Tổng quan luận án
Công nghệ thông tin (CNTT) và các doanh nghiệp công nghệ thông tin (DNCNTT) giữ vị trí nền tảng, tạo động lực phát triển kinh tế và rút ngắn tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam. Định hướng này được khẳng định trong Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Quyết định phê duyệt Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông" ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Giai đoạn 2001–2015, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân toàn ngành CNTT Việt Nam đạt 20–25%/năm; đến năm 2015, tổng doanh thu của các DNCNTT đạt khoảng 3,0 tỷ USD (tương đương 67,3 nghìn tỷ đồng theo tỷ giá 22.450 VND/USD, tăng gần 1,5 lần so với năm 2010 theo Vân Ly, 2016). Tuy nhiên, năm 2016, giá trị ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam chỉ chiếm khoảng 1% tổng giá trị ngành phần mềm toàn cầu. Do đặc thù ngành có vòng đời sản phẩm ngắn, kiến thức chuyên môn nhanh lạc hậu (Koski, T.) và áp lực cạnh tranh cao, các DNCNTT không thể chỉ dựa vào nguồn lực nội bộ mà cần đến các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (DVHTDN) phi tài chính từ bên ngoài.
Thực tế tại Việt Nam cho thấy, ngành DVHTDN phát triển ở mức khiêm tốn, chỉ đóng góp khoảng 1,3% GDP (VCCI, 2016), thấp hơn nhiều so với Singapore (15% GDP), mức tăng trưởng 10%/năm của các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), hay tỷ trọng đóng góp 54% vào tăng trưởng việc làm tại khu vực châu Âu giai đoạn 1979–2001 (Rubalcaba, L.). Mặc dù các DNCNTT đã bắt đầu tiếp cận DVHT, bên cung cấp vẫn thiếu các dịch vụ chuyên sâu phù hợp đặc thù ngành, trong khi bên cầu chưa nhận thức đầy đủ lợi ích từ dịch vụ. Trước thực trạng các công trình nghiên cứu DVHT dành riêng cho DNCNTT dưới góc độ ngành còn hạn chế, tác giả Nguyễn Thị Phương Thu đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế phát triển với đề tài: "Phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ DNCNTT ở Việt Nam, góp phần giúp DNCNTT thực sự trở thành các doanh nghiệp mũi nhọn trong phát triển kinh tế.
Hệ thống mục tiêu cụ thể và câu hỏi nghiên cứu được xác định như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý luận phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin.
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của các DNCNTT ở Việt Nam là gì?
- Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ hỗ trợ DNCNTT ở Việt Nam?
- Thực trạng phát triển của dịch vụ hỗ trợ DNCNTT ở Việt Nam thời gian qua như thế nào?
- Nhu cầu về dịch vụ hỗ trợ DNCNTT hiện tại và tương lai ra sao?
- Định hướng phát triển dịch vụ hỗ trợ DNCNTT thế nào và cần giải pháp gì để phát triển?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển dịch vụ hỗ trợ DNCNTT ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Về phía doanh nghiệp, luận án tập trung vào doanh nghiệp phần mềm và doanh nghiệp nội dung số (loại trừ doanh nghiệp phần cứng do mang đặc tính của sản xuất công nghiệp truyền thống). Về phía dịch vụ, luận án giới hạn ở các DVHT phi tài chính theo quan điểm của Wren, C. (2002) và European Commission (2002), bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ chung và dịch vụ chuyên sâu; loại trừ các hỗ trợ tài chính như cấp vốn hay ưu đãi thuế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu bên sử dụng và bên cung cấp tại Việt Nam, tập trung khảo sát tại 3 trung tâm lớn: TP. Hồ Chí Minh (nơi tập trung trên 50% DNCNTT), Hà Nội (khoảng 40% DNCNTT) và Đà Nẵng (dưới 10% DNCNTT).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2016 (từ sau khi có Nghị quyết 13-NQ/TW và kế hoạch triển khai Đề án quốc gia về CNTT) và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm tiếp cận chính đối với dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp khảo sát các tài liệu chuyên biệt về ngành công nghệ thông tin:
| Hướng tiếp cận nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính |
| 1. Phát triển thị trường DVHTDN |
• Miehlbradt, A. (2003) • European Commission (2002) • Best, R. và cộng sự (2015) |
Phân tích quan hệ cung - cầu và định vị 4 trạng thái thị trường để đưa ra gợi ý can thiệp thích hợp. Chỉ ra 4 dạng thất bại thị trường DVHT (thất bại bên cầu, thất bại bên cung, cấu trúc tập trung vào ít dịch vụ, và cơ chế trao đổi) xuất phát từ bất đối xứng thông tin, hàng hóa công cộng và ngoại ứng. Khảo sát khoảng trống cung - cầu dịch vụ trong các ngành chuyên biệt. |
| 2. Bản chất và nội hàm phát triển DVHTDN |
• Edgcomb, E. (2010) • Rubalcaba, L. (2007) • Caniëls, M. (2003) • Brijlal, P. (2008) |
Xác định phát triển quy mô qua số lượng khách hàng, tỷ lệ thâm nhập và tỷ lệ duy trì khách hàng dựa trên giá trị hữu hình lẫn vô hình. Mô hình 18 nhân tố thuộc 3 nhóm (năng suất hệ thống, nhân tố sản xuất, thị trường dịch vụ) tác động đến dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Nhấn mạnh vai trò của doanh nghiệp sử dụng như người đồng phát triển dịch vụ và phân loại nhu cầu theo 4 giai đoạn sinh trưởng của doanh nghiệp. |
| 3. Hiệu quả của hệ thống và chương trình DVHTDN |
• Miehlbradt, A. (2005) • Sheikh, S. và cộng sự • Mole, K. và cộng sự (2008) • Roper, S. và Hart, M. (2005) • Eiligmann, A. (2005) |
Đánh giá mạng lưới hỗ trợ (như Business Link tại Anh), chứng minh "dịch vụ hỗ trợ tăng cường" (dài hạn, liên tục) có mối quan hệ tích cực với tăng trưởng doanh thu, trong khi "hỗ trợ không tăng cường" (một lần) không thể hiện mối liên hệ rõ nét. Đề xuất 3 hình thức cung ứng có tính thị trường: thu phí trên cơ sở hoa hồng, dịch vụ nhúng, và dịch vụ phi chính thức. |
| 4. Nghiên cứu DVHTDN tại Việt Nam |
• Riddle, D. (đầu 1990) • Invesconsult Group (2002) • Vision & CIEM (2004) • Phan Hồng Giang (2006) • Mai Văn Nam, Hoàng Phương Đài (2012) • Hà Sơn Tùng (2013) • Nguyễn Thị Liên (2013) • VCCI (2016) |
Xác định 7 dịch vụ kinh doanh then chốt; đánh giá thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh tại các tỉnh, thành phố; phân tích khung pháp lý cho sở hữu trí tuệ, kế toán, đào tạo; phân tích định lượng các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ trong nông nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp; đánh giá vườn ươm doanh nghiệp nhỏ sau thành lập. |
| 5. Nghiên cứu chuỗi giá trị và hỗ trợ DNCNTT |
• Duncombe, R. (2005) • Govindaraju, R. (2012) • Grigorian, A. (2010) • Lee, K. và Park, T.Y. (2010) • Kaplinsky, R. (2001) • Ensign, C. (2001) • Rocheska, S. |
Xác lập chuỗi giá trị CNTT 4 phân lớp theo chiều dọc (từ lập trình phần mềm ở đáy chuỗi giá trị đến tư vấn - lập kế hoạch ở đỉnh). Xác định 4 năng lực cốt lõi của nhà cung cấp gia công: nhân lực, quy trình, khả năng khách hàng, năng lực công nghệ; phân tích chuỗi giá trị phần mềm theo chiều ngang. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Phần lớn các công trình trong nước chỉ nghiên cứu DVHTDN nói chung hoặc cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, nông nghiệp, kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; hầu như chưa có công trình nghiên cứu có hệ thống về phát triển DVHT dành riêng cho DNCNTT dưới góc độ ngành/lĩnh vực.
- Chưa có khung lý thuyết và bộ tiêu chí hoàn chỉnh để đánh giá mức độ phát triển DVHT DNCNTT kết hợp đồng thời cả bốn khía cạnh: số lượng/quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả.
- Thiếu các phân tích định lượng chuyên sâu nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến xác suất sử dụng từng nhóm DVHT cụ thể của DNCNTT, làm cơ sở khoa học để dự báo nhu cầu thị trường trong trung và dài hạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nền tảng về phát triển: Luận án vận dụng quan điểm triết học Mác – Lênin và triết học biện chứng về sự biến đổi cả về lượng và chất (Ngô Doãn Vịnh, 2005; Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006); các quan điểm kinh tế học phát triển của Hunt, D. (1989, 1991), Kamrava, M. (1995), Rist, G. (1997), Nafziger, E. (1998), Ngô Thắng Lợi (2012); lý thuyết phát triển tổ chức (Nguyễn Ngọc Huyền, 2009; Cummings, T. và cộng sự, 2008 với mô hình chẩn đoán toàn diện hệ thống); lý thuyết phát triển ngành dịch vụ (Gronroos, C., 2006; Kasper và cộng sự, 2006; Lynch, D., 1996; El-Wassal, K., 2013).
- Khái niệm và đặc điểm DNCNTT: Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006 (Quốc hội, 2006), OECD và Changsu Kim cùng cộng sự (2010), luận án làm rõ hai nhóm: doanh nghiệp phần mềm và doanh nghiệp nội dung thông tin số. Các doanh nghiệp này có 6 đặc điểm cơ bản: (1) Cạnh tranh cao (Bell, J.); (2) Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) lớn (chiếm 10–20% doanh thu theo OECD, 2004); (3) Doanh thu chịu ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá hối đoái; (4) Ít chịu tác động tiêu cực của chu kỳ kinh doanh; (5) Khó khăn trong huy động vốn do chủ yếu sở hữu tài sản vô hình; (6) Thiếu hụt nhân sự chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế.
- Phân loại dịch vụ hỗ trợ DNCNTT: Luận án phân chia hệ thống DVHT phi tài chính thành 7 loại cơ bản gồm: Dịch vụ thông tin; Dịch vụ tư vấn; Dịch vụ xúc tiến thương mại/triển lãm; Dịch vụ đào tạo; Dịch vụ kết nối kinh doanh; Dịch vụ cung cấp và chuyển giao công nghệ; Dịch vụ xúc tiến tài chính. Bên cạnh đó là các dịch vụ chuyên sâu (tiêu chuẩn CNTT quốc tế, thương hiệu, phái cử nhân lực). Theo tính chất, dịch vụ chia thành hỗ trợ tăng cường và không tăng cường (Mole, K. và cộng sự, 2008), hoặc dịch vụ hoạt động và dịch vụ chiến lược; theo nguồn cung gồm nhà cung ứng duy nhất, tổng hợp và chuyên ngành (Best, R. và cộng sự, 2015).
- Bộ tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ hỗ trợ DNCNTT: Được cấu trúc thành 4 nhóm tiêu chí:
- Tiêu chí về số lượng và quy mô dịch vụ: Số lượng nhà cung cấp, số lượng DNCNTT sử dụng dịch vụ, doanh thu dịch vụ hỗ trợ, tốc độ tăng trưởng quy mô cung ứng.
- Tiêu chí về cơ cấu dịch vụ: Cơ cấu theo loại hình dịch vụ (tư vấn, xúc tiến, đào tạo, công nghệ...), cơ cấu theo hình thức cung ứng (trực tiếp, nhúng, phi chính thức), cơ cấu theo hình thức sở hữu nhà cung ứng.
- Tiêu chí về chất lượng dịch vụ: Mức độ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, mức độ phù hợp về nội dung và điều kiện cung cấp, mức độ hài lòng của DNCNTT đối với dịch vụ.
- Tiêu chí về hiệu quả dịch vụ: Tỷ lệ DNCNTT tiếp tục sử dụng dịch vụ, kết quả tài chính của nhà cung cấp (tỷ lệ có lãi/lỗ), mức độ cải thiện năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của DNCNTT.
- Khung nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động:
- Nhân tố từ phía cầu (DNCNTT): Nhận thức về vai trò của DVHT, quy mô lao động, số năm hoạt động, chi phí đào tạo, mức độ sẵn sàng chi trả.
- Nhân tố từ phía cung (nhà cung cấp DVHT): Năng lực chuyên môn, uy tín thương hiệu, khả năng đáp ứng nhu cầu, mức độ phù hợp của nội dung và giá cả dịch vụ.
- Nhân tố môi trường bên ngoài: Môi trường thể chế và chính sách hỗ trợ; Hội nhập kinh tế quốc tế; Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ (bổ sung từ mô hình Kim cương của Michael Porter và mô hình chẩn đoán hệ thống tổ chức).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng, trong đó phân tích định tính đóng vai trò chủ đạo, phân tích định lượng hỗ trợ kiểm định tác động và dự báo nhu cầu.
Quy trình nghiên cứu 4 bước:
Bước 1: Tổng quan tài liệu, xác định khoảng trống nghiên cứu.
Bước 2: Xây dựng cơ sở lý luận, khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá.
Bước 3: Thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng định tính và ước lượng mô hình Logit.
Bước 4: Đánh giá kết quả, dự báo nhu cầu đến 2025 và đề xuất hệ thống giải pháp.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu thô từ khảo sát Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI) do VCCI thực hiện giai đoạn 2012–2015 có bóc tách riêng số liệu DNCNTT và nhà cung cấp DVHT (năm 2012: 480 DNCNTT và 460 nhà cung cấp; năm 2013: 525 DNCNTT và 420 nhà cung cấp; năm 2015: 424 DNCNTT và 689 nhà cung cấp; dữ liệu năm 2014 bị khuyết do lỗi kỹ thuật trong quá trình tách dữ liệu). Dữ liệu được xử lý từ STATA phiên bản 14 sang SPSS phiên bản 20.
- Dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê; Báo cáo tổng kết công nghiệp CNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông; Báo cáo của VINASA và Hội Tin học TP. Hồ Chí Minh (HCA).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện với 09 chuyên gia (01 chuyên gia VCCI, 01 cán bộ Cục Phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 02 cán bộ Bộ Thông tin và Truyền thông, 03 lãnh đạo DNCNTT, 02 cán bộ lãnh đạo VINASA và HCA) để xây dựng bảng hỏi chuẩn hóa.
- Bảng hỏi 1 (Khảo sát diện rộng DNCNTT): Phát ra 340 phiếu tại Hà Nội (150), TP. Hồ Chí Minh (150), Đà Nẵng (40). Thu về 315 phiếu hợp lệ (Hà Nội: 140, TP. Hồ Chí Minh: 140, Đà Nẵng: 35), đạt tỷ lệ phân bổ thực tế 50:40:10. Mẫu gồm 253 doanh nghiệp phần mềm (80,3%), 84 doanh nghiệp nội dung số (26,7%), trong đó có 22 doanh nghiệp hoạt động trong cả hai lĩnh vực.
- Bảng hỏi 2: Khảo sát chung nhà cung cấp DVHT.
- Bảng hỏi 3 (Phỏng vấn sâu DNCNTT): Thực hiện tại 50 DNCNTT (25 tại TP. Hồ Chí Minh, 20 tại Hà Nội, 05 tại Đà Nẵng; chiếm 16,7% mẫu Bảng hỏi 1).
- Bảng hỏi 4 (Phỏng vấn sâu nhà cung cấp DVHT): Tiếp cận 180 đơn vị, thu thập thành công thông tin chuyên sâu từ 45 nhà cung cấp, trong đó có 02 nhà cung ứng chuyên biệt chiếm trên 70% thị phần DVHT DNCNTT (VINASA, 2015).
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm Excel 2013 và SPSS 20 để thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, đo lường các chỉ tiêu phát triển số lượng, chất lượng, cơ cấu và hiệu quả.
- Sử dụng mô hình hồi quy Logit nhị phân (Binary Logistic Regression) nhằm ước lượng xác suất sử dụng hay không sử dụng đối với từng nhóm DVHT (Dịch vụ tư vấn, Xúc tiến thương mại, Đào tạo, Công nghệ, Kết nối kinh doanh, Dịch vụ chuyên sâu); phân tích mức xác suất tại véc-tơ trung bình $X_0$, tính toán tỷ số rủi ro xác suất ROR (Relative Odds Ratio) và thực hiện dự báo số lượng DNCNTT có nhu cầu sử dụng DVHT đến năm 2025.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghệ thông tin
Chương này tập trung tổng kết và đánh giá các công trình học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến DVHTDN và chuỗi giá trị ngành CNTT:
- Phân tích ba dòng nghiên cứu quốc tế: phát triển thị trường DVHT (Miehlbradt, A., 2003; European Commission, 2002); cấu trúc và quy mô dịch vụ (Edgcomb, E., 2010; Rubalcaba, L., 2007; Caniëls, M., 2003; Brijlal, P., 2008); đánh giá hiệu quả mạng lưới cung ứng dịch vụ (Sheikh, S.; Mole, K. và cộng sự, 2008; Eiligmann, A., 2005).
- Điểm luận các nghiên cứu DVHTDN tại Việt Nam từ thập niên 1990 đến năm 2016 (Riddle, D.; Invesconsult Group, 2002; Vision & CIEM, 2004; Phan Hồng Giang, 2006; Mai Văn Nam, Hoàng Phương Đài, 2012; Hà Sơn Tùng, 2013; Nguyễn Thị Liên, 2013; Báo cáo thường niên VCCI, 2016).
- Phân tích các nghiên cứu về vị trí của DNCNTT trong chuỗi giá trị (Lee, K. và Park, T.Y., 2010; Kaplinsky, R., 2001; Duncombe, R., 2005; Govindaraju, R., 2012; Grigorian, A., 2010). Chỉ rõ DNCNTT Việt Nam chủ yếu tập trung ở phân lớp 1 (gia công, lập trình phần mềm) – phân lớp có giá trị gia tăng thấp nhất trong chuỗi giá trị 4 tầng bậc quốc tế.
- Xác định rõ các khoảng trống lý luận và thực tiễn để định hình hướng nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, mô hình phân tích và tiêu chí đánh giá phát triển DVHT DNCNTT:
- Hệ thống hóa các quan điểm triết học, kinh tế phát triển và quản trị tổ chức về "phát triển" (sự gia tăng về lượng và chuyển biến về chất).
- Xác định khái niệm, phân loại và đặc điểm của DNCNTT (doanh nghiệp phần mềm, doanh nghiệp nội dung thông tin số) cùng các đặc trưng tài chính, nhân lực, công nghệ và thị trường.
- Định nghĩa DVHT DNCNTT dưới góc độ dịch vụ phi tài chính; phân loại các nhóm dịch vụ cơ bản và dịch vụ chuyên sâu; phân loại các nhóm nhà cung ứng (khu vực công, khu vực tư nhân, các hiệp hội và tổ chức xã hội).
- Thiết lập khung 4 nhóm tiêu chí đánh giá phát triển DVHT DNCNTT: (1) Số lượng và quy mô, (2) Cơ cấu, (3) Chất lượng, (4) Hiệu quả.
- Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng từ phía cầu, phía cung và môi trường bên ngoài (thể chế, hội nhập, tiến bộ công nghệ).
- Đúc kết bài học kinh nghiệm phát triển DVHT DNCNTT từ Ấn Độ và Trung Quốc nhằm vận dụng vào bối cảnh Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh thực nghiệm toàn diện dựa trên số liệu khảo sát thứ cấp (PCI 2012–2015) và số liệu khảo sát sơ cấp (315 DNCNTT, 45 nhà cung cấp DVHT):
- Thực trạng DNCNTT: Phân tích số lượng đăng ký, đặc điểm lao động, chi phí đào tạo và kết quả kinh doanh; chỉ rõ sự tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh (trên 50%) và Hà Nội (40%).
- Phát triển số lượng và chất lượng DVHT: Số lượng nhà cung cấp tăng nhưng quy mô cung ứng còn nhỏ lẻ; cơ cấu dịch vụ chưa cân đối (tập trung nhiều vào dịch vụ thông tin, tư vấn cơ bản, xúc tiến thương mại; thiếu vắng các dịch vụ công nghệ chuyên sâu, bảo hộ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng quốc tế).
- Đánh giá sự hài lòng và hiệu quả: Khảo sát mức độ hài lòng về chất lượng, cơ cấu giá cả, mức độ phù hợp nội dung và tỷ lệ doanh nghiệp cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ.
- Ước lượng mô hình định lượng Logit:
- Tính toán mức xác suất tại véc-tơ $X_0$ và ảnh hưởng biên của từng biến độc lập đến xác suất sử dụng 6 nhóm dịch vụ: Dịch vụ tư vấn, Dịch vụ xúc tiến thương mại, Dịch vụ đào tạo, Dịch vụ công nghệ, Dịch vụ kết nối kinh doanh, Dịch vụ chuyên sâu.
- Xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ: quy mô lao động, số năm hoạt động, nhận thức về vai trò DVHT, chi phí đào tạo, năng lực và uy tín của nhà cung cấp.
- Đánh giá chung: Nêu rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế (thị trường dịch vụ phát triển chậm, chất lượng chưa đáp ứng kỳ vọng, tỷ lệ nhà cung ứng thua lỗ còn cao) và chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam
Chương 4 đưa ra các căn cứ định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2025:
- Phân tích xu hướng phát triển ngành công nghệ thông tin toàn cầu và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Sử dụng kết quả mô hình Logit và tỷ số rủi ro xác suất ROR để dự báo số lượng DNCNTT có nhu cầu sử dụng từng nhóm DVHT giai đoạn đến năm 2025.
- Xác lập quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển DVHT DNCNTT theo hướng hoàn thiện thị trường dịch vụ, nâng cao tính chuyên nghiệp và thích ứng với yêu cầu hội nhập.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ DNCNTT: Chuẩn hóa quy trình, đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn am hiểu sâu về công nghệ và pháp lý quốc tế.
- Đa dạng hóa loại hình và hình thức cung ứng dịch vụ: Phát triển các hình thức dịch vụ nhúng, dịch vụ chia sẻ hoa hồng, mở rộng các dịch vụ hỗ trợ chuyên sâu (chứng chỉ quốc tế, thương hiệu, chuyển giao công nghệ).
- Tăng cường điều tra, khảo sát nhu cầu của DNCNTT về DVHT: Thiết lập cơ chế thu thập dữ liệu định kỳ để thu hẹp khoảng cách giữa cung và cầu dịch vụ.
- Nâng cao nhận thức của DNCNTT về vai trò của DVHTDN: Đẩy mạnh truyền thông, tổ chức các chương trình dùng thử dịch vụ nhằm chứng minh giá trị thực tế cho doanh nghiệp.
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý và tạo lập cơ chế thuận lợi: Ban hành cơ chế khuyến khích khu vực tư nhân tham gia cung ứng DVHT, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ.
- Nâng cao vai trò của các Hiệp hội CNTT và VCCI: Phát huy vai trò cầu nối của VINASA, HCA và VCCI trong việc điều phối mạng lưới, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối kinh doanh chuyên ngành.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng khái niệm và nội hàm phát triển DVHT DNCNTT: Luận án đã cụ thể hóa khái niệm và nội hàm phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp vào ngành CNTT dựa trên cách tiếp cận tổng thể theo góc độ ngành/lĩnh vực, không tiếp cận riêng lẻ từng doanh nghiệp hay sản phẩm dịch vụ đơn lẻ.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá toàn diện: Thiết lập hệ thống tiêu chí đo lường sự phát triển DVHT DNCNTT gồm 4 nhóm: (1) Số lượng và quy mô dịch vụ; (2) Hiệu quả dịch vụ; (3) Cơ cấu dịch vụ; (4) Chất lượng dịch vụ.
- Bổ sung các nhân tố môi trường bên ngoài: Ngoài các nhân tố cung - cầu truyền thống, luận án bổ sung 3 nhân tố môi trường bên ngoài gồm: Hội nhập quốc tế, Môi trường thể chế và Tiến bộ khoa học - công nghệ vào khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVHT DNCNTT.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá thực trạng thực nghiệm: Phân tích thực trạng cung - cầu, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả của hệ thống DVHT DNCNTT tại các trung tâm CNTT trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
- Kiểm định định lượng các nhân tố tác động: Ứng dụng mô hình Logit xác định rõ các nhân tố chính tác động đến khả năng lựa chọn sử dụng 6 nhóm DVHT cụ thể (tư vấn, xúc tiến, đào tạo, công nghệ, kết nối, chuyên sâu), tạo cơ sở dự báo nhu cầu thị trường đến năm 2025.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn từ nâng cao chất lượng, đa dạng hóa hình thức cung ứng, nâng cao nhận thức doanh nghiệp, đến hoàn thiện khung thể chế chính sách và phát huy vai trò của các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp (VINASA, HCA, VCCI).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp PCI do VCCI cung cấp bị khuyết năm 2014 do lỗi kỹ thuật trong quá trình tách dữ liệu thô không thể khắc phục.
- Hạn chế về quy mô mẫu nhà cung cấp chuyên sâu: Do tính chất đặc thù của ngành CNTT, số lượng nhà cung cấp chuyên sâu trả lời đầy đủ bảng hỏi phỏng vấn sâu còn hạn chế (thu thập được thông tin từ 45 đơn vị trong tổng số 180 đơn vị liên hệ).
- Giới hạn phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào phân khúc doanh nghiệp phần mềm và nội dung số, loại trừ doanh nghiệp phần cứng; chỉ tập trung vào hệ thống dịch vụ hỗ trợ phi tài chính, không đi sâu vào các công cụ hỗ trợ tài chính (vốn, thuế, tín dụng ưu đãi).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các phân khúc phần cứng, dịch vụ CNTT; mở rộng khảo sát tại các địa phương đang phát triển khu công nghệ cao ngoài 3 thành phố lớn; nghiên cứu tích hợp các giải pháp tài chính và phi tài chính trong hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp CNTT.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống, bộ tiêu chí đánh giá phát triển ngành dịch vụ hỗ trợ và phương pháp kết hợp định tính - định lượng (mô hình hồi quy Logit đa nhóm dịch vụ) có thể áp dụng cho các đề tài kinh tế phát triển và quản lý kinh tế.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung nguồn học liệu chuyên khảo về kinh tế ngành CNTT, chuỗi giá trị phần mềm và các mô hình phát triển thị trường dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển Doanh nghiệp): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy ngành công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh (BDS).
- Đối với các hiệp hội và tổ chức cung cấp dịch vụ (VCCI, VINASA, HCA): Gợi ý các căn cứ thực tiễn để định hướng thiết kế các gói dịch vụ hỗ trợ chuyên sâu phù hợp với nhu cầu của DNCNTT, đổi mới phương thức xúc tiến thương mại và kết nối thị trường quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án loại trừ doanh nghiệp phần cứng và các hỗ trợ tài chính ra khỏi phạm vi nghiên cứu?
Luận án loại trừ doanh nghiệp phần cứng vì loại hình này có tính chất hoạt động tương đồng với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp truyền thống, có chuỗi giá trị và nhu cầu hỗ trợ khác biệt lớn so với doanh nghiệp phần mềm và nội dung số. Luận án cũng giới hạn nghiên cứu ở các dịch vụ phi tài chính (theo khung lý thuyết của Wren, C., 2002 và European Commission, 2002) nhằm tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực quản trị, công nghệ, nhân lực và thị trường cho doanh nghiệp.
2. Bộ tiêu chí đánh giá phát triển DVHT DNCNTT của luận án gồm những nhóm nào?
Bộ tiêu chí gồm 4 nhóm chính: (1) Tiêu chí về số lượng và quy mô dịch vụ; (2) Tiêu chí về cơ cấu dịch vụ; (3) Tiêu chí về chất lượng dịch vụ; (4) Tiêu chí về hiệu quả dịch vụ.
3. Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp DNCNTT trong luận án được phân bổ như thế nào?
Tác giả phát ra 340 phiếu và thu về 315 phiếu hợp lệ tại 3 thành phố lớn theo tỷ lệ thực tế 50:40:10, gồm: 140 doanh nghiệp tại Hà Nội, 140 doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh và 35 doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Trong 315 doanh nghiệp có 253 doanh nghiệp phần mềm (80,3%), 84 doanh nghiệp nội dung số (26,7%) và 22 doanh nghiệp hoạt động đồng thời trong cả hai lĩnh vực.
4. Những nhân tố môi trường bên ngoài nào được luận án bổ sung vào khung phân tích?
Dựa trên mô hình Kim cương của Michael Porter và mô hình chẩn đoán hệ thống tổ chức của Cummings và cộng sự (2008), luận án bổ sung 3 nhân tố môi trường bên ngoài gồm: (1) Hội nhập quốc tế; (2) Môi trường thể chế; (3) Tiến bộ của khoa học - công nghệ.
5. Mô hình Logit trong luận án được sử dụng để phân tích những nhóm dịch vụ cụ thể nào?
Mô hình Logit nhị phân được ước lượng cho 6 nhóm dịch vụ hỗ trợ riêng biệt gồm: Dịch vụ tư vấn, Dịch vụ xúc tiến thương mại, Dịch vụ đào tạo, Dịch vụ công nghệ, Dịch vụ kết nối kinh doanh và Dịch vụ chuyên sâu. Kết quả được dùng để phân tích xác suất lựa chọn và dự báo nhu cầu đến năm 2025.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Phương Thu đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam dưới góc độ ngành kinh tế phát triển. Bằng việc kết hợp dữ liệu điều tra thứ cấp PCI giai đoạn 2012–2015 và khảo sát sơ cấp tại ba trung tâm CNTT lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), nghiên cứu đã làm rõ thực trạng cung - cầu, cấu trúc và chất lượng thị trường dịch vụ hỗ trợ phi tài chính cho các doanh nghiệp phần mềm và nội dung số. Kết quả ước lượng mô hình Logit xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng 6 nhóm dịch vụ chuyên biệt và phục vụ dự báo nhu cầu đến năm 2025. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở tham khảo khoa học cho các nhà hoạch định chính sách, tổ chức hiệp hội và nhà cung ứng dịch vụ nhằm thúc đẩy năng lực cạnh tranh của ngành công nghệ thông tin Việt Nam.