Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Ngọc Nương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Gấm, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên vào năm 2018. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số đào tạo 9.10.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án chỉ rõ hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa (DNCNNVV), giữ vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, giá trị sản xuất (GTSX) công nghiệp theo giá so sánh 2010 đã gia tăng từ 24.902,3 tỷ đồng năm 2010 lên 571.424,8 tỷ đồng năm 2017 (tăng gấp 23 lần so với năm 2010), tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp bình quân giai đoạn 2006 - 2016 đạt 46%/năm (giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15,45%/năm, giai đoạn 2011 - 2016 đạt 76%/năm). Khu vực DNCNNVV trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 15.703 lao động, góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Tuy nhiên, quá trình phát triển của các doanh nghiệp này chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài. Dù đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp công nghiệp hoặc công nghiệp hỗ trợ tại địa phương, song trước thời điểm thực hiện luận án, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên thông qua việc ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển DNCNNVV trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên, luận án đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển DNCNNVV tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa cùng quá trình phát triển của loại hình doanh nghiệp này.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
    3. Phân tích, đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên.
    4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào các doanh nghiệp công nghiệp có quy mô lao động từ 10 đến 300 người, bao gồm 7 nhân tố: Trình độ công nghệ sản xuất, Chính sách của Nhà nước, Nguồn nguyên liệu, Lao động, Năng lực quản lý, Chính sách hỗ trợ của địa phương và Tiếp cận tài chính.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 7 nhân tố nêu trên tới sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, từ đó xây dựng các giải pháp quản lý kinh tế tương ứng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến các nhân tố tác động đến sự thành công, tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Các nghiên cứu ngoài nước:

  • Nhóm sử dụng mô hình hồi quy và phân tích nhân tố: Yang (2006) khảo sát 406 mẫu tại Đài Loan qua mô hình hồi quy Logistic, khẳng định phong cách lãnh đạo và định hướng kinh doanh tác động đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV. Saenz (2010) khảo sát 235 chủ doanh nghiệp tại Torreon (Mexico), sử dụng hồi quy đa biến và ma trận SWOT, chỉ ra việc thiếu kế hoạch chiến lược là nguyên nhân chính gây thất bại. Chittithaworn và cộng sự (2011) tại Thái Lan kiểm định 8 nhân tố bằng hồi quy đa biến, chấp nhận 5 giả thuyết gồm bản chất DNNVV, khách hàng và thị trường, phương thức kinh doanh và hợp tác, nguồn lực và tài chính, chiến lược và môi trường vĩ mô. Ghosh và cộng sự (2011) so sánh các nhân tố thành công và cản trở của DNNVV giữa Singapore (152 mẫu), Malaysia, Australia (164 mẫu) và New Zealand bằng kiểm định Z. Kamunge và cộng sự (2014) khảo sát 161 mẫu tại Kenya bằng EFA, xác định 5 nhân tố: thông tin thị trường, nguồn lực tài chính, khả năng quản lý, cơ sở hạ tầng, chính sách chính phủ. Mashenece và cộng sự (2014) tại Tanzania sử dụng hồi quy đa biến chứng minh các rào cản như thiếu vốn, đào tạo không đầy đủ, môi trường văn hóa cản trở tăng trưởng. Bouazza và cộng sự (2015) tại Algeria chia nhân tố thành hai nhóm: bên ngoài (luật pháp, tiếp cận tài chính, nhân lực) và bên trong (đặc điểm chủ doanh nghiệp, quản lý, công nghệ, tiếp thị). Abrar-ul-haq và cộng sự (2015) tại Pakistan khảo sát 124 DNNVV, xác định hỗ trợ chính phủ, kỹ năng quản lý và tiếp cận tài chính là các nhân tố quan trọng nhất.
  • Nhóm sử dụng các phương pháp khác: Ibrahim (2008) tại Nigeria kết hợp phỏng vấn sâu và kiểm định Chi-square chỉ ra hạ tầng, tiếp cận tài chính, thiếu hụt nhân tài và chính sách là các trở ngại chính. Olabisi và cộng sự (2011) tại Nigeria khảo sát 50 doanh nghiệp để so sánh sự khác biệt về các nhân tố hiệu suất giữa doanh nghiệp do nam và nữ làm chủ qua thống kê mô tả và phân tích tần suất.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm sử dụng mô hình hồi quy: Trịnh Đức Chiều và cộng sự (2010) dùng mô hình Binary Logistic chỉ ra vốn, lao động, thị trường và môi trường kinh doanh tác động đến tăng trưởng doanh thu, còn công nghệ tác động đến năng suất lao động. Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) khảo sát 389 DNNVV tại Cần Thơ qua hồi quy đa biến, xác định mức tiếp nhận chính sách hỗ trợ, trình độ học vấn chủ DN, quy mô, quan hệ xã hội và tốc độ tăng doanh thu tác động đến hiệu quả kinh doanh. Phan Thị Minh Lý (2011) khảo sát 112 DNNVV tại Thừa Thiên - Huế bằng EFA và hồi quy bội, chứng minh năng lực nội tại, chính sách địa phương, chính sách vĩ mô và vốn đều tác động tích cực. Nguyễn Thanh Liêm (2016) khảo sát doanh nghiệp xây dựng tại Sóc Trăng qua EFA và hồi quy đa biến, phát hiện nhân tố đặc thù là kiến trúc xây dựng bên cạnh kết nối thị trường, công nghệ, môi trường, nguồn vốn, nhân lực và chính sách.
  • Nhóm sử dụng các phương pháp khác: Lê Văn Tâm (1995) dùng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh để đánh giá thực trạng phát triển DNCNNVV tại Hà Nội. Phạm Văn Hồng (2007) phân tích định tính về thể chế và kinh nghiệm quốc tế trong phát triển DNNVV khi hội nhập kinh tế quốc tế. Lê Quang Mạnh (2011) phát triển mô hình đa nhân tố dựa trên hàm sản xuất Cobb - Douglas mở rộng để đánh giá các can thiệp của Nhà nước, kết luận môi trường kinh doanh và tiếp cận nguồn vốn tác động rõ nét nhất đến tăng trưởng DNNVV.

Bảng tổng hợp các biến độc lập ảnh hưởng đến DNNVV từ y văn:

Nhân tố / Biến độc lập Tác giả và năm công bố
Cách thức lãnh đạo Yang (2006)
Định hướng kinh doanh Yang (2006), Olabisi (2011)
Khả năng tiếp cận tài chính Ibrahim (2008), Chittithaworn (2011), Ghosh (2011), Kamunge (2014), Mashenece (2014), Bouazza (2015), Abrar-ul-haq (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Quang Mạnh (2011)
Nguồn nhân lực / Lao động Ibrahim (2008), Olabisi (2011), Trịnh Đức Chiều (2010), Bouazza (2015), Nguyễn Thanh Liêm (2016)
Chính sách của Chính phủ / Nhà nước Ibrahim (2008), Kamunge (2014), Abrar-ul-haq (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Bouazza (2015), Nguyễn Quốc Nghi (2011), Phan Thị Minh Lý (2011)
Môi trường kinh doanh Ibrahim (2008), Chittithaworn (2011), Olabisi (2011), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Quang Mạnh (2011), Mashenece (2014)
Bản chất của DNNVV Chittithaworn (2011)

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu DNNVV nói chung mà ít đi sâu vào khu vực sản xuất công nghiệp vốn có quy trình kỹ thuật và cấu trúc chi phí đặc thù. Về mặt phương pháp, hầu hết các nghiên cứu dừng lại ở thống kê mô tả, hồi quy Binary Logistic hoặc phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy tuyến tính OLS; chưa có công trình nào áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định đồng thời hệ thống thang đo và các mối quan hệ tác động trong phát triển DNCNNVV. Về mặt nội số mô hình, các nghiên cứu trước chưa đưa nhân tố "Nguồn nguyên liệu" vào khung phân tích định lượng, trong khi đây là yếu tố đầu vào trực tiếp quyết định đến sản lượng và hiệu quả sản xuất công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm:

  • Doanh nghiệp và Doanh nghiệp công nghiệp: Luận án căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 và quan điểm của Ngô Kim Thanh (2013) để xác định doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đăng ký thành lập nhằm mục đích kinh doanh. Doanh nghiệp công nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm: khai thác tài nguyên, chế biến (biến đổi cơ học, lý học, hóa học, sinh học đối với nguyên vật liệu thành sản phẩm) và dịch vụ sửa chữa công nghiệp.
  • Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa: Dựa trên chuẩn phân loại của Ngân hàng Thế giới (WB), IFC, kinh nghiệm của các nước (Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Indonesia), tiêu chí Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, luận án định nghĩa: DNCNNVV là cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (khai thác, chế biến, sửa chữa), có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
  • Phát triển DNCNNVV: Được tiếp cận theo hai góc độ: (1) Theo triết học là sự gia tăng về lượng và biến đổi về chất; (2) Theo nội dung kinh tế bao gồm sự tăng trưởng quy mô (số lượng doanh nghiệp, vốn, doanh thu), chuyển dịch cơ cấu (theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất, đơn vị hành chính lãnh thổ) và gia tăng chất lượng, hiệu quả (lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đãi ngộ cho người lao động).
  • Bảy nhóm nhân tố ảnh hưởng được đưa vào mô hình nghiên cứu: Trình độ công nghệ sản xuất, Chính sách của Nhà nước, Nguồn nguyên liệu, Lao động, Năng lực quản lý, Chính sách hỗ trợ của địa phương và Tiếp cận tài chính.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý và chủ doanh nghiệp nhằm hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo 7 nhân tố ảnh hưởng và thang đo sự phát triển của DNCNNVV cho phù hợp với bối cảnh thực tế tại Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm để đánh giá sơ bộ thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu trước khi thiết kế bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng khảo sát chính thức với thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng ý của các đối tượng khảo sát.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha và EFA.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích và giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu.
    • Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
    • Kiểm định độ ổn định và độ tin cậy của các ước lượng mô hình thông qua kỹ thuật Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại là N = 500.
    • Phân tích ma trận SWOT để làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016, cùng các niên giám thống kê và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát các chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý của các DNCNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân tố tác động đến sự thành công, tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích các hướng tiếp cận phương pháp luận: từ các nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến, hồi quy Logistic (Yang, Saenz, Chittithaworn, Kamunge, Mashenece, Bouazza, Abrar-ul-haq, Trịnh Đức Chiều, Nguyễn Quốc Nghi, Phan Thị Minh Lý, Nguyễn Thanh Liêm) đến các phương pháp phân tích phi tham số, thống kê mô tả, phỏng vấn sâu và hàm Cobb - Douglas (Ibrahim, Olabisi, Lê Văn Tâm, Phạm Văn Hồng, Lê Quang Mạnh). Chương này tổng hợp bảng danh mục các biến độc lập phổ biến trong y văn, đánh giá các kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu trước: thiếu tính chuyên biệt cho khu vực công nghiệp, thiếu vắng phương pháp CFA và SEM, và chưa kiểm định nhân tố nguồn nguyên liệu. Đây là căn cứ khoa học xác lập tính mới cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: doanh nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, cùng các tiêu thức phân loại theo công dụng kinh tế của sản phẩm (tư liệu sản xuất - nhóm A, tư liệu tiêu dùng - nhóm B), theo phương thức tác động đến đối tượng lao động (khai thác, chế biến), và theo tính chất quy trình công nghệ (đơn giản, phức tạp). Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của DNCNNVV: quá trình chế biến cơ - lý - hóa làm thay đổi tính chất vật liệu, sự hạn chế về vốn, công nghệ và trình độ lao động, cùng tính linh hoạt cao trong vận hành. Chương này phân tích vai trò kinh tế (đóng góp giá trị sản xuất, thúc đẩy CNH - HĐH, nguồn thu ngân sách, làm giá đỡ kinh tế) và vai trò xã hội (tạo việc làm, giảm nghèo, vườn ươm quản trị). Tác giả xác lập nội dung phát triển DNCNNVV theo 3 trụ cột: tăng trưởng quy mô, chuyển dịch cơ cấu ngành/lãnh thổ, và gia tăng chất lượng xã hội; đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển DNCNNVV từ các quốc gia và một số địa phương trong nước áp dụng cho Thái Nguyên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập các câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích và mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập (Trình độ công nghệ sản xuất, Chính sách của Nhà nước, Nguồn nguyên liệu, Lao động, Năng lực quản lý, Chính sách hỗ trợ của địa phương, Tiếp cận tài chính) tác động đến biến phụ thuộc (Sự phát triển của DNCNNVV). Tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 pha: định tính (khảo sát chuyên gia, hiệu chỉnh thang đo) và định lượng (nghiên cứu sơ bộ kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA sơ bộ để hoàn thiện bảng hỏi chính thức). Chương này mô tả kỹ thuật chọn mẫu, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua thang đo khoảng cách Likert, và chi tiết hóa các công cụ thống kê định lượng chính thức gồm EFA, CFA, SEM và kiểm định Bootstrap (N = 500), cùng hệ thống tiêu chí đánh giá tài chính và phi tài chính về sự phát triển của DNCNNVV.

Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 mở đầu bằng việc đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên và thực trạng phát triển DNCNNVV giai đoạn 2014 - 2016:

  • Tăng trưởng và cơ cấu: Số lượng DNCNNVV phân theo loại hình (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần), theo địa bàn hành chính các huyện/thành phố, quy mô vốn bình quân, doanh thu thuần và kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm.
  • Lao động và việc làm: Đóng góp giải quyết việc làm cho 15.703 lao động, cơ cấu trình độ của người lao động và chủ doanh nghiệp qua các năm.
  • Đánh giá thực trạng 7 nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài nhìn từ phía doanh nghiệp qua dữ liệu khảo sát và các biểu đồ đánh giá mức độ đồng ý.
  • Kết quả kiểm định định lượng: Trình bày kết quả phân tích EFA các biến, phân tích CFA (khẳng định độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích, giá trị phân biệt), và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết và Bootstrap N = 500 xác nhận cả 7 nhân tố đều có quan hệ nhân quả có ý nghĩa thống kê đối với sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, trong đó hai nhân tố "Trình độ công nghệ sản xuất" và "Tiếp cận tài chính" có hệ số tác động chuẩn hóa lớn nhất.
  • Chương này kết thúc bằng việc xây dựng ma trận SWOT và phân tích nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế nội tại của DNCNNVV trên địa bàn tỉnh.

Chương 5: Giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Dựa trên bối cảnh trong nước và địa phương, kết quả phân tích SWOT và kết quả định lượng từ mô hình SEM tại Chương 4, Chương 5 xác định quan điểm, định hướng phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách về khoa học công nghệ: Thúc đẩy đổi mới trang thiết bị, chuyển giao công nghệ và nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất.
  2. Hoàn thiện chính sách nguồn nguyên liệu: Quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu ổn định, gắn kết DN chế biến với nguồn cung tại chỗ.
  3. Hoàn thiện các chính sách về lao động: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tác phong công nghiệp và chính sách đãi ngộ, bảo hiểm cho người lao động.
  4. Nâng cao năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp và bộ máy quản lý: Bồi dưỡng kỹ năng quản trị kinh doanh, lập kế hoạch chiến lược và điều hành doanh nghiệp.
  5. Hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp: Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng và ưu đãi thuế.

Đồng thời, luận án đưa ra 2 nhóm kiến nghị: Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, chính sách vĩ mô; Kiến nghị đối với UBND tỉnh và các sở ngành địa phương (Sở Công Thương, Sở KH&ĐT, Cục Thuế) về cải cách thủ tục hành chính, quy hoạch cụm công nghiệp và triển khai hiệu quả chương trình khuyến công.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt học thuật và thực tiễn, luận án tự xác định 4 đóng góp mới chính:

  • Thứ nhất, luận án hoàn thiện một bước cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNCNNVV, bao gồm 7 nhân tố: Trình độ công nghệ sản xuất, Chính sách của Nhà nước, Nguồn nguyên liệu, Lao động, Năng lực quản lý, Chính sách hỗ trợ của địa phương và Tiếp cận tài chính.
  • Thứ hai, đây là công trình nghiên cứu đầu tiên áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển của các DNCNNVV tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Thứ ba, luận án bổ sung vào khung phân tích nhân tố "Nguồn nguyên liệu" – một biến số phản ánh điều kiện đầu vào đặc thù của sản xuất công nghiệp nhưng chưa được định lượng đầy đủ trong các nghiên cứu trước đó.
  • Thứ tư, kết quả phân tích định lượng SEM và kiểm định Bootstrap (N = 500) chứng minh cả 7 nhân tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, trong đó "Trình độ công nghệ sản xuất" và "Tiếp cận tài chính" là hai nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất.

Trên cơ sở kết quả thực nghiệm và ma trận SWOT, luận án đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý kinh tế và 2 nhóm kiến nghị chính sách nhằm phát triển bền vững DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi và dữ liệu, luận án ghi nhận một số giới hạn:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào nhóm doanh nghiệp công nghiệp có quy mô lao động từ 10 đến 300 người.
  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng kinh tế được thu thập chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ các giới hạn trên bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các tỉnh lân cận thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh liên tỉnh nhằm kiểm định tính tổng quát hóa của mô hình lý thuyết.
  • Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp dài hơn theo các khung pháp lý mới sau Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 để theo dõi sự biến động của các hệ số tác động qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh, quy trình thiết kế thang đo chuẩn hóa và phương pháp luận ứng dụng phân tích EFA, CFA, mô hình SEM và kỹ thuật Bootstrap trong nghiên cứu kinh tế ứng dụng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên): Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng phát triển công nghiệp 2014 - 2016, ma trận SWOT và cơ sở khoa học để ban hành các chính sách khuyến công, hỗ trợ vốn và công nghệ.
  • Hiệp hội doanh nghiệp và các chủ DNCNNVV: Giúp nhận diện mức độ tác động của các yếu tố nội tại (quản lý, lao động, công nghệ) và yếu tố môi trường để tối ưu hóa nguồn lực sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bảy nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên được luận án xác định và kiểm định là gì? Văn bản luận án xác định và kiểm định 7 nhân tố: (1) Trình độ công nghệ sản xuất, (2) Chính sách của Nhà nước, (3) Nguồn nguyên liệu, (4) Lao động, (5) Năng lực quản lý, (6) Chính sách hỗ trợ của địa phương, và (7) Tiếp cận tài chính.

  2. Trong 7 nhân tố nghiên cứu, hai nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên? Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) chứng minh nhân tố "Trình độ công nghệ sản xuất" và "Tiếp cận tài chính" là hai nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của các DNCNNVV trên địa bàn tỉnh.

  3. Nhân tố mới nào được tác giả bổ sung vào khung phân tích so với các nghiên cứu trước đây? Luận án bổ sung nhân tố "Nguồn nguyên liệu" vào khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNCNNVV – yếu tố đầu vào quan trọng của ngành sản xuất công nghiệp nhưng chưa được các nghiên cứu trước lượng hóa trong mô hình.

  4. Số liệu thực trạng về giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên và số lao động DNCNNVV giải quyết việc làm được nêu trong văn bản là bao nhiêu? Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên (giá so sánh 2010) đạt 24.902,3 tỷ đồng năm 2010 và đạt 571.424,8 tỷ đồng năm 2017 (tăng gấp 23 lần). Các DNCNNVV trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 15.703 lao động.

  5. Luận án đã sử dụng kỹ thuật định lượng nào để kiểm định mô hình và độ tin cậy của các ước lượng? Luận án sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), và kiểm định độ tin cậy ước lượng thông qua kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu N = 500.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Ngọc Nương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng phát triển của khu vực này tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với kỹ thuật Bootstrap N = 500, công trình đã lượng hóa thành công tác động của 7 nhóm nhân tố, trong đó chỉ rõ công nghệ sản xuất và tiếp cận tài chính giữ vai trò chi phối hàng đầu. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và 2 nhóm kiến nghị được xây dựng dựa trên ma trận SWOT và kết quả định lượng cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách phát triển công nghiệp địa phương đến năm 2025, tầm nhìn 2030.