Tổng quan nghiên cứu
Chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng và xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành trụ cột tất yếu của nền kinh tế số tại Việt Nam. Theo định hướng tại Quyết định số 1813/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025, các ngân hàng thương mại giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo hệ sinh thái thanh toán minh bạch, tiện lợi và an toàn. Trong bức tranh chung đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Củ Chi là đơn vị hoạt động trên địa bàn cửa ngõ Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp trọng điểm như Tây Bắc Củ Chi, Tân Phú Trung và Đông Nam Củ Chi với lực lượng lao động dồi dào.
Giai đoạn 2018–2022 chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ trong hoạt động thanh toán tại đơn vị. Tổng doanh số thanh toán toàn chi nhánh tăng trưởng từ 17.523 tỷ đồng năm 2018 lên 40.814 tỷ đồng vào năm 2022, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 23,8%/năm. Đáng chú ý, doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tăng vọt từ 6.970 tỷ đồng lên 25.966 tỷ đồng, đưa tỷ trọng thanh toán phi tiền mặt từ mức 39,6% năm 2018 lên chiếm 62,62% tổng doanh số vào năm 2022.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tại đơn vị vẫn đối mặt với những rào cản mang tính cơ cấu. Dù quy mô tín dụng đạt 4.005 tỷ đồng và vốn huy động đạt 3.359 tỷ đồng vào năm 2022, nguồn thu từ phí dịch vụ thanh toán vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 10% tổng thu nhập hoạt động. Mạng lưới hạ tầng điểm chấp nhận thẻ và máy giao dịch tự động phân bổ chưa đồng đều tại các xã xa trung tâm, cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018–2022, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm gia tăng nguồn thu dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiền tệ và ngân hàng thương mại hiện đại của Nguyễn Đăng Dờn (2014) và Lê Đình Hạc (2020), kết hợp với các mô hình phát triển kinh tế không dùng tiền mặt của Rahman và cộng sự (2020) cùng Mohd & Ram (2020). Về bản chất, thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chi trả được thực hiện thông qua việc trích chuyển tiền trên các tài khoản mở tại tổ chức tín dụng hoặc bù trừ công nợ giữa các bên mà không có sự dịch chuyển trực tiếp của tiền mặt vật chất.
Hệ thống lý thuyết phân định rõ ba đặc trưng cốt lõi của thanh toán không dùng tiền mặt: sự độc lập tương đối giữa không gian vận động của hàng hóa và tiền tệ ghi sổ, tính chất bắt buộc của tài khoản thanh toán tại trung gian tài chính, và vai trò điều phối trung tâm của hệ thống ngân hàng thương mại. Hoạt động này được điều chỉnh chặt chẽ bởi các văn bản pháp lý chuyên ngành như Thông tư 46/2014/TT-NHNN về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư 22/2015/TT-NHNN về cung ứng và sử dụng séc.
Khung đánh giá hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nghiên cứu được chuẩn hóa thành hai nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu quy mô và hiệu quả: Đo lường qua số lượng tài khoản thanh toán cá nhân và doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán theo từng phương thức (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ và ngân hàng điện tử), tỷ trọng thanh toán phi tiền mặt trên tổng doanh số, và mức đóng góp của thu phí dịch vụ vào tổng lợi nhuận ngân hàng.
- Nhóm chỉ tiêu chất lượng: Đo lường qua mức độ hài lòng của khách hàng, tính cạnh tranh của biểu phí dịch vụ, mức độ an toàn bảo mật trong vận hành giao dịch và độ đa dạng của danh mục sản phẩm ngân hàng số như ứng dụng SmartBanking và công nghệ định danh điện tử.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa logic. Cơ sở dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo dịch vụ thanh toán và dữ liệu phát hành thẻ của BIDV Chi nhánh Củ Chi trong suốt 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.
Quy mô dữ liệu bao quát toàn bộ 41.439 tài khoản thanh toán đang hoạt động tại đơn vị tính đến cuối năm 2022, bao gồm 40.315 tài khoản khách hàng cá nhân và 1.124 tài khoản khách hàng doanh nghiệp, cùng tập hợp dữ liệu giao dịch phát sinh trên toàn mạng lưới gồm Hội sở chính và 05 phòng giao dịch trực thuộc (Tây Bắc Củ Chi, Hòa Bình, Tân Quy, Phước Thạnh, Tân Phú Trung). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho dữ liệu thứ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác tuyệt đối, phản ánh đầy đủ chu kỳ vận hành của dòng tiền qua các thời kỳ trước, trong và sau đại dịch COVID-19. Việc phân tích số liệu thực chứng giúp nhận diện rõ xu hướng dịch chuyển từ các công cụ truyền thống sang thanh toán trực tuyến, làm căn cứ vững chắc cho các đề xuất mang tính chiến lược.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018–2022 ghi nhận bốn phát hiện mang tính then chốt:
Thứ nhất, quy mô tài khoản thanh toán tăng trưởng vượt bậc với mức tăng bình quân 21,9%/năm. Tổng số lượng tài khoản thanh toán mở tại chi nhánh đã tăng từ 18.795 tài khoản năm 2018 lên 41.439 tài khoản vào năm 2022, tương ứng mức tăng 120,5%. Trong đó, phân khúc khách hàng cá nhân đóng vai trò động lực chính khi tăng từ 18.259 lên 40.315 tài khoản (tăng bình quân 22%/năm). Sự xuất hiện của giải pháp định danh trực tuyến eKYC trên ứng dụng SmartBanking năm 2022 đã tạo cú hích lớn, mang lại 3.851 tài khoản mới và chiếm tới 45,1% tổng lượng tài khoản cá nhân phát triển mới trong năm. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp duy trì mức tăng ổn định từ 536 lên 1.124 tài khoản, đạt mức tăng trưởng bình quân 20,4%/năm.
Thứ hai, doanh số thanh toán không dùng tiền mặt có sự bứt phá áp đảo so với thanh toán bằng tiền mặt. Doanh số thanh toán phi tiền mặt tăng liên tục từ 6.970 tỷ đồng năm 2018 lên 25.966 tỷ đồng năm 2022, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 30%/năm. Đặc biệt, năm 2021 ghi nhận mức tăng trưởng kỷ lục đạt 43% do tác động từ nhu cầu giao dịch từ xa trong thời gian giãn cách xã hội. Ngược lại, doanh số thanh toán tiền mặt tăng trưởng chậm dần ở mức bình quân 10%/năm (từ 10.553 tỷ đồng lên 14.848 tỷ đồng), khiến tỷ trọng thanh toán tiền mặt sụt giảm từ 60,4% năm 2018 xuống còn 37,38% năm 2022.
Thứ ba, cơ cấu các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt dịch chuyển mạnh mẽ từ kênh truyền thống sang nền tảng số. Năm 2018, các phương thức giấy tờ truyền thống như séc chiếm 29,6% doanh số thanh toán phi tiền mặt (đạt 2.063 tỷ đồng) và ủy nhiệm chi chiếm tỷ trọng lớn. Đến năm 2022, giao dịch qua ứng dụng ngân hàng số SmartBanking, iBank và thẻ thanh toán đã vươn lên chiếm vị trí chủ đạo, phản ánh sự thay đổi căn bản trong hành vi chi tiêu của người dân nông thôn và công nhân các khu công nghiệp.
Thứ tư, hiệu quả kinh doanh tổng thể duy trì đà tăng trưởng cao nhưng cơ cấu thu nhập dịch vụ chưa tương xứng. Lợi nhuận trước thuế của BIDV Củ Chi tăng từ 49 tỷ đồng năm 2018 lên 116 tỷ đồng năm 2022, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 30,1%/năm. Dư nợ tín dụng đạt 4.005 tỷ đồng với tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức 0,09%. Dù vậy, tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ thanh toán vẫn ở mức dưới 10% tổng thu nhập hoạt động, cho thấy tiềm năng khai thác giá trị gia tăng từ hệ sinh thái thanh toán số chưa được tối ưu hóa.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng mạnh mẽ của thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Củ Chi bắt nguồn từ sự kết hợp giữa chiến lược số hóa quyết liệt của toàn hệ thống BIDV và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng sau đại dịch COVID-19. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nhận định của Chen và cộng sự (2019) về vai trò then chốt của mức độ thâm nhập ngân hàng số, cũng như củng cố luận điểm của Rahman và cộng sự (2020) về lợi thế an toàn và tiện ích vượt trội của thanh toán điện tử.
Để phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ miền biểu diễn sự đảo chiều tỷ trọng giữa thanh toán tiền mặt (giảm từ 60,4% xuống 37,38%) và thanh toán không dùng tiền mặt (tăng từ 39,6% lên 62,62%). Đồng thời, bảng thống kê phân tích tương quan giữa số lượng tài khoản mở qua eKYC và doanh số giao dịch số tại từng phòng giao dịch sẽ làm rõ hiệu quả tiếp cận khách hàng trẻ.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những nút thắt cần tháo gỡ. Mạng lưới hạ tầng máy POS và ATM của chi nhánh trên địa bàn huyện Củ Chi còn thưa thớt, chưa bao phủ hết các khu dân cư nông thôn xa trung tâm. Quy trình tra soát, xử lý khiếu nại giao dịch trực tuyến đôi lúc còn kéo dài. Tình trạng này phản ánh đúng những hạn chế đã được Nguyễn Thị Thùy Hương (2021) và Phan Thị Hoàng Yến và cộng sự (2022) cảnh báo về rào cản kỹ thuật và tâm lý lo ngại rủi ro gian lận giao dịch của người dùng tại các địa bàn ngoại thành.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa định hướng phát triển giai đoạn 2023–2025 của BIDV, nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ thanh toán lên 15% tổng thu nhập hoạt động, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, mở rộng hạ tầng công nghệ và mạng lưới chấp nhận thanh toán số. Phòng Khách hàng cá nhân chủ trì phối hợp với các phòng giao dịch triển khai lắp đặt tối thiểu 500 điểm chấp nhận thanh toán qua mã phản hồi nhanh BIDV QR và máy POS không dây tại các chợ truyền thống, chuỗi cửa hàng bán lẻ và các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi trước Quý IV/2024. Đảm bảo tỷ lệ kết nối thông suốt của hệ thống ATM/POS đạt trên 99,5%.
Thứ hai, tái cấu trúc quy trình tác nghiệp và rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại. Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Quản lý nội bộ rà soát, cắt giảm 30% thủ tục giấy tờ trong quy trình đăng ký dịch vụ tại quầy; ứng dụng tính năng tự động tra soát giao dịch trên ứng dụng SmartBanking. Đặt mục tiêu rút ngắn thời gian phản hồi và giải quyết khiếu nại giao dịch lỗi từ 3–5 ngày làm việc xuống dưới 24 giờ trong giai đoạn 2023–2024, nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 95%.
Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự. Ban Giám đốc chi nhánh chỉ đạo tổ chức đào tạo chuyên sâu định kỳ 6 tháng/lần cho 100% đội ngũ gồm 20 giao dịch viên và 19 cán bộ quản lý khách hàng về kỹ năng tư vấn giải pháp ngân hàng số tích hợp, bảo mật thông tin và xử lý sự cố công nghệ. Gắn chỉ tiêu phát triển tài khoản hoạt động thực chất và doanh số thanh toán số vào hệ thống đánh giá KPI hàng tháng từ đầu năm 2024.
Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông và tiếp thị phân khúc chuyên biệt. Phòng Khách hàng doanh nghiệp phối hợp với Phòng Khách hàng cá nhân triển khai các gói sản phẩm liên kết chi trả lương qua tài khoản kết hợp ưu đãi miễn phí chuyển tiền cho hơn 50.000 công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện. Xây dựng các chiến dịch truyền thông hướng dẫn kỹ năng phòng chống lừa đảo trực tuyến tại các trường học và khu dân cư, phấn đấu nâng tỷ lệ tài khoản hoạt động thường xuyên đạt trên 80% vào cuối năm 2025.
Bên cạnh đó, tác giả kiến nghị Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong giao dịch số, đồng thời kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi đẩy mạnh chủ trương chi trả an sinh xã hội, thu học phí và viện phí qua tài khoản ngân hàng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
Ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp mô hình đánh giá định lượng về sự chuyển dịch kênh thanh toán và khung giải pháp nâng cao thu nhập dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt hữu ích cho các chi nhánh đóng tại địa bàn bán đô thị hoặc ven đô thị lớn.
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách tiếp cận xử lý số liệu chuỗi thời gian 5 năm và hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong kỷ nguyên số.
Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Củ Chi: Nắm bắt các tiện ích và giải pháp quản lý dòng tiền tối ưu thông qua hệ sinh thái số của ngân hàng như BIDV iBank, thanh toán hóa đơn tự động và mã QR, giúp tiết giảm chi phí vận hành và rủi ro lưu thông tiền mặt.
Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Tham khảo bức tranh thực tế về mức độ thâm nhập của tài chính số để hoạch định chính sách phát triển kinh tế số, an sinh xã hội và đẩy mạnh tài chính toàn diện theo chủ trương của Chính phủ.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Củ Chi giai đoạn 2018–2022 có sự thay đổi ra sao về quy mô doanh số?
Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc, tăng từ 6.970 tỷ đồng năm 2018 lên 25.966 tỷ đồng vào năm 2022, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 30%/năm. Tỷ trọng thanh toán phi tiền mặt tăng mạnh từ 39,6% lên 62,62% tổng doanh số thanh toán của chi nhánh.
Công nghệ eKYC đóng góp như thế nào vào kết quả mở rộng khách hàng cá nhân tại chi nhánh?
Công nghệ định danh điện tử eKYC trên ứng dụng SmartBanking là bước ngoặt lớn trong thu hút khách hàng mới. Riêng năm 2022, chi nhánh đã phát triển thêm 3.851 tài khoản cá nhân thông qua eKYC, chiếm tới 45,1% tổng số lượng tài khoản khách hàng cá nhân tăng mới toàn đơn vị trong năm.
Những hạn chế cốt lõi trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị là gì?
Hạn chế lớn nhất là nguồn thu từ phí dịch vụ thanh toán còn chiếm tỷ trọng thấp dưới 10% tổng thu nhập hoạt động. Mạng lưới máy POS và cây ATM tại các xã xa trung tâm còn hạn chế, các chương trình tiếp thị chưa phủ rộng đến từng nhóm đối tượng và quy trình tra soát lỗi giao dịch đôi khi còn kéo dài.
Đại dịch COVID-19 đã tác động như thế nào đến xu hướng thanh toán tại BIDV Củ Chi?
Dịch bệnh là yếu tố thúc đẩy người dân và doanh nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ sang giao dịch trực tuyến nhằm hạn chế tiếp xúc. Năm 2021 ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt cao nhất với mức tăng 43%, đồng thời làm thay đổi căn bản thói quen chi tiêu tiền mặt của khách hàng.
Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để phát triển dịch vụ thanh toán số đến năm 2025?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện: mở rộng mạng lưới 500 điểm thanh toán QR Code và POS tại khu công nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại xuống dưới 24 giờ, đào tạo 100% đội ngũ cán bộ kinh doanh và giao dịch viên, cùng các chiến dịch tiếp thị trả lương qua tài khoản cho 50.000 công nhân.
Kết luận
- Tăng trưởng bứt phá về quy mô: Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng bình quân 30%/năm, đạt 25.966 tỷ đồng và chiếm 62,62% tổng doanh số thanh toán toàn chi nhánh năm 2022.
- Nền khách hàng mở rộng vững chắc: Tổng số tài khoản thanh toán đạt 41.439 tài khoản, trong đó ứng dụng định danh eKYC đóng góp tới 45,1% lượng tài khoản cá nhân mới phát triển trong năm 2022.
- Cơ cấu thanh toán chuyển dịch tích cực: Tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt giảm sâu từ 60,4% xuống còn 37,38%, phản ánh sự thành công của chiến lược số hóa sản phẩm SmartBanking và iBank.
- Nhận diện đúng điểm nghẽn then chốt: Nguồn thu phí dịch vụ thanh toán còn chiếm dưới 10% tổng nguồn thu và hạ tầng chấp nhận thẻ vùng ven cần tiếp tục được đầu tư mở rộng đồng bộ.
- Lộ trình thực thi rõ ràng: Hệ thống 4 nhóm giải pháp về hạ tầng, quy trình, nhân sự và truyền thông tạo tiền đề vững chắc nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ lên 15% trong giai đoạn 2023–2025.
Luận văn đã đóng góp một công trình nghiên cứu thực chứng sâu sắc, phản ánh chân thực bức tranh phát triển dịch vụ thanh toán số tại một địa bàn ven đô thị đặc thù. Quý độc giả, các nhà quản trị ngân hàng và giới nghiên cứu học thuật hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác trọn vẹn bộ số liệu phân tích và hệ thống giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn mới.