Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cẩm Phả giữ vị trí là một trong ba trung tâm công nghiệp trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên đạt 48.645 ha, chiếm khoảng 8,2% diện tích toàn tỉnh. Năm 2018, kinh tế địa phương ghi nhận tốc độ phát triển tích cực khi giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng 12,6%, thương mại dịch vụ tăng 15,2%, thu ngân sách nhà nước đạt 1.647 tỷ đồng (vượt 2,02% kế hoạch), cùng tổng chi ngân sách đạt 4.554 tỷ đồng. Dù đóng vai trò xương sống trong công nghiệp khai thác than, điện, cơ khí và vật liệu xây dựng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, sự phát triển của khu vực doanh nghiệp tư nhân tại địa bàn vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, thường xuyên gặp rào cản về vốn, mặt bằng sản xuất và trình độ công nghệ.

Mục tiêu cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển và phân tích các nhân tố tác động đến doanh nghiệp tư nhân tại Cẩm Phả. Từ đó, tác giả xây dựng định hướng và giải pháp ứng dụng đồng bộ nhằm thúc đẩy khu vực này bứt phá mạnh mẽ trong giai đoạn 2025 - 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 16 đơn vị hành chính gồm 12 phường và 4 xã của thành phố; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2018 - 2020 kết hợp khảo sát sơ cấp hoàn thành vào cuối năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế điều hành, hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh cho hơn 200 doanh nghiệp tư nhân, gia tăng tỷ trọng đóng góp của kinh tế tư nhân vào ngân sách địa phương đạt trên 45% và tạo việc làm bền vững cho hàng chục nghìn lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các nền tảng lý thuyết kinh tế hiện đại và định hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trước hết, luận văn vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế của nhà kinh tế học E. Wayne Nafziger, khẳng định phát triển kinh tế không chỉ dừng lại ở sự gia tăng đơn thuần về lượng (tăng trưởng GDP) mà phải gắn liền với sự chuyển dịch tiến bộ của cơ cấu kinh tế, hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư. Tiếp đó, nghiên cứu quán triệt đường lối phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 10-NQ/TW năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, xác định kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường, hiện đóng góp khoảng 43,22% GDP và 39% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020, đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh.
  • Phát triển doanh nghiệp tư nhân: Quá trình gia tăng đồng thời về số lượng, quy mô nguồn lực (vốn, lao động, công nghệ) song song với nâng cao chất lượng tăng trưởng (năng suất, lợi nhuận, mức đóng góp ngân sách, trách nhiệm xã hội) và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại.
  • Cơ cấu kinh tế ngành: Tương quan tỷ trọng giá trị và số lượng đơn vị kinh doanh giữa ba nhóm ngành chính gồm công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông, lâm, thủy sản trong tổng thể nền kinh tế địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính xác thực cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2020, cùng hệ thống báo cáo ngành về phát triển doanh nghiệp.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu sơ cấp: Tính đến ngày 31/12/2020, toàn thành phố có tổng số 212 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động. Tác giả áp dụng phương pháp điều tra tổng thể toàn bộ 212 doanh nghiệp, mỗi đơn vị phát 01 phiếu điều tra trực tiếp hoặc gửi qua thư điện tử tới các cán bộ quản lý từ cấp trưởng phòng trở lên. Đối tượng này có hiểu biết tường tận về tài chính, lao động và chiến lược của doanh nghiệp, giúp dữ liệu phản ánh khách quan thực trạng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với giá trị khoảng cách chuẩn hóa 0,8 điểm (từ 1,00 - 1,80: Rất không đồng ý; đến 4,21 - 5,00: Rất đồng ý) để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua phương pháp thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các năm. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác các ý kiến định tính của nhà quản lý thành những chỉ số đo lường cụ thể, phục vụ việc đối sánh và ra quyết định chính sách. Quá trình điều tra sơ cấp diễn ra tập trung trong tháng 10 và tháng 11 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại thành phố Cẩm Phả ghi nhận những đặc điểm phát triển nổi bật của cộng đồng doanh nghiệp tư nhân:

Thứ nhất, quy mô số lượng doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng ổn định nhưng phân bổ địa lý mất cân đối rõ rệt. Đến hết năm 2020, địa bàn thành phố có 212 doanh nghiệp tư nhân hoạt động. Mạng lưới này tập trung dày đặc trên 75% tại các phường trung tâm đô thị như Cẩm Trung, Cẩm Thủy, Cẩm Thành và Mông Dương - nơi có hạ tầng thương mại phát triển và gần các mỏ than. Ngược lại, các xã ngoại thành như Cộng Hòa, Cẩm Hải chỉ chiếm chưa đầy 5% tổng số doanh nghiệp, cho thấy sự chênh lệch lớn về mật độ kinh doanh giữa khu vực đô thị và nông thôn.

Thứ hai, tiềm lực vốn và lao động của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp tư nhân tại Cẩm Phả dao động trong khoảng 20 đến 25 tỷ đồng, tương đồng với mức trung bình của doanh nghiệp nhỏ và vừa toàn quốc (khoảng 24 - 25 tỷ đồng). Đáng chú ý, cơ cấu tài sản chủ yếu tồn tại dưới dạng bất động sản hoặc máy móc chuyên dụng ngành mỏ, tính thanh khoản thấp. Về mặt lao động, quy mô bình quân đạt khoảng 18 đến 22 lao động/doanh nghiệp. Tỷ lệ lao động được ký hợp đồng dài hạn và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ đạt khoảng 60% đến 68%, phản ánh tính ổn định việc làm chưa thực sự bền vững.

Thứ ba, cơ cấu ngành nghề có bước chuyển dịch tích cực sang thương mại - dịch vụ nhưng vẫn chịu sự phụ thuộc lớn vào kinh tế phụ trợ than. Tỷ trọng doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm trên 90%, trong khi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 3% đến 5%. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò thầu phụ gia công cơ khí, vận tải đất đá hoặc dịch vụ hậu cần cho các tập đoàn nhà nước lớn, năng lực tạo chuỗi giá trị độc lập còn yếu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự đan xen giữa các nhân tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, điểm nghẽn lớn nhất là mặt bằng sản xuất kinh doanh khi có tới hơn 60% doanh nghiệp phải thuê mặt bằng ngắn hạn do quỹ đất công nghiệp sạch của thành phố ưu tiên dành cho khai thác than và công trình trọng điểm. Chính sách tín dụng ngân hàng cũng đặt ra rào cản khắt khe về tài sản bảo đảm, khiến doanh nghiệp khó tiếp cận vốn vay trung và dài hạn. Về chủ quan, trình độ quản trị của đội ngũ doanh nhân phần lớn đi lên từ kinh nghiệm thực tiễn, thiếu kỹ năng quản trị hiện đại; tỷ lệ ứng dụng công nghệ 4.0 và đổi mới sáng tạo chỉ dừng ở mức sơ khai, chi phí đầu tư cho nghiên cứu và phát triển chiếm dưới 1% tổng doanh thu.

Khi so sánh với bài học thành công từ thành phố Đà Nẵng (vươn từ 600 doanh nghiệp vốn 313,6 tỷ đồng lên hơn 20.000 doanh nghiệp với trên 90.000 tỷ đồng vốn đăng ký nhờ cải cách hành chính quyết liệt) hay tỉnh Khánh Hòa (tận dụng tối đa tiềm năng 3 vịnh biển lớn để phát triển du lịch biển), Cẩm Phả rõ ràng chưa khai thác hết lợi thế vịnh Bái Tử Long và nguồn khoáng nóng brom độc nhất vô nhị.

Trong thực tế nghiên cứu, toàn bộ kết quả biến động số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020 được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng liên năm, song song với bảng thống kê ma trận chỉ số vốn, lao động phân loại chi tiết theo 16 xã, phường. Cách thức trình bày này giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện ngay các khoảng trống phát triển giữa các vùng sinh thái kinh tế trên địa bàn thành phố.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa kinh tế tư nhân thành động lực đột phá của thành phố Cẩm Phả đến năm 2025, tầm nhìn 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế, chính sách và đẩy mạnh cải cách hành chính. Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả cần thiết lập mô hình hỗ trợ thủ tục đầu tư một cửa liên thông hiện đại, tinh gọn quy trình thẩm định cấp phép xây dựng và đăng ký kinh doanh. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp từ nay đến năm 2025, định kỳ hàng quý tổ chức hội nghị đối thoại công khai giữa lãnh đạo thành phố và hiệp hội doanh nghiệp để tháo gỡ vướng mắc phát sinh.

Thứ hai, quy hoạch quỹ đất sạch và tháo gỡ điểm nghẽn mặt bằng sản xuất. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý quy hoạch rà soát quỹ đất dôi dư sau tái cơ cấu ngành than để chuyển đổi mục đích sử dụng sang phát triển cụm công nghiệp tập trung. Đặt mục tiêu giai đoạn 2025 - 2030 dành ít nhất 15% diện tích mặt bằng tại các cụm công nghiệp vừa và nhỏ với giá thuê ưu đãi cho các doanh nghiệp tư nhân khởi nghiệp và mở rộng sản xuất.

Thứ ba, mở rộng khả năng tiếp cận vốn tín dụng và đa dạng hóa nguồn tài chính. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố thiết kế các gói vay tín chấp dựa trên dòng tiền dự án, duy trì mức tăng trưởng dư nợ cho vay khu vực doanh nghiệp tư nhân đạt 10% đến 12%/năm trong giai đoạn 2025 - 2028. Thành phố cần nghiên cứu thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp cơ sở để hỗ trợ bảo lãnh tài chính.

Thứ tư, hỗ trợ đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí chuyển đổi số cho doanh nghiệp, phấn đấu đến năm 2030 có trên 50% doanh nghiệp tư nhân áp dụng quy trình quản trị số và công nghệ tự động hóa. Đồng thời, liên kết với các trường cao đẳng nghề tại địa phương tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật cơ khí, logistics cho khoảng 1.500 đến 2.000 lao động mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn đa chiều cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, các phòng Kinh tế, Quản lý đô thị, Tài chính - Kế hoạch có thể sử dụng dữ liệu 212 doanh nghiệp để hoàn thiện đề án phát triển kinh tế tư nhân địa phương, xây dựng quy hoạch phân bổ không gian kinh doanh đồng đều cho 16 xã, phường đến năm 2030.

  2. Lãnh đạo các doanh nghiệp tư nhân và Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố: Cung cấp góc nhìn thực chứng về điểm nghẽn quy mô vốn (20 - 25 tỷ đồng) và lao động (18 - 22 người), từ đó chủ doanh nghiệp nhận thức rõ nhu cầu tái cấu trúc tài chính, chủ động đầu tư khoa học công nghệ và liên kết chuỗi để nâng cao sức cạnh tranh.

  3. Các ngân hàng thương mại và tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về nhu cầu vốn, khả năng thanh khoản tài sản và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp tư nhân tại Cẩm Phả, giúp các tổ chức tín dụng thiết kế sản phẩm cho vay theo chuỗi cung ứng ngành mỏ và logistics đạt chuẩn an toàn vốn.

  4. Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Tham khảo mô hình phân tích kết hợp giữa phương pháp điều tra tổng thể toàn bộ quần thể bằng SPSS 20.0 với thang đo Likert chuẩn hóa, làm khuôn mẫu phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu kinh tế cấp huyện, thị xã, thành phố.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ 212 doanh nghiệp tư nhân có ý nghĩa gì đối với độ tin cậy của đề tài? Việc điều tra tổng thể toàn bộ quần thể gồm 212 doanh nghiệp đang hoạt động tính đến cuối năm 2020 loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên. Dữ liệu khảo sát từ các cán bộ cấp trưởng phòng trở lên đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh chân thực các rào cản nội tại của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ cấu vốn bình quân từ 20 đến 25 tỷ đồng nói lên điều gì về năng lực doanh nghiệp tại Cẩm Phả? Chỉ số vốn bình quân 20 đến 25 tỷ đồng cho thấy phần lớn doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô nhỏ. Đáng chú ý, tỷ trọng vốn tự có mỏng và tài sản cố định khó chuyển đổi thành tiền mặt khiến doanh nghiệp gặp nhiều áp lực thanh khoản khi mở rộng quy mô hoặc chịu tác động từ biến động thị trường.

Tại sao sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân Cẩm Phả lại phụ thuộc lớn vào ngành than? Với vị thế là trung tâm khai thác than lớn nhất cả nước, các tập đoàn nhà nước ngành than chi phối hầu hết dòng dịch chuyển kinh tế địa phương. Đa số doanh nghiệp tư nhân thành lập nhằm cung ứng dịch vụ hậu cần, bốc xúc, vận tải hoặc cơ khí mỏ, dẫn đến mức độ rủi ro liên đới cao khi ngành than điều chỉnh kế hoạch sản xuất.

Bài học kinh nghiệm từ thành phố Đà Nẵng có thể áp dụng cụ thể như thế nào vào Cẩm Phả? Cẩm Phả có thể tiếp thu bài học của Đà Nẵng về việc chuyển từ công nghiệp nặng sang kinh tế dịch vụ biển và cải cách thủ tục hành chính. Cụ thể là số hóa 100% hồ sơ đất đai, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ven trục giao thông kết nối và phát triển du lịch khoáng nóng cao cấp.

Nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng Likert 0,8 điểm nhằm mục đích chuyên môn gì? Thang đo 5 mức độ được chia quãng 0,8 điểm (từ 1,00 đến 5,00) theo chuẩn nghiên cứu định lượng giúp lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận của nhà quản lý đối với các biến quan sát, triệt tiêu sự mập mờ trong đánh giá định tính về môi trường thể chế và nguồn lực công nghệ.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thiện hệ thống luận cứ khoa học về phát triển doanh nghiệp tư nhân trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế địa phương giai đoạn mới.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện mạng lưới 212 doanh nghiệp tư nhân tại Cẩm Phả, chỉ rõ các nút thắt về phân bổ không gian, quy mô vốn và công nghệ.
  • Lượng hóa các nhân tố chi phối quá trình phát triển thông qua phần mềm SPSS 20.0 và thang đo Likert, đảm bảo tính khách quan khoa học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với các chỉ tiêu hành động cụ thể cho giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn 2030.
  • Khẳng định bài học kinh nghiệm phát triển liên vùng từ Đà Nẵng và Khánh Hòa là chìa khóa mở rộng không gian kinh tế biển cho Cẩm Phả.

Để hiện thực hóa mục tiêu đưa khu vực kinh tế tư nhân Cẩm Phả đạt tốc độ tăng trưởng vốn và số lượng từ 10% đến 12%/năm, chính quyền thành phố cùng cộng đồng doanh nghiệp cần bắt tay triển khai ngay các đề án cải cách hành chính và quy hoạch mặt bằng sản xuất trong giai đoạn 2025 - 2028. Đây chính là bước chuyển then chốt nhằm biến nguồn lực nội sinh của doanh nghiệp tư nhân thành động lực chủ lực xây dựng thành phố Cẩm Phả phát triển thịnh vượng và bền vững.