Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hiện đại hóa hệ thống tài chính - ngân hàng, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đã trở thành một định hướng phát triển tất yếu. Việc thúc đẩy TTKDTM góp phần giảm thiểu lượng tiền mặt lưu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền tệ, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát minh bạch các dòng tiền trong nền kinh tế.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Gia Lâm (LienVietPostBank Gia Lâm) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2018 (là chi nhánh thứ 18 của hệ thống LienVietPostBank tại Hà Nội). Dù là một chi nhánh non trẻ với quy mô gần 40 cán bộ nhân viên, đơn vị đã từng bước đầu tư hạ tầng công nghệ, đa dạng hóa các tiện ích thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại lâu năm cùng thói quen sử dụng tiền mặt ăn sâu vào đời sống của đa số tầng lớp dân cư ngoại thành, hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, quy mô và mức độ phủ sóng chưa tương xứng với tiềm năng.

Từ thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Mây đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Gia Lâm" nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM trong các chi nhánh ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM tại LienVietPostBank Gia Lâm trong giai đoạn 2018 - 2020 (trọng tâm là chuỗi số liệu từ Quý IV/2019 đến Quý II/2020).
  3. Xác định các nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ TTKDTM tại Chi nhánh LienVietPostBank Gia Lâm đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Gia Lâm cùng địa bàn phụ cận (như thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ Quý IV/2019 đến Quý II/2020; các giải pháp và định hướng đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Tác giả tiếp cận vấn đề dựa trên lý luận kinh tế tiền tệ và ngân hàng thương mại:

  • Dịch vụ thanh toán: Là việc ngân hàng cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện các giao dịch thanh toán cho khách hàng (thu hộ, chi hộ, chuyển tiền trong nước và quốc tế).
  • Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM): Là hình thức thanh toán thông qua các phương tiện khác không phải tiền mặt như tài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương hoặc trích chuyển tiền gửi qua tài khoản ngân hàng. Đặc điểm cơ bản của TTKDTM là sự vận động của tiền tệ độc lập tương đối với sự vận động của hàng hóa cả về không gian và thời gian.
  • Các công cụ TTKDTM truyền thống và hiện đại:
    • Séc: Séc tiền mặt, Séc chuyển khoản, Séc xác nhận (Séc bảo chi).
    • Ủy nhiệm chi (UNC): Lệnh chuyển tiền do chủ tài khoản lập yêu cầu trích tiền trả cho người thụ hưởng.
    • Ủy nhiệm thu (UNT / Nhờ thu): Đơn vị bán lập lệnh nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ đơn vị mua sau khi cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
    • Thẻ thanh toán: Thẻ ghi nợ (Debit Card), thẻ ký quỹ và thẻ tín dụng (Credit Card).
    • Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking): Ví điện tử, Mobile Banking, Internet Banking.
  • Khung pháp lý tham chiếu: Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 26/05/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển TTKDTM tại Việt Nam; Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Ngân hàng Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu bàn giấy và xử lý số liệu nghiệp vụ:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp, phân tổ các chỉ tiêu tài chính, doanh số và khối lượng giao dịch thanh toán theo thời gian, theo phân khúc khách hàng và theo phương tiện thanh toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc giữa các quý (Quý IV/2019, Quý I/2020, Quý II/2020) để nhận diện xu hướng chuyển dịch cơ cấu thanh toán.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích nhân quả: Đánh giá các nhân tố chủ quan (nhân lực, cơ sở vật chất, cơ chế phối hợp nội bộ, chính sách phí) và nhân tố khách quan (thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, cạnh tranh địa bàn, cơ chế chính sách) ảnh hưởng đến dịch vụ.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp nội bộ được trích xuất từ Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh doanh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo hoạt động thanh toán nội địa và số liệu từ Phòng Hỗ trợ hoạt động của LienVietPostBank Gia Lâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong chi nhánh ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất, đặc điểm và vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường, bao gồm:

  • Vai trò kinh tế: Thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hóa và chu chuyển vốn; hỗ trợ các NHTM huy động nguồn vốn tiền gửi thanh toán nhàn rỗi với chi phí thấp; giảm thiểu chi phí xã hội phát sinh từ lưu thông tiền mặt; tạo công cụ hữu hiệu cho Ngân hàng Nhà nước kiểm soát cung tiền và thực thi chính sách tiền tệ.
  • Phân tích ưu, nhược điểm từng công cụ thanh toán:
    • Séc: Tiện lợi cho doanh nghiệp mua bán giá trị lớn nhưng phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người ký phát (với séc thông thường) hoặc bị giới hạn hiệu lực 15 ngày (đối với séc bảo chi).
    • UNC và UNT: Độ an toàn cao, quy trình xử lý chặt chẽ; tuy nhiên mẫu biểu có dung lượng ghi thông tin hạn chế và giao dịch bị gián đoạn nếu tài khoản trích nợ không đủ số dư.
    • Thẻ và E-Banking: Tiện ích vượt trội, thanh toán mọi lúc mọi nơi 24/7 nhưng đòi hỏi chi phí đầu tư hạ tầng cao từ phía ngân hàng và thiết bị đầu cuối thông minh (smartphone/máy tính) cùng kỹ năng công nghệ từ phía khách hàng.
  • Nội dung và tiêu chí phát triển dịch vụ TTKDTM: Bao gồm việc lập kế hoạch mục tiêu, mở rộng quy mô giá trị và số lượng giao dịch, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng mạng lưới phân phối (ATM, POS), nâng cao chất lượng dịch vụ và thiết lập cơ chế kiểm soát các rủi ro hoạt động, rủi ro danh tiếng và rủi ro pháp lý.

Chương II: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Gia Lâm

1. Tổng quan tình hình hoạt động của chi nhánh

LienVietPostBank Gia Lâm được thành lập vào tháng 7/2018, cơ cấu gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 3 phòng chuyên môn (Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Hỗ trợ hoạt động) và 1 Phòng Giao dịch Bưu điện, với quy mô gần 40 cán bộ nhân viên.

Kết quả kinh doanh giai đoạn Quý IV/2019 - Quý II/2020 ghi nhận sự tăng trưởng nhanh:

  • Huy động vốn: Đạt 93,41 tỷ đồng (Quý IV/2019), tăng lên 102,35 tỷ đồng (Quý I/2020, tăng 9,57%) và đạt 140,96 tỷ đồng (Quý II/2020, tăng 37,72% so với Quý I/2020). Tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm trên 64% - 83% tổng nguồn vốn, trong khi tiền gửi thanh toán tăng mạnh từ 15,00 tỷ lên 33,50 tỷ đồng.
  • Dư nợ tín dụng: Tăng từ 120,45 tỷ đồng (Quý IV/2019) lên 180,23 tỷ đồng (Quý I/2020, tăng 49,63%) và đạt 251,84 tỷ đồng (Quý II/2020, tăng 39,73%). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức thấp: 0,30% (Quý IV/2019), 0,17% (Quý I/2020) và 0,16% (Quý II/2020).
  • Lợi nhuận trước thuế: Đạt 2.278 triệu đồng trong Quý I/2020 (tăng 122% so với Quý IV/2019) và đạt 3.824 triệu đồng trong Quý II/2020 (tăng 272,71% so với Quý IV/2019).

2. Thực trạng phát triển quy mô và cơ cấu TTKDTM

Bảng 1: Doanh số thanh toán tại LienVietPostBank Gia Lâm giai đoạn Quý IV/2019 - Quý II/2020 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Quý IV/2019 Quý I/2020 Quý II/2020 Tăng trưởng Q.I/Q.IV (%) Tăng trưởng Q.II/Q.I (%)
Thanh toán bằng tiền mặt 60.160 69.423 84.978 +15,40% +22,41%
Thanh toán không dùng tiền mặt 142.871 180.693 244.650 +26,47% +35,40%
Tổng doanh số thanh toán 203.031 250.116 329.628 +23,19% +31,79%

Cơ cấu thanh toán có sự dịch chuyển rõ nét: Tỷ trọng TTKDTM trong tổng doanh số tăng đều từ 70,37% (Quý IV/2019) lên 72,25% (Quý I/2020) và đạt 74,22% (Quý II/2020), phản ánh xu hướng giảm tỷ trọng thanh toán tiền mặt từ 29,63% xuống còn 25,78%.

Bảng 2: Doanh số TTKDTM phân theo đối tượng khách hàng (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Phân nhóm khách hàng Quý IV/2019 Quý I/2020 Quý II/2020 Tỷ trọng Q.IV/2019 (%) Tỷ trọng Q.II/2020 (%)
Tổ chức kinh tế 123.023 147.735 184.108 86,11% 75,25%
Khu vực dân cư 19.848 32.958 60.542 13,89% 24,75%
Tổng cộng 142.871 180.693 244.650 100,00% 100,00%

Khối tổ chức kinh tế vẫn là nguồn thu chính nhưng khu vực dân cư ghi nhận tốc độ bứt phá mạnh mẽ (tăng trưởng 66,07% trong Quý I/2020 và 83,70% trong Quý II/2020), đưa tỷ trọng đóng góp của cá nhân từ 13,89% lên 24,75%.

3. Thực trạng phát triển từng công cụ TTKDTM cụ thể

Bảng 3: Doanh số và cơ cấu theo các phương thức TTKDTM (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Phương thức TTKDTM Quý IV/2019 Quý I/2020 Quý II/2020 Tỷ trọng Q.II/2020 (%)
Ủy nhiệm chi (UNC) 70.589 78.143 95.577 39,06%
Thẻ ngân hàng 54.481 74.698 98.886 40,42%
Ngân hàng điện tử (E-Banking) 10.343 18.213 38.556 15,76%
Séc chuyển khoản 4.400 5.162 6.290 2,57%
Ủy nhiệm thu (UNT) 2.945 4.195 5.357 2,19%
Tổng doanh số TTKDTM 142.871 180.693 244.650 100,00%
  • Ủy nhiệm chi: Là công cụ chiếm ưu thế truyền thống với số lượng giao dịch tăng từ 680 món lên 754 món, đáp ứng nhu cầu thanh toán chuyển khoản lớn của các doanh nghiệp.
  • Dịch vụ Thẻ: Có bước phát triển vượt trội, vươn lên chiếm tỷ trọng cao nhất (40,42% vào Quý II/2020). Số lượng thẻ nội địa đang lưu hành tăng từ 991 thẻ lên 1.327 thẻ; thẻ quốc tế tăng từ 56 thẻ lên 88 thẻ. Chi nhánh đã phát hành được 16 máy POS (chiếm 8% thị phần POS huyện Gia Lâm).
  • Dịch vụ E-Banking: Đạt tốc độ tăng trưởng doanh số ấn tượng nhất (+111,69% trong Quý II/2020), trong đó giao dịch qua kênh Mobile Banking đạt 6.002 triệu đồng và Internet Banking đạt 4.343 triệu đồng.
  • Séc và UNT: Chiếm tỷ trọng nhỏ (lần lượt 2,57% và 2,19% trong Quý II/2020), phục vụ nhóm khách hàng tổ chức có đặc thù thanh toán chuyên biệt.

4. Đánh giá chất lượng và kiểm soát rủi ro

  • Ưu điểm: Quy trình giao dịch tuân thủ nguyên tắc "4 mắt" (kiểm soát chéo 2 người); chưa phát sinh vụ việc gian lận, mất cắp tiền trên tài khoản hay khiếu nại an ninh nghiêm trọng; ATM được trang bị thiết bị chống sao chép mã PIN và camera giám sát; chi nhánh áp dụng chính sách miễn phí thường niên năm đầu thẻ thanh toán và chiết khấu thanh toán tại siêu thị.
  • Hạn chế: Chi nhánh chưa thành lập bộ phận kiểm tra, giám sát độc lập đối với nghiệp vụ thanh toán; thiếu đường dây nóng xử lý sự cố bất thường; mạng lưới ATM hay rơi vào tình trạng bảo trì hoặc hết tiền vào các dịp chi trả lương tập trung; các điểm chấp nhận thẻ (POS) còn mỏng, mới chỉ phủ ở một số siêu thị, khách sạn và phòng vé.

Chương III: Định hướng và những giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh LienVietPostBank Gia Lâm

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu đến năm 2025, chương này đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi:

  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gói tiện ích: Mở rộng liên kết thu hộ dịch vụ công (điện, nước, viễn thông, bảo hiểm xã hội, học phí); đẩy mạnh gói dịch vụ trả lương qua tài khoản cho các doanh nghiệp, trường học trên địa bàn.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ và mạng lưới chấp nhận thẻ: Tăng cường lắp đặt máy POS tại các cửa hàng bán lẻ, chợ truyền thống; duy trì bảo dưỡng hệ thống ATM định kỳ, khắc phục tình trạng gián đoạn đường truyền và hết tiền cục bộ.
  • Tối ưu hóa chính sách giá phí và truyền thông tiếp thị: Xây dựng biểu phí cạnh tranh, đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản và cấp thẻ; tăng cường tuyên truyền trực quan giúp người dân ngoại thành nhận thức rõ lợi ích về an toàn và tiết kiệm thời gian của TTKDTM.
  • Hoàn thiện công tác tổ chức và quản trị rủi ro: Phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban (Khách hàng, Kế toán, Hỗ trợ hoạt động) để tránh chồng chéo; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn số cho đội ngũ nhân sự trẻ; thiết lập cơ chế giám sát nghiệp vụ độc lập nhằm ngăn ngừa gian lận chứng từ và chữ ký.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp toàn diện bức tranh chuyển dịch phương thức thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng cấp huyện trong bối cảnh thực hiện Quyết định 2545/QĐ-TTg và Chỉ thị 22/CT-TTg.
  • Chứng minh bằng số liệu thực tế sự tăng trưởng vượt bậc của doanh số TTKDTM tại LienVietPostBank Gia Lâm (từ 142,87 tỷ đồng lên 244,65 tỷ đồng trong vòng 3 quý), với sự đóng góp trụ cột của Thẻ thanh toán (40,42%) và Ủy nhiệm chi (39,06%).
  • Làm rõ sự bùng nổ của kênh thanh toán điện tử (tăng trưởng doanh số 111,69% trong Quý II/2020), phản ánh sự thay đổi dần trong hành vi tiêu dùng của khách hàng khu vực ngoại thành Hà Nội.

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Đưa ra cái nhìn sát thực về những rào cản mang tính đặc thù địa bàn: tâm lý chuộng tiền mặt, sự phân bố POS chưa đều, sự gián đoạn của máy ATM trong những ngày cao điểm chi trả lương.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu và các khuyến nghị trực tiếp cho Ban Giám đốc LienVietPostBank Gia Lâm trong việc tái cơ cấu danh mục dịch vụ thanh toán, điều chỉnh biểu phí và chuẩn hóa quy trình phân công lao động nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi chuỗi dữ liệu: Các phân tích định lượng chi tiết tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian 3 quý liên tiếp (Quý IV/2019 - Quý II/2020), do đó chưa phản ánh được đầy đủ biến động có tính chu kỳ dài hạn của toàn bộ năm tài chính.
  • Hạn chế về phương pháp thu thập: Đề tài chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ chi nhánh; chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng (bảng hỏi quy mô lớn) đối với mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tác động sâu rộng của quá trình chuyển đổi số ngân hàng, ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để đo lường các yếu tố thúc đẩy người dân nông thôn chuyển đổi từ tiền mặt sang ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Chuyên đề là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ngân hàng điện tử hoặc chuyển dịch cơ cấu thanh toán tại cấp chi nhánh.
  • Đối với thực tiễn quản lý chi nhánh ngân hàng: Hệ thống bảng biểu tổng hợp về doanh số, số món giao dịch phân theo từng công cụ thanh toán (Séc, UNC, UNT, Thẻ, E-Banking) cung cấp phương pháp luận thực tế cho công tác lập kế hoạch kinh doanh và quản trị rủi ro thanh toán tại các chi nhánh NHTM tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng giữa thanh toán tiền mặt và TTKDTM tại LienVietPostBank Gia Lâm biến động như thế nào qua các quý khảo sát? Tỷ trọng TTKDTM chiếm ưu thế và tăng đều qua từng quý: từ 70,37% (Quý IV/2019) lên 72,25% (Quý I/2020) và đạt 74,22% (Quý II/2020). Ngược lại, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt giảm dần từ 29,63% xuống còn 25,78%.

2. Phương thức thanh toán nào đóng góp doanh số lớn nhất trong cơ cấu TTKDTM của chi nhánh tại thời điểm Quý II/2020? Dịch vụ thẻ thanh toán đóng góp doanh số lớn nhất với 98.886 triệu đồng (chiếm 40,42% tổng doanh số TTKDTM), vượt qua Ủy nhiệm chi với 95.577 triệu đồng (chiếm 39,06%).

3. Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ Ngân hàng điện tử (E-Banking) tại chi nhánh trong Quý II/2020 so với Quý I/2020 đạt bao nhiêu? Doanh số thanh toán qua Ngân hàng điện tử trong Quý II/2020 đạt 38.556 triệu đồng, tăng 20.343 triệu đồng so với Quý I/2020, tương ứng với tốc độ tăng trưởng đạt 111,69%.

4. Khối khách hàng nào có tốc độ tăng trưởng giá trị giao dịch TTKDTM nhanh nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Khu vực dân cư có tốc độ tăng trưởng vượt trội: tăng 66,07% trong Quý I/2020 và tăng 83,70% trong Quý II/2020, nâng tỷ trọng đóng góp trong tổng giá trị TTKDTM từ 13,89% (Quý IV/2019) lên 24,75% (Quý II/2020).

5. Những điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức chính mà LienVietPostBank Gia Lâm gặp phải trong việc phát triển dịch vụ thẻ và thanh toán điện tử là gì? Chi nhánh chưa có bộ phận kiểm tra giám sát thanh toán độc lập; số lượng máy POS còn ít (16 máy, chiếm 8% thị phần huyện); hệ thống ATM thường xuyên gặp tình trạng bảo trì, hết tiền cục bộ trong những ngày cao điểm chi trả lương; phần mềm ứng dụng giữa các ngân hàng còn thiếu tính đồng bộ và cước phí dịch vụ còn gây tâm lý e ngại cho khách hàng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Mây đã phản ánh chân thực thực trạng và xu hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Gia Lâm giai đoạn 2019 - 2020. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy sự chuyển dịch tích cực của cơ cấu thanh toán với sự bứt phá mạnh mẽ của phương thức Thẻ và Ngân hàng điện tử bên cạnh công cụ Ủy nhiệm chi truyền thống. Các giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào việc hoàn thiện mạng lưới kỹ thuật, chuẩn hóa quy trình nhân sự và đa dạng hóa sản phẩm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh đến năm 2025.