Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ hoạt động tín dụng truyền thống sang phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại. Tỉnh Phú Thọ, với quy mô diện tích 3.533 km2, dân số đạt 1.341 ngàn người và tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2015 ước đạt 23.357,5 tỷ đồng (tăng trưởng 6,43% so với năm 2014), đang trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa sôi động của tiểu vùng Tây - Đông - Bắc. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán tại địa phương vẫn còn phụ thuộc nặng nề vào tiền mặt; số lượng khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Phú Thọ chỉ đạt gần 160 ngàn tài khoản, chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với tổng dân số. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa quy trình, đa dạng hóa phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và gia tăng tỷ trọng thu nhập dịch vụ phi tín dụng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại; phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán tại Agribank Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2012-2015; nhận diện các điểm nghẽn hạ tầng và quy trình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chiến lược đến năm 2020. Phạm vi không gian tập trung tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ bao gồm 1 trụ sở chính, 15 chi nhánh loại III và 35 phòng giao dịch trực thuộc. Ý nghĩa nghiên cứu mang tính thực tiễn cao khi cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ trọng thu nhập ngoài lãi, gia tăng thị phần thanh toán điện tử lên trên 30% và giảm thiểu chi phí lưu thông tiền mặt cho toàn xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Lý thuyết Trung gian Tài chính (Financial Intermediation Theory) và Mô hình Chuỗi giá trị Dịch vụ Ngân hàng hiện đại (Banking Service Value Chain). Theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Nghị định 64/2001/NĐ-CP của Chính phủ, ngân hàng thương mại đóng vai trò tổ chức trung gian cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện thu hộ, chi hộ và luân chuyển dòng vốn an toàn cho nền kinh tế. Khung lý thuyết phân loại dịch vụ thanh toán thành hai nhóm chính: thanh toán bằng tiền mặt (điều chỉnh bởi Nghị định 222/2013/NĐ-CP) và thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) bao gồm các công cụ truyền thống (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu) cùng các phương thức hiện đại (thẻ ATM/POS, E-banking, Internet Banking, SMS Banking).

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các bài học kinh nghiệm quốc tế điển hình. Cụ thể, Bangkok Bank (Thái Lan) đã mở rộng mạng lưới thanh toán số về khu vực nông thôn, giúp thu nhập sau thuế giai đoạn 2002-2008 tăng trưởng 220% và nâng tỷ lệ người dân mở tài khoản từ mức 1/6 lên 1/4 dân số. Standard Chartered Bank Singapore đạt tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ khách hàng phi tín dụng lên tới 56% tổng thu nhập vào năm 2010 với 300.000 khách hàng (chiếm 6% dân số). Ngoài ra, Union Bank of Philippines đã ứng dụng tài khoản trực tuyến EON để vượt qua rào cản chi phí mạng lưới chi nhánh vật lý cồng kềnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thanh toán định kỳ từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.9 của Agribank Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2012-2015, cùng số liệu thống kê kinh tế - xã hội theo Quyết định 99/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát định lượng với cỡ mẫu 350 khách hàng cá nhân và 85 tổ chức kinh tế/doanh nghiệp trên địa bàn 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) nhằm đảm bảo tính đại diện cho khách hàng tại 15 chi nhánh loại III và 35 phòng giao dịch.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng tương đối và tuyệt đối. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu cần bóc tách biến động doanh số thanh toán qua từng kênh, lượng hóa mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng và xác định nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm thị phần. Toàn bộ timeline nghiên cứu dữ liệu thực chứng kéo dài từ năm 2012 đến hết năm 2015 và được hoàn thiện vào tháng 10 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát triển tài khoản thanh toán và mạng lưới có sự tăng trưởng nhưng độ bao phủ chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn. Tính đến ngày 31/12/2015, Agribank Chi nhánh Phú Thọ sở hữu đội ngũ 635 cán bộ, vận hành 15 chi nhánh loại III và 35 phòng giao dịch. Số lượng khách hàng mở tài khoản thanh toán đạt gần 160 ngàn người trên tổng số 1.341 ngàn dân (tỷ lệ thâm nhập đạt khoảng 11,93%). Mặc dù giữ vị thế chi nhánh ngân hàng có mạng lưới vật lý lớn nhất tỉnh, tốc độ mở rộng tài khoản cá nhân mới có dấu hiệu chững lại trong 2 năm 2014-2015.

Thứ hai, cơ cấu công cụ thanh toán có sự thiên lệch lớn về các kênh truyền thống tại quầy. Phương thức ủy nhiệm chi (UNC) và giao dịch nộp rút tiền mặt trực tiếp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trên 70% tổng doanh số thanh toán toàn hệ thống chi nhánh. Các công cụ thanh toán tự động qua trích nợ tự động hay ủy nhiệm thu (UNT) chỉ giới hạn ở một số hóa đơn điện nước cơ bản, chưa mở rộng sang các dịch vụ thương mại tiêu dùng.

Thứ ba, hoạt động phát triển thẻ và kênh thanh toán điện tử bộc lộ nhiều rào cản kỹ thuật. Mặc dù số lượng phát hành thẻ ghi nợ nội địa tăng trưởng bình quân khoảng 18%/năm trong giai đoạn 2012-2015, quy trình phát hành thẻ của Agribank Phú Thọ kéo dài tới 7 ngày làm việc và bắt buộc khách hàng phải nộp ảnh giấy truyền thống. Điều này tạo ra độ trễ lớn so với các đối thủ như BIDV hay Vietcombank vốn đã cho phép chụp ảnh trực tiếp và nhận thẻ nhanh.

Thứ tư, chi nhánh bỏ lỡ nhiều vị trí đặt máy ATM/POS chiến lược. Vietinbank đã sớm lắp đặt hệ thống POS thu hộ viện phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ từ năm 2014, trong khi Agribank triển khai rất chậm. Tương tự, tại Trung tâm thương mại Big C Việt Trì (khánh thành từ năm 2013) và khu vực 2 trường đại học, 8 trường cao đẳng, Agribank Phú Thọ hoàn toàn vắng bóng các điểm giao dịch tự động, dẫn tới sự sụt giảm đáng kể số lượng tài khoản liên kết thẻ sinh viên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt khách quan, tâm lý ưa chuộng tiền mặt của người dân vùng trung du miền núi còn cao; tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 5,63% khiến nhu cầu giao dịch nhỏ lẻ bằng tiền mặt vẫn phổ biến. Về mặt chủ quan, công tác marketing ngân hàng chưa được chuyên nghiệp hóa, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, chưa có dịch vụ gửi tiết kiệm online hay chuyển tiền linh hoạt qua Internet Banking vào thời điểm khảo sát.

Khi biểu diễn dữ liệu cơ cấu thanh toán qua Biểu đồ hình tròn tỷ trọng kênh thanh toán (theo Bảng 2.5 và Sơ đồ cơ cấu dịch vụ), sự chênh lệch giữa kênh truyền thống (chiếm trên 70%) và kênh hiện đại (dưới 30%) hiện lên rất rõ nét. So sánh với bài học từ Union Bank of Philippines (sử dụng nền tảng số EON để thu hút khách hàng không cần phòng giao dịch) và Bangkok Bank (tăng trưởng 220% thu nhập phi tín dụng nhờ hiện đại hóa), Agribank Phú Thọ đang chịu áp lực chi phí vận hành mạng lưới 50 điểm giao dịch nhưng chưa khai thác tối đa nguồn thu phí dịch vụ giá trị gia tăng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và cải tiến quy trình phát hành thẻ. Agribank Phú Thọ cần số hóa 100% quy trình đăng ký dịch vụ, trang bị camera kỹ thuật số tại bàn giao dịch để chụp ảnh khách hàng tại chỗ, cắt giảm thời gian phát hành thẻ ATM từ 7 ngày xuống dưới 15 phút. Mục tiêu đặt ra là nâng tổng số lượng thẻ phát hành hoạt động thường xuyên tăng trưởng 25%/năm trong giai đoạn 2016-2018, do Phòng Điện toán chủ trì phối hợp cùng Phòng Kế toán Ngân quỹ thực hiện.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán ATM/POS tại các địa bàn trọng điểm. Chi nhánh cần hoàn thành lắp đặt tối thiểu 50 máy POS và 20 máy ATM đa chức năng thế hệ mới tại Trung tâm thương mại Big C Việt Trì, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các chợ đầu mối và 10 trường đại học, cao đẳng trên địa bàn trước quý IV/2017. Phòng Dịch vụ & Marketing chịu trách nhiệm chính nhằm nâng tỷ trọng thanh toán qua POS đạt 20% tổng doanh số thanh toán bán lẻ vào năm 2020.

Thứ ba, triển khai các gói sản phẩm thanh toán tích hợp và ngân hàng số chuyên biệt. Phát triển mạnh dịch vụ chi trả lương tự động, thu hộ học phí, viện phí qua tài khoản thẻ liên kết; bổ sung tính năng gửi tiền tiết kiệm trực tuyến và thanh toán hóa đơn tự động qua Internet Banking/SMS Banking. Mục tiêu đến năm 2019 đạt 100% cán bộ, công nhân viên tại các khu công nghiệp Thụy Vân, Phù Ninh nhận lương qua tài khoản Agribank, thực hiện bởi Phòng Tín dụng và các Chi nhánh loại III.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự và đẩy mạnh marketing định hướng khách hàng. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán chéo dịch vụ và văn hóa phục vụ cho toàn bộ 635 cán bộ nhân viên, định kỳ 2 quý/lần trong suốt lộ trình 2016-2020 do Phòng Hành chính Nhân sự chủ trì.

Thứ năm, kiến nghị với cơ quan quản lý. Đề xuất Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Thọ và Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành cơ chế phối hợp bắt buộc thanh toán các khoản dịch vụ công qua tài khoản ngân hàng, tạo môi trường pháp lý đồng bộ thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trên toàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban Lãnh đạo và Cán bộ Quản lý tại hệ thống Agribank cùng các Ngân hàng Thương mại. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về vận hành mạng lưới gồm 15 chi nhánh loại III và 35 phòng giao dịch, giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ bán lẻ và tái cấu trúc nguồn thu ngoài lãi hiệu quả.

Nhóm thứ hai: Chuyên viên Phân tích và Phát triển Sản phẩm Ngân hàng. Cung cấp dữ liệu chi tiết về thị hiếu tiêu dùng tài chính của 1.341 ngàn dân tại địa bàn chuyển tiếp nông thôn - đô thị, từ đó thiết kế các gói sản phẩm thẻ, POS và E-banking phù hợp với từng phân khúc khách hàng chuyên biệt.

Nhóm thứ ba: Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Tài liệu đóng vai trò là mẫu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp giữa mô hình định lượng phân tầng (350 khách hàng cá nhân, 85 doanh nghiệp) và phân tích chuỗi số liệu tài chính hồi tố giai đoạn 2012-2015.

Nhóm thứ tư: Cơ quan Quản lý Nhà nước và Nhà hoạch định Chính sách Địa phương. Các số liệu thực chứng giúp Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Thọ và Sở Tài chính xây dựng các đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt theo định hướng quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Agribank Chi nhánh Phú Thọ cần cấp bách chuyển dịch từ dịch vụ thanh toán truyền thống sang thanh toán hiện đại? Chuyển dịch sang thanh toán hiện đại giúp ngân hàng tối ưu hóa chi phí vận hành cho 635 cán bộ, giảm thiểu rủi ro kiểm đếm tiền mặt và tăng trưởng nguồn thu phí dịch vụ. Với quy mô GRDP đạt 23.357,5 tỷ đồng, việc đẩy mạnh thanh toán số giúp ngân hàng khai thác hiệu quả dòng tiền luân chuyển từ 1.341 ngàn dân địa phương.

Rào cản lớn nhất trong công tác phát hành thẻ ATM của Agribank Phú Thọ giai đoạn 2012-2015 là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở thời gian cấp phát thẻ kéo dài tới 7 ngày làm việc và yêu cầu nộp ảnh thẻ giấy thủ công. Trong khi các đối thủ như BIDV và Vietcombank cho phép chụp ảnh trực tiếp và nhận thẻ ngay, quy trình của Agribank đã làm giảm sức cạnh tranh tại phân khúc sinh viên của 2 trường đại học và 8 trường cao đẳng.

Bài học kinh nghiệm từ Bangkok Bank có thể áp dụng cụ thể như thế nào tại địa bàn tỉnh Phú Thọ? Bangkok Bank đã thành công khi đưa công nghệ thanh toán hiện đại về các vùng nông thôn, thúc đẩy lợi nhuận sau thuế tăng 220% và đưa tỷ lệ dân số có tài khoản lên mức 25%. Agribank Phú Thọ có thể tận dụng lợi thế 35 phòng giao dịch phủ khắp các huyện để triển khai các điểm giao dịch tự động và số hóa dịch vụ nông nghiệp.

Mạng lưới 50 điểm giao dịch trực thuộc mang lại lợi thế gì cho Agribank Phú Thọ trước các đối thủ cạnh tranh? Quy mô 1 trụ sở chính, 15 chi nhánh loại III và 35 phòng giao dịch giúp Agribank có độ phủ sâu rộng nhất tỉnh đến tận các vùng sâu, vùng xa. Đây là kênh phân phối vật lý lý tưởng để tiếp cận tệp khách hàng nông thôn, tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi khách hàng sang sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

Những giải pháp công nghệ trọng tâm nào cần được triển khai ngay để nâng cao thị phần thanh toán? Chi nhánh cần triển khai hệ thống cấp thẻ nhanh tại chỗ dưới 15 phút, tích hợp chữ ký số và sinh trắc học. Đồng thời, cần lắp đặt ngay 50 máy POS tại Trung tâm thương mại Big C Việt Trì và Bệnh viện Đa khoa tỉnh, kết hợp nâng cấp tính năng gửi tiết kiệm online trên ứng dụng di động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại, đồng thời đúc kết 6 bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Thái Lan, Philippines và Singapore.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thanh toán tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012-2015 trên quy mô 635 cán bộ, 15 chi nhánh loại III, 35 phòng giao dịch và gần 160 ngàn tài khoản khách hàng.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn: tỷ trọng tiền mặt còn cao, thủ tục phát hành thẻ mất 7 ngày, chậm trễ lắp đặt POS tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, và bỏ trống điểm giao dịch tại Big C Việt Trì.
  • Thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ nâng cấp công nghệ, mở rộng mạng lưới ATM/POS, phát triển gói dịch vụ tích hợp đến chuẩn hóa nhân sự với mục tiêu cụ thể đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu thực chứng quý báu hỗ trợ các cơ quan quản lý và ngân hàng thương mại thúc đẩy lộ trình thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Về lộ trình tiếp theo, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai các giải pháp hạ tầng số giai đoạn 2016-2020, hoàn thiện kết nối liên thông thanh toán dịch vụ công. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý ngân hàng hãy ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu và mô hình giải pháp từ luận văn này để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán bền vững và đột phá.