BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH –––––––––––––––––– LÊ TRUNG NAM KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH –––––––––––––––––– LÊ TRUNG NAM KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã Số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : TS.
DƯƠNG TẤN DIỆP TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, xin chân thành cảm ơn thầy Dương Tấn Diệp ñã dành nhiều thời gian quý báu ñể hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành ñến tất cả quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright ñã giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến những người thân trong gia ñình và bạn bè ñã luôn giúp ñỡ, chia sẻ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua.
Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2010 Lê Trung Nam LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các ñoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn ñều ñược dẫn nguồn và có ñộ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong ñề tài này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2010 Tác giả Lê Trung Nam MỤC LỤC TÓM TẮT NGHIÊN CỨU.i DANH MỤC HÌNH .ii DANH MỤC BẢNG .iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
Đặt vấn ñề. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng.
Sự lựa chọn của người tiêu dùng. Các tác ñộng ñến lựa chọn của người tiêu dùng. Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin. Khoảng cách số.
Mô hình nghiên cứu. Phát triển giả thuyết. Quy trình nghiên cứu. HIỆN TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HỘ 18 3.
Những thuận lợi và hạn chế của dữ liệu. Bất bình ñẳng trong tiếp cận công nghệ thông tin ở Việt Nam. Thống kê mô tả khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh của hộ. Thống kê mô tả khả năng tiếp cận máy tính của hộ.
Thống kê mô tả khả năng tiếp cận Internet của hộ. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HỘ. Khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh của hộ. Ước lượng và lựa chọn mô hình.
Mức ñộ tác ñộng ñến khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh của hộ. Khả năng tiếp cận máy tính của hộ. Ước lượng và lựa chọn mô hình. Mức ñộ tác ñộng ñến khả năng tiếp cận máy tính của hộ.
Khả năng tiếp cận Internet của hộ. Ước lượng và lựa chọn mô hình. Mức ñộ tác ñộng ñến khả năng tiếp cận Internet của hộ. Vấn ñề Pseudo R2 của mô hình Logit.
KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP. Gợi ý nghiên cứu tiếp theo. LIÊN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ. MÔ HÌNH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH.
MÔ HÌNH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN MÁY TÍNH. MÔ HÌNH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN INTERNET. 86 PHỤ LỤC 5: TÍNH TOÁN TÁC ĐỘNG BIÊN. 90 i TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Công nghệ thông tin ñóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia, nhất là ở những nước ñang phát triển.
Sớm nhận thấy ñược những cơ hội do cuộc cách mạng công nghệ thông tin mang lại, Chính phủ Việt Nam ñã dành nhiều quan tâm ñến phát triển công nghệ thông tin từ năm 1998 và ñặc biệt là việc ký kết Hiệp ñịnh khung e-ASEAN vào 24/11/2000. Tuy nhiên, cho ñến nay việc xây dựng chính phủ ñiện tử vẫn còn nhiều bất cập, khả năng cung cấp dịch vụ công qua mạng còn rất hạn chế. Một trong những nguyên nhân là thiếu những ñánh giá khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của người dân. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm nỗ lực tìm hiểu sự bất bình ñẳng trong tiếp cận công nghệ thông tin của người dân dưới góc ñộ hộ gia ñình và những yếu tố ñã tác ñộng ñến khả năng tiếp cận ñó tại nhà qua các phương tiện: ñiện thoại cố ñịnh, máy tính và Internet.
Nghiên cứu ñã tìm ra rằng bất bình ñẳng trong tiếp cận công nghệ thông của hộ gia ñình ở Việt Nam rất cao, ñặc biệt ñối với máy tính và Internet. Số hộ có ñiện thoại cố ñịnh là 47,82%, máy tính là 11,51% và Internet là 4,96%. Trình ñộ học vấn của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, quy mô hộ, thu nhập bình quân ñầu người càng cao thì khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ càng tăng. Những hộ sống ở nông thôn có khả năng tiếp cận thấp hơn những hộ sống ở thành thị.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh và Internet hạn chế trong khi ñây là vùng có số hộ ñứng thứ hai và là nơi sản xuất lương thực lớn nhất cả nước. Hộ ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc bị hạn chế khả năng tiếp cận máy tính và Internet. Phương tiện truyền thông tác ñộng mạnh nhất ñến khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của hộ. Từ ñó, tác giả ñề xuất các giải pháp về truyền thông; giáo dục; hỗ trợ vùng nông thôn; ñầu tư hạ tầng công nghệ thông tin vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Bắc và Đông Bắc.
ii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng khi thu nhập thay ñổi. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng khi giá thay ñổi.
Lựa chọn tối ưu của người tiêu thay ñổi khi sở thích thay ñổi. Mô hình kết nối Internet cơ bản. Mô hình nghiên cứu. Bất bình ñẳng trong tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh.
Bất bình ñẳng trong tiếp cận máy tính. Bất bình ñẳng trong tiếp cận Internet. Tình trạng sở hữu ñiện thoại cố ñịnh. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo giới tính chủ hộ.
Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo tuổi chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo học vấn chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo tình trạng việc làm chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo quy mô hộ.
Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo thu nhập bình quân. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo yếu tố hạ tầng. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo phương tiện truyền thông. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo khu vực.
Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo vùng. Tỷ lệ sở hữu ñiện thoại cố ñịnh theo dân tộc. Tình trạng sở hữu máy tính. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo giới tính chủ hộ.
Tỷ lệ sở hữu máy tính theo tuổi chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo học vấn chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo tình trạng việc làm chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo quy mô hộ.
Tỷ lệ sở hữu máy tính theo thu nhập của hộ. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo yếu tố hạ tầng. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo phương tiện truyền thông. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo khu vực.
Tỷ lệ sở hữu máy tính theo vùng. Tỷ lệ sở hữu máy tính theo dân tộc. Tình trạng sở hữu kết nối Internet của hộ. Tỷ lệ sở hữu Internet theo giới tính chủ hộ.
Tỷ lệ sở hữu Internet theo tuổi chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu Internet theo học vấn của chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu Internet theo tình trạng việc làm của chủ hộ. Tỷ lệ sở hữu Internet theo quy mô hộ.
Tỷ lệ sở hữu Internet theo thu nhập bình quân của hộ. Tỷ lệ sở hữu Internet theo yếu tố hạ tầng. Tỷ lệ sở hữu Internet theo phương tiện truyền thông. Tỷ lệ sở hữu Internet theo khu vực.
Tỷ lệ sở hữu Internet theo vùng. Tỷ lệ sở hữu Internet theo dân tộc. 42 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các biến nghiên cứu.
Chi tiết dữ liệu hộ theo các yếu tố (có quyền số). Mô hình khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh (mô hình U1). Mô hình khả năng tiếp cận ñiện thoại cố ñịnh (mô hình R1). Bảng so sánh hệ số hồi quy mô hình U1 và R1.
Mức ñộ tác ñộng của các yếu tố ñến xác suất tiếp cận ñiện thoại của hộ. Mô hình khả năng tiếp cận máy tính của hộ (mô hình U2). Mô hình khả năng tiếp cận máy tính của hộ (mô hình R2). Bảng so sánh hệ số hồi quy mô hình U2 và R2.
Mức ñộ tác ñộng của các yếu tố ñến xác suất tiếp cận máy tính của hộ. Mô hình khả năng tiếp cận Internet (mô hình U3). Mô hình khả năng tiếp cận Internet của hộ (mô hình R3). Bảng so sánh hệ số hồi quy mô hình U3 và R3.
Mức ñộ tác ñộng của các yếu tố ñến xác suất tiếp cận Internet của hộ. Tổng hợp các mô hình. 66 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3G Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu không phải thoại như: email, hình ảnh. ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia Nations).
GPRS Dịch vụ di ñộng dữ liệu dạng gói (General Packet Radio Service). ICT Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technologies). OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development). PC Máy tính cá nhân hay thường gọi là máy tính (Personal Computer).
VHLSS Cuộc ñiều tra mức sống hộ gia ñình Việt Nam (Vietnam Household Living Standards Survey). Đặt vấn ñề Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), hay thường ñược gọi là công nghệ thông tin, ñóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia, nhất là ở những nước ñang phát triển. Theo báo cáo Thông tin và Truyền thông cho phát triển năm 2009 của Ngân hàng Thế giới, cứ gia tăng 10 ñiểm phần trăm số lượng kết nối Internet thì kinh tế tăng trưởng 1,38 ñiềm phần trăm.