Tổng quan nghiên cứu

Dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng đóng vai trò trụ cột trong chiến lược phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần minh bạch hóa các giao dịch tài chính và thúc đẩy chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Tính đến năm 2014, tại tỉnh Hải Dương đã có hơn 90% cơ quan, doanh nghiệp thực hiện chi trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng, đặc biệt khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt tỷ lệ xấp xỉ 100%. Toàn bộ người lao động nhận lương qua hệ thống ngân hàng đều được trang bị thẻ thanh toán. Tuy nhiên, một nghịch lý lớn tồn tại trên địa bàn là có tới hơn 90% lượng tiền lương ngay sau khi được ghi có vào tài khoản lại bị rút ra dưới dạng tiền mặt tại các cây ATM, trong khi các giao dịch dùng thẻ để trực tiếp thanh toán mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn chưa đầy 2%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ nguyên nhân của sự chênh lệch lớn giữa tốc độ phát hành thẻ và mức độ kích hoạt chi tiêu không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương (Vietcombank Hải Dương). Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại; đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Vietcombank Hải Dương giai đoạn 2012-2014; phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hoạt động này; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm gia tăng tỷ trọng thanh toán thẻ và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của chi nhánh đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Vietcombank Hải Dương bao gồm Trụ sở chi nhánh và 12 phòng giao dịch trên địa bàn toàn tỉnh. Về mặt thời gian, luận văn khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012-2014 và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 6/2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học và thực tiễn giúp ban lãnh đạo chi nhánh gia tăng doanh số thanh toán qua POS/EDC, nâng cao nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng, đồng thời giảm thiểu áp lực chi phí tiếp quỹ và bảo trì hệ thống ATM trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết về trung gian tài chính và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, kết hợp với lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong việc tiếp nhận công nghệ thanh toán điện tử theo tinh thần Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam (Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Cơ sở pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.

Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: Thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ tại điểm bán (POS/EDC), Máy giao dịch tự động (ATM), Doanh số thanh toán thẻ và Phí chiết khấu thương mại (thường dao động từ 1,5% đến 2,2% tại thị trường Việt Nam). Quá trình phát triển dịch vụ thanh toán thẻ mang lại lợi ích đa chiều: giúp ngân hàng khai thác nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ từ tài khoản thẻ, thu phí thường niên và phí giao dịch; giúp đơn vị bán lẻ đẩy nhanh chu chuyển vốn, tiết kiệm chi phí kiểm đếm; đồng thời mang lại sự tiện lợi, an toàn cho chủ thẻ.

Bài học kinh nghiệm quốc tế được nghiên cứu sâu sắc từ thị trường Hàn Quốc sau cuộc khủng hoảng tài chính 1997-1998. Nhờ các chính sách đột phá như bãi bỏ trần hạn mức rút tiền mặt, bắt buộc cơ sở kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ và khấu trừ thuế thu nhập cho các khoản chi tiêu qua thẻ, đến năm 2008 thị trường Hàn Quốc đã đạt trên 100 triệu thẻ tín dụng phát hành, doanh số thanh toán đạt 381.000 tỷ KRW (tương đương khoảng 350 tỷ USD), chi tiêu qua thẻ chiếm tới 53% tổng mức tiêu dùng của người dân với mạng lưới 16 triệu ĐVCNT. Bên cạnh đó, luận văn cũng tham khảo mô hình phát triển phân khúc khách hàng bình dân và mạng lưới thanh toán toàn cầu của tổ chức thẻ American Express tại Mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa hai nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo phát triển thẻ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hải Dương và Vietcombank Hải Dương giai đoạn 2012-2014.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi đối với cỡ mẫu gồm 300 khách hàng trong tháng 6/2015. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho quy mô hơn 350.000 khách hàng cá nhân và khoảng 3.000 khách hàng tổ chức của chi nhánh. Mẫu khảo sát được phân bổ cụ thể: 30 phiếu tại Trụ sở Chi nhánh (số 66 Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương); 240 phiếu tại 12 phòng giao dịch trên toàn tỉnh gồm Sao Đỏ, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Nam Sách, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện, Bình Giang, Phúc Điền, Thanh Bình (mỗi phòng giao dịch 20 phiếu); 20 phiếu tại các ĐVCNT và 10 phiếu tại các điểm đặt máy ATM.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối và phương pháp đồ thị hóa trên phần mềm Excel. Việc kết hợp này giúp phản ánh chính xác các xu hướng biến động doanh thu, cơ cấu sản phẩm thẻ, đồng thời lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố học vấn, thu nhập đến hành vi thanh toán thẻ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát hành thẻ tăng trưởng vượt bậc nhưng chưa đi kèm hiệu quả thanh toán thực tế. Đến cuối năm 2014, toàn hệ thống Vietcombank chiếm 16,5% thị phần thẻ nội địa và 32,1% thị phần thẻ quốc tế, dẫn đầu cả nước về doanh số sử dụng thẻ với hơn 129.000 tỷ đồng (chiếm 23,4% thị phần toàn quốc). Tại Vietcombank Hải Dương, số lượng thẻ phát hành mới liên tục tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm trong giai đoạn 2012-2014. Tuy nhiên, tỷ lệ thẻ thực sự phát sinh giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ chỉ chiếm dưới 2% tổng số giao dịch, còn lại hơn 90% giao dịch chỉ mang tính chất rút tiền mặt thuần túy.

Thứ hai, hạ tầng mạng lưới chấp nhận thẻ phát triển nhanh nhưng phân bổ chưa đồng đều. Vietcombank sở hữu mạng lưới 14.762 máy EDC (chiếm 27,4% thị phần cả nước) và 1.530 máy ATM (chiếm 13,1% thị phần). Tại địa bàn tỉnh Hải Dương, các điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS/EDC chủ yếu tập trung tại thành phố Hải Dương và các thị xã lớn, trong khi tại các huyện thuần nông và khu vực tập trung đông công nhân khu công nghiệp, số lượng POS còn rất mỏng manh, dẫn đến sự thiếu hụt điểm chấp nhận thanh toán cho người dân.

Thứ ba, sự phân hóa rõ nét về hành vi thanh toán thẻ theo thu nhập và trình độ. Kết quả khảo sát 300 khách hàng cho thấy nhóm khách hàng có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng có tỷ lệ sử dụng thẻ thanh toán tại POS đạt trên 60%, trong khi nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng (chủ yếu là công nhân, lao động phổ thông) có tới 94% chỉ sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại ATM ngay sau kỳ nhận lương.

Thứ tư, rào cản chi phí chiết khấu tại các ĐVCNT. Mức phí chiết khấu thanh toán thẻ dao động từ 1,5% đến 2,2% khiến nhiều cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ từ chối thanh toán thẻ hoặc chuyển chi phí này sang người tiêu dùng, làm suy giảm động lực thanh toán không dùng tiền mặt.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu giai đoạn 2012-2014 có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch sâu sắc giữa doanh số rút tiền mặt tại ATM so với doanh số thanh toán qua POS, kết hợp cùng bảng thống kê cơ cấu thu nhập dịch vụ thẻ của chi nhánh. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên xuất phát từ cả hai phía: thói quen chuộng tiền mặt đã ăn sâu vào nếp sống của người dân địa phương và tâm lý e ngại rủi ro mất an toàn thông tin tài khoản.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế ngành tại thị trường Việt Nam và mô hình thanh toán thẻ tại Hàn Quốc, Vietcombank Hải Dương đang có tiềm năng mở rộng thị trường vô cùng lớn. Tuy nhiên, việc khai thác mới chỉ dừng lại ở dịch vụ trả lương hộ mà chưa hình thành được hệ sinh thái thanh toán khép kín. Doanh thu từ dịch vụ thanh toán thẻ của chi nhánh chưa tương xứng với tiềm năng của một tỉnh phát triển công nghiệp mạnh như Hải Dương, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt để chuyển đổi hành vi của khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu gia tăng doanh số thanh toán thẻ và mở rộng thị phần dịch vụ bán lẻ tại địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm cho Vietcombank Hải Dương:

Thứ nhất, tăng cường mở rộng và chăm sóc mạng lưới Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). Chi nhánh cần áp dụng chính sách phí chiết khấu linh hoạt từ 1,2% đến 1,8% tùy theo doanh số thanh toán của từng nhóm ngành hàng; đặt mục tiêu tăng trưởng số lượng POS từ 25% đến 30% mỗi năm giai đoạn 2016-2020; ưu tiên lắp đặt máy POS tại các chuỗi siêu thị, nhà thuốc, bệnh viện, trường học và các cửa hàng bán lẻ tại khu công nghiệp Phúc Điền, Nam Sách, Đại An.

Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động marketing và đa dạng hóa tiện ích thanh toán. Vietcombank Hải Dương cần chủ động ký kết hợp tác toàn diện với Tỉnh Đoàn, Đại học Hải Dương, Sở Y Tế, Công ty Điện Lực và Công ty Cấp Nước để triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động qua thẻ; tổ chức các chương trình khuyến mại, hoàn tiền từ 1% đến 2% giá trị hóa đơn cho các giao dịch quẹt thẻ tại POS nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tăng cường kiểm soát rủi ro an ninh mạng. Chi nhánh cần hoàn thành lộ trình chuyển đổi 100% thẻ từ sang thẻ chip chuẩn EMV nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng làm thẻ giả mạo; rút ngắn thời gian xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng xuống dưới 5 ngày làm việc; đảm bảo tính liên tục của hệ thống đường truyền POS và ATM với tỷ lệ sẵn sàng đạt 99,9%.

Thứ tư, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ nhân viên. Chi nhánh cần định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu/năm về nghiệp vụ thẻ cho cán bộ giao dịch tại Trụ sở và 12 phòng giao dịch; đưa chỉ tiêu phát triển ĐVCNT và doanh số quẹt thẻ vào hệ thống đánh giá KPI hàng tháng của cán bộ khách hàng cá nhân.

Về mặt kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành chính sách giảm thuế giá trị gia tăng cho các giao dịch thanh toán điện tử; kiến nghị Vietcombank Trụ sở chính phân bổ nguồn vốn đầu tư trang bị thêm các dòng máy EDC không dây tích hợp thanh toán không tiếp xúc (Contactless) thế hệ mới cho chi nhánh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp bài học thực tiễn về việc chuyển đổi mô hình từ phát hành thẻ số lượng lớn sang phát triển doanh số thanh toán thực tế, giúp tối ưu hóa danh mục sản phẩm và gia tăng nguồn thu dịch vụ ngoài lãi tại các chi nhánh cấp tỉnh.

Chuyên viên phát triển sản phẩm và cán bộ kinh doanh thẻ ngân hàng: Cung cấp khung phương pháp khảo sát thị trường với 300 mẫu điều tra thực tế, các tiêu chí phân khúc khách hàng theo học vấn và thu nhập, hỗ trợ việc thiết kế các gói ưu đãi thanh toán sát với nhu cầu của người tiêu dùng địa phương.

Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ, bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thị trường thanh toán thẻ tại Việt Nam giai đoạn 2012-2015.

Chủ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh bán lẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Hiểu rõ hơn về cơ chế vận hành của hệ thống thanh toán điện tử, các chính sách phí chiết khấu thương mại, từ đó chủ động lắp đặt thiết bị POS nhằm giảm thiểu chi phí quản lý tiền mặt và thu hút thêm lượng khách hàng tiềm năng.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng sử dụng thẻ ngân hàng tại Vietcombank Hải Dương giai đoạn 2012-2014 có đặc điểm gì nổi bật? Giai đoạn 2012-2014 ghi nhận tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ mới của Vietcombank Hải Dương đạt trên 15%/năm. Tuy nhiên, hơn 90% giao dịch thẻ chỉ dùng để rút tiền mặt tại cây ATM, trong khi các giao dịch quẹt thẻ thanh toán hàng hóa dịch vụ tại POS chỉ chiếm chưa đầy 2% tổng giao dịch.

Vì sao tỷ lệ người lao động rút tiền mặt tại máy ATM ở Hải Dương lại chiếm tới hơn 90%? Nguyên nhân chủ yếu do thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt của người dân còn phổ biến, mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ POS chưa bao phủ sâu rộng đến các chợ truyền thống, cửa hàng tạp hóa, cùng tâm lý e ngại bị tính thêm phí hoặc sợ rủi ro lộ mã PIN khi thanh toán điện tử.

Mức phí chiết khấu tại các Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) tác động như thế nào đến dịch vụ thanh toán thẻ? Mức phí chiết khấu dao động từ 1,5% đến 2,2% tại thị trường Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của người bán hàng. Tại các cơ sở có biên lợi nhuận mỏng, mức phí này khiến đơn vị ngần ngại lắp đặt máy POS hoặc yêu cầu khách hàng trả thêm phí, cản trở việc mở rộng thanh toán thẻ.

Phương pháp khảo sát 300 khách hàng trong luận văn được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 15 điểm giao dịch trong tháng 6/2015, bao gồm 30 phiếu tại Trụ sở Chi nhánh, 240 phiếu tại 12 phòng giao dịch cấp huyện (20 phiếu/phòng), 20 phiếu tại ĐVCNT và 10 phiếu tại máy ATM, đại diện cho hơn 350.000 khách hàng toàn tỉnh.

Giải pháp then chốt nào giúp Vietcombank Hải Dương hạn chế rủi ro gian lận trong thanh toán thẻ? Giải pháp quan trọng nhất là đẩy nhanh việc chuyển đổi toàn bộ thẻ từ sang thẻ chip chuẩn quốc tế EMV, áp dụng xác thực mã OTP cho thanh toán trực tuyến, nâng cao tính bảo mật đường truyền POS và đào tạo nhân viên nhận biết các dấu hiệu giao dịch thẻ giả mạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về dịch vụ thanh toán thẻ và phân tích sâu sắc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ thị trường Hàn Quốc và Hoa Kỳ.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại Vietcombank Hải Dương giai đoạn 2012-2014, làm rõ điểm nghẽn lớn khi hơn 90% giao dịch thẻ vẫn là rút tiền mặt tại ATM.
  • Đánh giá thực chứng thông qua khảo sát 300 khách hàng tại 15 điểm giao dịch, chỉ ra mức độ ảnh hưởng của thu nhập, học vấn và phí chiết khấu đến hành vi quẹt thẻ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm phát triển mạng lưới ĐVCNT, nâng cấp công nghệ thẻ chip EMV và gia tăng doanh số thanh toán thẻ trên 25%/năm đến năm 2020.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu quý báu, đóng góp thiết thực cho quá trình đổi mới hoạt động ngân hàng bán lẻ và thúc đẩy tiến trình thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương.