Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Song hành với hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tuân thủ nghĩa vụ thuế trở thành một trong những yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tạo dựng tính minh bạch tài chính và lợi thế trên thương trường. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, số lượng và quy mô của cộng đồng doanh nghiệp không ngừng mở rộng. Đồng thời, cơ chế quản lý thu thuế tại Việt Nam đã chuyển đổi căn bản từ phương pháp cơ quan thuế ấn định sang cơ chế người nộp thuế "tự khai – tự nộp". Đi kèm với cơ chế này là hệ thống chính sách, văn bản pháp luật về thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung và cập nhật, đặt ra thách thức lớn đối với doanh nghiệp trong việc nắm bắt đầy đủ quy định và bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ pháp lý.

Xuất phát từ vai trò của dịch vụ tư vấn thuế trong nền kinh tế thị trường và quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa, tác giả Lê Diệp Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ này tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể là: phân tích và đánh giá thực trạng phát triển các dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa, qua đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các dịch vụ tư vấn thuế mà công ty cung cấp.

Để thực hiện mục tiêu nêu trên, khóa luận giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ tư vấn thuế tại công ty trách nhiệm hữu hạn.
  2. Phân tích thực trạng phát triển các dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa giai đoạn 2019–2021, qua đó làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế của các dịch vụ do công ty cung cấp.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển các dịch vụ tư vấn thuế tại công ty tư vấn thuế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động được thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm học thuật và quy định pháp luật hiện hành liên quan đến dịch vụ tư vấn và quản lý thuế:

  • Khái niệm tư vấn và dịch vụ tư vấn: Trích dẫn định nghĩa theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2000), thuật ngữ "Tư vấn" xuất phát từ nghĩa gốc ("Tư" là xử lý, "Vấn" là câu hỏi), trong tiếng Anh là "Consulting" (bắt nguồn từ gốc Latinh Consultare - tham khảo ý kiến). Về mặt pháp lý, tác giả dẫn chiếu Khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 để phân định nội hàm dịch vụ tư vấn. Hoạt động tư vấn được khái quát thành 4 loại hình cơ bản: Tư vấn chiến lược (Strategy consulting), Tư vấn công nghệ thông tin (IT consulting), Tư vấn điện tử (E-consulting) và Tư vấn nhân lực (Human resources consulting).
  • Khái niệm và vai trò của dịch vụ tư vấn thuế: Dịch vụ tư vấn thuế là dịch vụ pháp lý chuyên môn hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế. Khóa luận phân tích vai trò của dịch vụ trên hai phương diện: đối với cơ quan quản lý thuế (là nguồn thông tin phản hồi các vướng mắc chính sách, hỗ trợ ngăn ngừa tình trạng gian lận, trốn thuế, nợ thuế, và gián tiếp giảm thiểu tranh chấp, khiếu kiện) và đối với người nộp thuế (giúp tối ưu hóa chi phí tuân thủ, kiểm soát rủi ro vi phạm pháp luật, hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo Điểm b Khoản 1 Điều 24 Luật số 04/2007/QH12).
  • Phân loại dịch vụ tư vấn thuế: Căn cứ theo chủ thể cung cấp (dịch vụ thuế công và dịch vụ thuế tư) và căn cứ theo nội dung dịch vụ, bao gồm:
    • Dịch vụ làm thủ tục về thuế: Lập hồ sơ khai thuế ban đầu; kê khai và nộp báo cáo thuế định kỳ; quyết toán thuế; lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
    • Dịch vụ tư vấn thuế: Lập kế hoạch tiết kiệm thuế; giải quyết tranh chấp và bất đồng về thuế; tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ chuyển giá; hỗ trợ thanh tra, kiểm tra thuế; hỗ trợ thẩm định thuế; tư vấn thuyên chuyển nhân sự quốc tế; dịch vụ xuất nhập cảnh; tư vấn thuế trong sáp nhập, giải thể, tái tổ chức doanh nghiệp.
  • Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ tư vấn thuế: Mức độ đa dạng hóa loại hình dịch vụ; sự gia tăng số lượng khách hàng và doanh thu; sự mở rộng quy mô đại lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019 (hiệu lực từ ngày 01/07/2020, quy định điều kiện tổ chức hành nghề phải có ít nhất 02 nhân sự có chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế và thời gian công tác thực tế từ 36 tháng trở lên); mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; và chất lượng dịch vụ theo mô hình RATER gồm 5 tiêu chí: Độ tin cậy (Reliability), Sự đảm bảo (Assurance), Tính hữu hình (Tangibles), Sự thấu cảm (Empathy), Trách nhiệm (Responsiveness).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan (sự ổn định kinh tế - chính trị, hệ thống pháp luật, luật thuế và chính sách thuế, sự hợp tác của khách hàng, mức độ cạnh tranh trên thị trường) và nhóm nhân tố chủ quan (nguồn nhân lực chuyên môn, chính sách chi phí dịch vụ của công ty).
Phân loại dịch vụ theo nội dung Các nghiệp vụ cụ thể được văn bản làm rõ
Dịch vụ làm thủ tục về thuế - Lập hồ sơ khai thuế ban đầu (đăng ký thuế cho DN mới thành lập)
- Kê khai thuế và nộp báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, tạm tính thuế TNDN
- Quyết toán thuế TNDN, TNCN, lập và nộp BCTC năm, hoàn thiện sổ sách
- Lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và giải trình
Dịch vụ tư vấn thuế chuyên sâu - Lập kế hoạch tiết kiệm thuế (tối ưu thu nhập chịu thuế, giảm thiểu thuế suất)
- Giải quyết tranh chấp và bất đồng về thuế với cơ quan quản lý
- Tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (chuyển giá)
- Hỗ trợ thanh tra, kiểm tra thuế; thẩm định thuế; thuyên chuyển nhân sự quốc tế; xuất nhập cảnh; tư vấn thuế khi M&A, giải thể

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận sử dụng phương pháp định tính nhằm mô tả, thống kê và giải thích dữ liệu thực tiễn thông qua:

  • Phương pháp quan sát thực tiễn công việc và quy trình tư vấn tại đơn vị.
  • Phương pháp thu thập thông tin từ văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu báo chí chuyên ngành và tài liệu quản trị nội bộ.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu thứ cấp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận là dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Nghiệp vụ tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa (bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu thống kê nhân sự, hồ sơ năng lực giai đoạn 2019–2021) kết hợp với các công trình nghiên cứu, bài viết học thuật đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong điều kiện chuyển đổi cơ chế quản lý thuế sang tự khai - tự nộp. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến mảng dịch vụ thuế:

  • Nghiên cứu của Glenn Jenkins và Rup Khadka (1998) về cải cách thuế và phát triển công ty tư vấn thuế tại Singapore.
  • Bài viết của ThS. Nguyễn Cẩm Tâm (2012) trên Tạp chí Tài chính về thực trạng dịch vụ thuế khu vực tư tại Việt Nam giai đoạn 2007–2012, chỉ ra sự hạn chế về số lượng đại lý thuế so với các nước trong khu vực (Malaysia, Nhật Bản, Australia).
  • Khóa luận của Đặng Thùy Dung (2020) tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hà Nội.
  • Khóa luận của Bùi Phương Linh (2019) về chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam.
  • Luận án Thạc sĩ của Nguyễn Cẩm Tâm (2013) tại Học viện Tài chính về phát triển dịch vụ thuế công và dịch vụ thuế tư.

Trên cơ sở kế thừa phương pháp phân tích số liệu từ các nghiên cứu đi trước, tác giả xác định tính mới của đề tài: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về thực trạng phát triển dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa, phản ánh dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2019–2021 gắn liền với việc áp dụng các quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019. Phần này cũng xác định rõ 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và kết cấu 5 phần của khóa luận.

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Nội dung chương 2 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận về dịch vụ tư vấn thuế trong nền kinh tế thị trường:

  • Phân tích bản chất của tư vấn, nghề tư vấn và các chủ thể tham gia (người tư vấn, khách hàng cần tư vấn).
  • Khẳng định tính tất yếu của dịch vụ tư vấn thuế khi cơ quan quản lý chuyển sang cơ chế tự khai - tự nộp, đòi hỏi người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.
  • Phân loại chi tiết dịch vụ tư vấn thuế thành 2 mảng nghiệp vụ: nhóm làm thủ tục về thuế và nhóm tư vấn thuế chuyên sâu mang tính chiến lược (lập kế hoạch thuế, giải quyết tranh chấp, hỗ trợ chuyển giá, tư vấn M&A).
  • Trình bày 6 nhóm chỉ tiêu đo lường sự phát triển dịch vụ, bao gồm: mức độ đa dạng hóa sản phẩm; quy mô khách hàng và doanh thu; điều kiện hành nghề và mạng lưới đại lý thuế theo Luật Quản lý thuế năm 2019; điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin (hạ tầng kỹ thuật, tài chính, cơ sở pháp lý); bộ tiêu chí chất lượng RATER; và sự thỏa mãn của khách hàng.
  • Phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị, pháp luật, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và năng lực nội tại (chất lượng nguồn nhân lực, chính sách định giá dịch vụ) tác động trực tiếp đến khả năng mở rộng dịch vụ tư vấn thuế.

PHẦN III: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày cơ sở dữ liệu và công cụ phương pháp được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận:

  • Nguồn số liệu: Số liệu thứ cấp từ tài liệu khoa học, hệ thống văn bản pháp luật về thuế, và tài liệu nội bộ do Phòng Nghiệp vụ của Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa cung cấp (hồ sơ năng lực, số liệu khách hàng, báo cáo tài chính năm 2019, 2020, 2021).
  • Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính với mục tiêu mô tả, thống kê và giải thích. Các kỹ thuật cụ thể bao gồm quan sát trực tiếp quy trình cung ứng dịch vụ thực tế, thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu nội bộ và công khai, xử lý tổng hợp số liệu để so sánh, đối chiếu biến động qua 3 năm nghiên cứu.

PHẦN IV: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC VÀ PHẦN MỀM BÁCH KHOA

Chương 4 là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả khảo sát và phân tích thực tế hoạt động tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa thành lập ngày 27/09/2016 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107576734 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp). Trụ sở chính đặt tại Số E4-PA, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Hà Nội; văn phòng giao dịch tại P2801 Tòa nhà HANCORP, Đường Trần Đăng Ninh, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Vốn điều lệ đăng ký là 1.000 VNĐ. Đại diện theo pháp luật là bà Lê Thị Thủy (Giám đốc).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Hội đồng thành viên (3 thành viên: Lê Thị Thủy - Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc; Phạm Thị Quỳnh Hương; Nguyễn Thị Vân Anh), Ban Giám đốc (Giám đốc Lê Thị Thủy, 2 Phó Giám đốc gồm bà Phạm Thị Quỳnh Hương và ông Trần Văn Hoàn phụ trách quan hệ khách hàng, phần mềm và đào tạo), cùng các phòng chức năng: Phòng Nghiệp vụ, Phòng Tư vấn (Tư vấn thuế, Tư vấn quản trị rủi ro DN), Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh – Marketing, và Phòng Chăm sóc khách hàng.
  • Nguồn lực và khách hàng: Công ty sở hữu đội ngũ trên 10 nhân viên chuyên nghiệp, trong đó có 02 người có chứng chỉ hành nghề kế toán viên và 02 người có chứng chỉ hành nghề tư vấn thuế do Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cấp. Công ty cung ứng dịch vụ kế toán và tư vấn thuế cho hơn 50 khách hàng trong và ngoài nước thuộc các ngành thương mại, sản xuất, xuất nhập khẩu, xây dựng.
  • Quy trình cung cấp dịch vụ: Được chuẩn hóa qua 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn 1 - Khảo sát và lập kế hoạch: Tiếp xúc ban lãnh đạo doanh nghiệp khách hàng, xác định phạm vi công việc, khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro, thu thập và rà soát sơ bộ hồ sơ chứng từ, thành lập nhóm nhân sự thực hiện, thống nhất việc ứng dụng phần mềm ghi chép và phương thức thu thập chứng từ.
    2. Giai đoạn 2 - Thực hiện chi tiết: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ qua các chu trình (doanh thu - thu tiền; thu chi tiền mặt - tiền gửi ngân hàng; mua hàng - tồn kho - giá vốn; mua sắm - đầu tư; rà soát chính sách và rủi ro thuế); thực hiện phân loại chứng từ, hạch toán sổ sách kế toán, cân đối sổ quỹ, tổng hợp bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính định kỳ.
    3. Giai đoạn 3 - Lên báo cáo và lưu trữ: Thống nhất số liệu hàng kỳ, trao đổi với khách hàng về chứng từ cần bổ sung nhằm phục vụ công tác bảo vệ số liệu trước cơ quan thuế, tư vấn khắc phục rủi ro và phát hành báo cáo/thư quản lý.
  • Hệ thống dữ liệu thống kê hoạt động: Văn bản xây dựng các danh mục bảng số liệu và biểu đồ minh chứng cho hoạt động của công ty giai đoạn 2019–2021: Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1 (Kết quả hoạt động kinh doanh và doanh thu công ty); Bảng 4.2 (Doanh thu hoạt động chi tiết); Bảng 4.3 (Thông tin nhân viên tham gia dịch vụ tư vấn thuế); Bảng 4.4 (Khách hàng tiêu biểu); Bảng 4.5 và Biểu đồ 4.2 (Số lượng khách hàng qua các năm); Bảng 4.6, Biểu đồ 4.3 và Biểu đồ 4.4 (Doanh thu và tỷ trọng cơ cấu của dịch vụ tư vấn thuế qua các năm); cùng Hình 4.3 phản ánh bối cảnh đầu tư FDI tại Việt Nam đến tháng 11/2021.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Xây dựng được quy trình dịch vụ rõ ràng, phát huy thế mạnh của nhân sự có chứng chỉ hành nghề, duy trì tệp khách hàng ổn định trên 50 đơn vị.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Đội ngũ nhân lực quy mô còn nhỏ (trên 10 người), danh mục dịch vụ tư vấn chuyên sâu chưa mở rộng tối đa, hoạt động truyền thông marketing giới thiệu dịch vụ còn khiêm tốn.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả xây dựng 5 giải pháp nội bộ tại công ty (đẩy mạnh truyền thông marketing; phát triển đội ngũ nhân lực; mở rộng quy mô danh mục dịch vụ tư vấn thuế; nâng cao chất lượng dịch vụ; phát triển mạng lưới khách hàng) và đưa ra nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước cùng Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA) nhằm hoàn thiện môi trường hành nghề.

PHẦN V: KẾT LUẬN

Khái quát lại các kết quả nghiên cứu đã đạt được trong khóa luận, khẳng định ý nghĩa thực tiễn của các giải pháp hoàn thiện dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa và triển vọng phát triển của ngành đại lý thuế tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các dữ liệu thực tế về tổ chức, nhân sự và năng lực cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận từ văn bản khóa luận
Tên đơn vị Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa
Thời điểm thành lập Ngày 27/09/2016 (GCN ĐKKD số 0107576734 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp)
Vốn điều lệ 1.000 VNĐ
Đại diện pháp luật Bà Lê Thị Thủy – Giám đốc
Nhân sự chủ chốt - Hội đồng thành viên: Lê Thị Thủy (Chủ tịch kiêm Giám đốc), Phạm Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Vân Anh
- Ban Giám đốc: Giám đốc Lê Thị Thủy, 2 Phó Giám đốc (Phạm Thị Quỳnh Hương, Trần Văn Hoàn)
Quy mô nhân sự tư vấn Trên 10 nhân viên chuyên nghiệp
Chứng chỉ chuyên môn 02 chứng chỉ hành nghề kế toán viên, 02 chứng chỉ hành nghề tư vấn thuế (Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cấp)
Quy mô khách hàng Cung cấp dịch vụ cho hơn 50 khách hàng trong và ngoài nước (thương mại, sản xuất, xuất nhập khẩu, xây dựng)
Khung quy trình dịch vụ 3 giai đoạn: (1) Khảo sát và lập kế hoạch; (2) Thực hiện chi tiết; (3) Lên báo cáo và lưu trữ
Hệ thống theo dõi số liệu Thống kê kết quả kinh doanh, doanh thu, nhân sự, danh sách và số lượng khách hàng qua Bảng 4.1 đến Bảng 4.6 (giai đoạn 2019–2021)

Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ tại đơn vị bao gồm:

  1. Tập trung đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhằm giới thiệu về dịch vụ tư vấn thuế do công ty cung cấp.
  2. Phát triển đội ngũ nhân lực thông qua nâng cao chất lượng chuyên môn và số lượng nhân sự có chứng chỉ hành nghề.
  3. Mở rộng quy mô số lượng dịch vụ tư vấn thuế (tăng cường các mảng tư vấn chuyên sâu ngoài dịch vụ làm thủ tục kế toán, kê khai thông thường).
  4. Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thuế theo các tiêu chuẩn chuyên nghiệp.
  5. Phát triển mạng lưới khách hàng, hướng tới các doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  6. Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý chức năng và Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA) nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống đại lý thuế.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu: Đề tài lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực tế về dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa – một đơn vị chưa từng có công trình nào nghiên cứu trước đó. Đồng thời, đề tài cập nhật dữ liệu phản ánh thực trạng hoạt động trong 3 năm liên tiếp (2019–2021), phản ánh kịp thời những biến động của thị trường và tác động của Luật Quản lý thuế năm 2019 đối với hoạt động của đại lý thuế tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa) với khoảng thời gian số liệu trong 3 năm (2019–2021), chưa tiến hành so sánh, đối chiếu quy mô với các công ty kiểm toán và tư vấn thuế đa quốc gia tại Việt Nam.
  • Hạn chế về phương pháp và nguồn lực: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp nội bộ và quan sát thực tiễn tại đơn vị; chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng (chưa có mô hình định lượng hồi quy đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố RATER). Tác giả cũng tự nhận định kiến thức bản thân còn giới hạn nên việc phân tích các chính sách thuế chuyên sâu chưa bao quát hết mọi khía cạnh phát sinh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn của đề tài bao gồm việc mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều đại lý thuế trên địa bàn Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận; áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ theo mô hình RATER; và cập nhật chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Diệp Hà mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Thuế, Tài chính, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận về nghề tư vấn thuế, phân loại chi tiết các loại hình dịch vụ thuế theo chuẩn mực quản lý, và mô hình tham chiếu thực tế về cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng.
  • Nhà quản lý tại các đại lý thuế và doanh nghiệp tư vấn quy mô vừa và nhỏ: Văn bản cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy quản lý (kết hợp giữa mảng đào tạo, phần mềm và dịch vụ kế toán - thuế) cũng như quy trình 3 giai đoạn triển khai dịch vụ kế toán - tư vấn thuế chi tiết tại doanh nghiệp.
  • Người nghiên cứu về chính sách thuế: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thực thi cơ chế tự khai - tự nộp và vai trò của các tổ chức hành nghề đại lý thuế trong giai đoạn Luật Quản lý thuế năm 2019 bắt đầu đi vào cuộc sống.

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm:

  • Mục hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ tư vấn thuế (đặc biệt là việc áp dụng mô hình chất lượng dịch vụ RATER và điều kiện đại lý thuế theo Luật Quản lý thuế năm 2019 tại Phần II).
  • Bản mô tả chi tiết quy trình 3 giai đoạn khảo sát, thực hiện và báo cáo lưu trữ dịch vụ kế toán/tư vấn thuế tại Phần IV.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa được thành lập khi nào và có đặc điểm gì về vốn và lãnh đạo?
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107576734 vào ngày 27/09/2016 bởi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội. Vốn điều lệ ghi nhận trong hồ sơ là 1.000 VNĐ. Đại diện theo pháp luật là bà Lê Thị Thủy (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty).

2. Đội ngũ nhân sự chuyên môn và quy mô khách hàng của công ty được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty có trên 10 nhân viên chuyên nghiệp, trong đó có 02 nhân sự sở hữu chứng chỉ hành nghề kế toán viên và 02 nhân sự sở hữu chứng chỉ hành nghề tư vấn thuế do Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cấp. Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán và tư vấn thuế cho hơn 50 khách hàng trong và ngoài nước thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (thương mại, sản xuất, xuất nhập khẩu, xây dựng).

3. Quy trình cung ứng dịch vụ tư vấn thuế của công ty được thiết kế gồm những giai đoạn nào?
Quy trình được thực hiện qua 3 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1: Khảo sát và lập kế hoạch cung cấp dịch vụ (tiếp xúc lãnh đạo, đánh giá kiểm soát nội bộ sơ bộ, rà soát chứng từ, lập nhóm nhân sự, thống nhất phần mềm).
  • Giai đoạn 2: Thực hiện cung cấp chi tiết (đánh giá các chu trình doanh thu, thu chi, mua hàng, đầu tư; soát xét rủi ro thuế; ghi chép, hạch toán, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính).
  • Giai đoạn 3: Lên báo cáo và lưu trữ (thống nhất số liệu, đề xuất chứng từ bổ sung bảo vệ trước cơ quan kiểm tra thuế, tư vấn quản trị rủi ro và phát hành báo cáo/thư quản lý).

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào thuộc mô hình RATER để đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thuế?
Tác giả dẫn chiếu mô hình RATER gồm 5 tiêu chí cơ bản: Độ tin cậy (Reliability - cung cấp dịch vụ chính xác, đúng cam kết); Sự đảm bảo (Assurance - trình độ chuyên môn, an toàn tài chính và tác phong nhân viên); Tính hữu hình (Tangibles - trang thiết bị, văn phòng làm việc); Sự thấu cảm (Empathy - sự quan tâm, chăm sóc cá nhân hóa khách hàng); và Trách nhiệm (Responsiveness - tính sẵn sàng hỗ trợ, phản hồi kịp thời).

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nào để phát triển dịch vụ tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp: đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing; phát triển đội ngũ nhân lực chuyên môn; mở rộng quy mô danh mục dịch vụ tư vấn; nâng cao chất lượng dịch vụ; phát triển mạng lưới khách hàng; cùng nhóm kiến nghị với cơ quan nhà nước và Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Diệp Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ tư vấn thuế và sự cần thiết của đại lý thuế trong bối cảnh thực hiện cơ chế quản lý thu thuế tự khai – tự nộp tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 tại Công ty TNHH Tin Học Và Phần Mềm Bách Khoa, công trình làm rõ mô hình tổ chức, quy trình cung ứng dịch vụ 3 giai đoạn cũng như thực trạng nhân sự có chứng chỉ hành nghề của một đại lý thuế tư nhân. Hệ thống giải pháp hoàn thiện dịch vụ gắn liền với kiến nghị đối với Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA) mang tính thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc nghiên cứu và tổ chức hoạt động tư vấn thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.