư ngân sách địa phương (chi hàng trăm tỷ đồng cho đề án kiên cố hóa), tuy nhiên lại gặp điểm nghẽn tương đồng về công tác quy hoạch nguồn cán bộ quản lý. Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng đầu tư cơ sở vật chất chỉ là điều kiện cần; điều kiện đủ để nâng tầm chất lượng giáo dục chính là năng lực lãnh đạo sáng tạo của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất nhằm phát triển toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc:

  1. Hoàn thiện quy hoạch cán bộ quản lý theo hướng mở và bảo đảm tính kế thừa: Ban hành tiêu chí quy hoạch rõ ràng, duy trì cơ cấu hợp lý giữa 3 độ tuổi (dưới 40 tuổi, từ 40 đến 50 tuổi và trên 50 tuổi), nâng tỷ lệ cán bộ quản lý nữ lên tối thiểu 30% vào năm 2015. Thực hiện rà soát, đánh giá và bổ sung nguồn quy hoạch định kỳ 1 năm/lần nhằm khắc phục tình trạng bị động, hẫng hụt nhân sự lãnh đạo.

  2. Đổi mới quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm cán bộ: Chuyển đổi căn bản sang quy trình tuyển chọn công khai, minh bạch gắn với chuẩn nghề nghiệp. Đặt ra chỉ tiêu 100% nhân sự thuộc diện quy hoạch phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục trước khi ra quyết định bổ nhiệm chính thức; kiên quyết thực hiện miễn nhiệm đối với cán bộ không đạt chuẩn hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong 2 năm liên tiếp.

  3. Hiện đại hóa nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản trị: Thiết kế các chương trình bồi dưỡng theo vị trí chức danh, tập trung sâu vào kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi, quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn hiện đại, quản lý tài chính và kỹ năng chuyển đổi số. Đặt mục tiêu giai đoạn 2012–2015 có 100% cán bộ quản lý trường trung học phổ thông sử dụng thành thạo hệ thống phần mềm quản lý trường học và đạt chuẩn trình độ tin học ứng dụng.

  4. Cải tiến công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Thiết lập hệ thống đánh giá cán bộ quản lý đa chiều dựa trên các chỉ số hiệu quả công việc cụ thể và mức độ tiến bộ của học sinh, nhà trường. Xây dựng cơ chế tôn vinh, khen thưởng kịp thời và chính sách hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng nhằm tạo động lực cống hiến lâu dài.

Chủ thể chịu trách nhiệm triển khai bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (ban hành cơ chế, chính sách), Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc (chủ trì quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo) phối hợp cùng Ban Giám hiệu 37 trường trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh trong lộ trình từ năm 2012 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo): Sử dụng tài liệu như một cơ sở thực tiễn chuẩn xác để xây dựng đề án quy hoạch cán bộ, ban hành chính sách đãi ngộ và thiết kế kế hoạch bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ lãnh đạo trường học các cấp giai đoạn 2011–2020.

  2. Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông (37 trường tại Vĩnh Phúc và các trường phổ thông trên toàn quốc): Áp dụng khung tiêu chuẩn năng lực và 10 sứ mệnh lãnh đạo để tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập, hoàn thiện kỹ năng quản trị và tổ chức bộ máy nhà trường tinh gọn, hiệu quả.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu hệ thống - cấu trúc, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa và kinh nghiệm xử lý số liệu thống kê khoa học trong một đề tài quản lý cấp tỉnh.

  4. Giảng viên và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng dữ liệu thực chứng và các tình huống thực tiễn từ 37 trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc để biên soạn giáo trình, tài liệu tập huấn chuyên đề sát với thực tiễn cơ sở, nâng cao tính ứng dụng của các khóa đào tạo hiệu trưởng.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài khảo sát trên phạm vi quy mô nào tại tỉnh Vĩnh Phúc?
Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên phạm vi toàn bộ 37 trường trung học phổ thông công lập và ngoài công lập trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 5 năm từ 2007 đến 2011, thu thập ý kiến trực tiếp của 111 cán bộ quản lý cùng 150 giáo viên cốt cán.

Khung tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá năng lực cán bộ quản lý trong nghiên cứu?
Luận văn căn cứ trên Thông tư 43/2006/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn hiệu trưởng trường trung học, kết hợp cùng lý thuyết 4 chức năng quản lý giáo dục và mô hình 10 sứ mệnh người lãnh đạo trường học hiện đại để đánh giá phẩm chất và năng lực điều hành thực tế.

Hạn chế lớn nhất của đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn khảo sát là gì?
Hạn chế then chốt là sự thiếu đồng bộ về kỹ năng quản trị trường học hiện đại. Phần lớn cán bộ đi lên từ giáo viên dạy giỏi nên rất vững chuyên môn nhưng còn thiếu kiến thức pháp luật, hạn chế về năng lực quản lý tài chính công, ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành.

Tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia tại Vĩnh Phúc thời điểm nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Tính đến năm học 2010–2011, toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 9/37 trường trung học phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia, tương đương tỷ lệ 29,7%. Tỷ lệ này còn khá khiêm tốn so với cấp tiểu học đạt 77,7% và cấp mầm non đạt 60%, đòi hỏi phải có giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo trường học.

Điểm đổi mới mang tính đột phá trong hệ thống giải pháp của luận văn là gì?
Luận văn đề xuất chuyển dịch dứt khoát từ quy trình bổ nhiệm truyền thống sang chu trình chuẩn mực: Đào tạo, bồi dưỡng - Tuyển chọn - Bổ nhiệm, bảo đảm 100% cán bộ phải qua đào tạo quản lý trước khi nhận chức vụ, đồng thời gắn việc đánh giá cán bộ với kết quả phát triển thực chất của nhà trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và xác lập khung năng lực đa vai trò của cán bộ quản lý trường trung học phổ thông trong thời kỳ đổi mới.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng giáo dục cấp trung học phổ thông tại 37 trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007–2011 với 99% phòng học kiên cố và 24% giáo viên, cán bộ đạt trình độ trên chuẩn đào tạo.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong công tác quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng và đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp đồng bộ, có tính thực tiễn và tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý và gia tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia.
  • Cung cấp nguồn luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ đắc lực cho công tác hoạch định chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.

Đóng góp chính của luận văn là cầu nối vững chắc giữa lý luận quản lý giáo dục tiên tiến và thực tiễn điều hành tại một tỉnh kinh tế phát triển nhanh. Bước đi tiếp theo đòi hỏi ngành Giáo dục Vĩnh Phúc cần sớm thể chế hóa các giải pháp này vào kế hoạch phát triển nhân sự giai đoạn 2012–2015. Các cấp lãnh đạo, nhà nghiên cứu và đội ngũ cán bộ quản lý hãy chủ động ứng dụng những kết quả nghiên cứu này để xây dựng mạng lưới giáo dục phổ thông ngày càng vững mạnh, đáp ứng kỳ vọng của xã hội.