phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu và sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc chia thành ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng điện tử trong ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa 6 e Chƣơng 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong ngân hàng thƣơng mại. Ngân hàng điện tử Trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mọi ngƣời đều quá bận rộn với công việc của mình thì các dịch vụ đƣợc cung cấp dựa trên các ứng dụng mới về công nghệ đang là một trào lƣu không thể thiếu của cuộc sống. Ngân hàng với vai trò là ngƣời cung cấp các dịch vụ cao cấp, dịch vụ tài chính cho các khách hàng đang cố gắng làm cho việc giao dịch qua ngân hàng trở nên ngày càng nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Các dịch vụ ngân hàng điện tử lần lƣợt ra đời trên thế giới từ các hệ thống thanh toán liên ngân hàng nhỏ lẻ phát triển thành những hệ thống thanh toán toàn cầu, các máy rút tiền tự động đƣợc lần đầu tiên ra mắt công chúng vào năm 1969 tại Chemical Bank ở New York (Mỹ). Sự ra đời của máy ATM thực sự là một dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng điện tử, ngân hàng Chemical đã tuyên bố: “Kể từ ngày 2/9, ngân hàng chúng tôi sẽ mở cửa lúc 9 giờ sáng và sẽ không bao giờ đóng cửa nữa" [9,tr. Đó thực sự là một sự tiện lợi tuyệt với cho các chủ sở hữu thẻ tín dụng. "Ngân hàng điện tử" tiếng Anh là Electronic Banking, viết tắt là e- banking.
Có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về "Ngân hàng điện tử", song nhìn chung "Ngân hàng điện tử" đƣợc hiểu là một loại hình thƣơng mại về tài chính ngân hàng có sự trợ giúp của công nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính và công nghệ mạng. Nói ngắn gọn, "Ngân hàng điện tử" là hình thức thực hiện các giao dịch tài chính ngân hàng thông qua các phƣơng tiện điện tử. 7 e Hay có một khái niệm khác: “Dịch vụ ngân hàng điện tử là những dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ thộng tin hiện đại, cho phép khách hàng có thể truy nhập từ xa vào một ngân hàng nhằm thực hiện một số giao dịch với ngân hàng hoặc với các khách hàng khác thông qua các phương tiện thông tin hiện đại mà không cần phải đến quầy giao dịch”[9,tr. Thuật ngữ "Ngân hàng điện tử" đối với nhiều ngƣời có vẻ khó hiểu và xa lạ.
Thực ra rất nhiều ứng dụng của "Ngân hàng điện tử" đang phục vụ cho bạn. Bạn rút tiền từ một máy rút tiền tự động, trả tiền cho hàng hoá và dịch vụ bằng thẻ tín dụng, kiểm tra số dƣ tài khoản qua mạng hay điện thoại; công ty của bạn giao dịch, thanh toán, chuyển khoản với các đối tác qua internet, điện thoại.; tất cả những hoạt động tƣơng tự nhƣ vậy đều có thể gọi là dịch vụ "Ngân hàng điện tử". Tuy chƣa có một khái niệm thống nhất về ngân hàng điện tử, nhƣng theo tác giả có thể hiểu: ngân hàng điện tử là một phương thức cung cấp các sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến người tiêu dùng thông qua con đường điện tử và các kênh truyền thông tương tác. Ngân hàng điện tử - giải pháp thanh toán hiện đại.
Các chuyên gia công nghệ ngân hàng cho rằng, xu hƣớng toàn cầu hoá môi trƣờng kênh phân phối điện tử trong lĩnh vực ngân hàng đang dịch chuyển sự tập trung từ chú trọng sản phẩm thành chú trọng khách hàng. Các dịch vụ ngân hàng điện tử ngày nay không chỉ giới hạn trong các kênh truyền thống nhƣ ATM mà phát triển dựa trên một nền tảng khoa học công nghệ mới mà Internet chính là cầu nối mang lại sự phát triển cho ngân hàng điện tử. Dịch vụ ngân hàng điện tử Dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) đƣợc hiểu là các nghiệp vụ, các 8 e sản phẩm dịch vụ ngân hàng đƣợc phân phối trên các kênh điện tử nhƣ Internet, điện thoại, mạng không dây… Hiểu theo nghĩa trực quan, đó là loại dịch vụ ngân hàng đƣợc khách hàng thực hiện nhƣng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng hơn, đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin (CNTT) và điện tử viễn thông.
E-banking là một dạng của thƣơng mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Thuật ngữ “ngân hàng điện tử” xuất phát từ gốc trong tiếng anh “(e- banking)” đƣợc đƣa vào sử dụng. Mặc dù khá mới mẻ, khái niệm này không hàm ý về một lĩnh vực hoạt động mới của ngân hàng. Dù ngân hàng có xác định hay không xác định trong kế hoạch kinh doanh thì các dịch vụ ngân hàng điện tử vẫn cứ nghiễm nhiên tồn tại.
Vậy “ngân hàng điện tử” là gì? Theo cách phổ biến nhất, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ… Cùng với sự bùng nổ của cách mạng công nghệ thông tin truyên thông, công cuộc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá hoạt động ngân hàng đã dẫn đến sự ra đời của một loạt các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại, đa tiện ích. Các dịch vụ và sản phẩm này đƣợc phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối điện tử (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác nhƣ máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…) đƣợc gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử (E–Banking). Dịch vụ ngân hàng điện tử đƣợc hiểu là các nghiệp vụ, phƣơng thức cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyển thống trƣớc đây đến ngƣời tiêu dùng đƣợc phân phối qua con đƣờng điện tử và các kênh truyền thông tƣơng tác nhƣ Internet, điện thoại, mạng không dây… Hiểu một cách đơn giản nhất, đây là sự kết hợp giữa việc cung cấp dịch vụ ngân hàng với 9 e internet, điện thoại…, đƣa dịch vụ ngân hàng tới khách hàng thông qua ứng dụng của công nghệ thông tin. Đây vừa là một kênh phân phối rất hiện đại, kết hợp cả các ứng dụng công nghệ gồm mobile banking, phone banking, home banking và cao nhất là internet banking, vừa là một sản phẩm mới đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng.
Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể bằng nhiều thiết bị truy cập khác nhau để giao dịch với ngân hàng mà không cần đến ngân hàng, có thể giao dịch tại bất kì đâu và bất kì lúc nào. Hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện tử tồn tại dƣới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trƣờng mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trƣờng mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thƣơng mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới. Ngân hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này. Kinh doanh điện tử Mạng ngân hàng • NH cho ngƣời tiêu dùng • Trong nội bộ một NH • NH cùng hợp tác • Trong toàn hệ thống NH • NH phục vụ riêng “Ngân hàng điện tử là ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính thông qua các phƣơng tiện điện tử” Các kênh giao dịch điện tử • Internet banking • Mobile banking ATM-Banking • PDA banking • Máy rút tiền tự động • Web_TV_Banking Sơ đồ 1.
Mô hình ngân hàng điện tử tại Việt Nam Nguồn: [9] 10 e Qua sơ đồ 1.1 có thể thấy các sản phẩm và dịch vụ e-banking bao gồm cả các hoạt động ngân hàng truyền thống nhƣ vấn tin tài khoản, gửi và rút tiền, mở tài khoản tín dụng, dịch vụ thanh toán hoá đơn, chuyển tiền điện tử, kết xuất tài khoản, thị trƣờng liên ngân hàng và hoán đổi ngoại tệ… thông qua máy rút tiền tự động ATM và các kênh giao dịch điện tử: internet banking, mobile banking, home banking… không những thế, e-banking còn là một kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp, nó đem lại cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp và nhiều tiện ích tiêu dùng cho khách hàng, ví dụ nhờ có dịch vụ ngân hàng điện tử khách hàng có thể mua hàng hóa qua mạng Internet, do vậy đây là kênh phân phối hàng hóa mới của doanh nghiệp. Ngoài ra, e-banking còn giúp kết nối các chi nhánh, các ngân hàng trong cả một hệ thống ngân hàng. Để triển khai dịch vụ e-banking, ngân hàng trƣớc hết sẽ xây dựng một giao diện trực tuyến để khách hàng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện lệnh giao dịch của mình ngay trên máy tính tại bất kì đâu. Lệnh này của khách hàng sau đó đƣợc chuyển đến bộ phận xử lý giao dịch điện tử của ngân hàng để nhân viên ngân hàng tiếp tục hoàn chỉnh lệnh.1: Các dịch vụ e-banking trong ngân hàng STT Các dịch vụ Mô tả 1.
Tài khoản và các dịch vụ khách hàng Danh sách/tóm tắt Cho phép vấn tin về tất cả các tài khoản (cá 1 tài khoản nhân hoặc công ty) đã liên kết cho eBanking Cho phép vấn tin các thông tin chi tiết cho các 2 Chi tiết tài khoản tài khoản đã lựa chọn Cho phép vấn tin tất cả các hoạt động cho một tài 3 Quá trình giao dịch khoản cụ thể, đƣợc liên kết cho eBanking Cho phép sao kê tài khoản cho tài khoản tiền 4 Yêu cầu sao kê gửi thanh toán và tiết kiệm đƣợc yêu cầu trong phạm vi Tài khoản đã liên kết cho eBanking 5 Nhật ký hoạt động Hiển thị các hoạt động của khách hàng trong 11 e Internet phạm vi eBanking site (bao gồm vấn tin, login và logout) cho một giai đoạn cụ thể theo khách hàng. 6 Thay đổi PIN Cho phép thay đổi eBanking PIN 7 Thay đổi Email Cho phép thay đổi địa chỉ Email 2.