CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CẢNG BIỂN 1. Tổng quan về dịch vụ cảng biển và kinh doanh dịch vụ cảng biển 1. Khái quát chung về cảng biển 1. Khái niệm về cảng biển: Cảng biển gắn liền với sự phát triển của ngành hàng hải, theo quan điểm trước đây cảng biển chỉ là nơi có địa thế đặc biệt và hệ thống cơ sở hạ tầng giúp tàu thuyền trú gió to và bão lớn cho tàu, thuyền và thực hiện các tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa từ phương thức vận tải biển sang các phương thức vận tải khác và ngược lại.
Mọi hoạt động của cảng biển lúc này chưa thực sự phong phú, còn sơ khai về bản chất là hoạt động của vận tải diễn ra ở cảng biển. “Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất của cảng và vùng nước của cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng phù hợp, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác” [14]. Cảng biển sở hữu vùng đất của cảng và vùng nước của cảng. Trong đó vùng đất của cảng là khu vực gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, điện nước, thông tin liên lạc, hạ tầng giao thông kết nối cảng biển, khu hành chính, dịch vụ và các công trình phụ trợ khác.
Vùng nước cảng là khu vực bao gồm vùng nước trước cầu cảng, khu vực neo đậu chuyển tải, hệ thống luồng ra vào cảng, vùng quay trở tàu, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu và vùng để xây dựng các công trình phụ trợ khác. Hoạt động của hai vùng này tuy khác nhau nhưng lại có sự liên kết khá mật thiết để đảm bảo cho sự phát triển của cảng biển hoạt động. Cảng biển tổng hợp những công trình và thiết bị kỹ thuật nhằm 5 thực hiện hoạt động bốc xếp hàng hóa và các quá trình khác. Cảng biển là đầu mối giao thông vô cùng quan trọng cho sự phát triển của đất nước.
“Kết cấu của cảng biển bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng”. [14] “Chức năng của cảng biển là: - Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến làm việc tại cảng, rời cảng. - Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần thiết cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách. - Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng.
- Đầu mối kết nối hệ thống giao thông ngoài cảng biển. - Là nơi để tàu thuyền trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp. - Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu thuyền, người và hàng hóa. Phân loại cảng biển Theo khoản 1, điều 75, mục 1, chương IV của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm và theo khoản 2,3 điều 3 Nghị định 76/2021/NĐ-CP thì cảng biển được phân loại như sau: - Phân loại theo phạm vi ảnh hưởng của cảng biển: Bao gồm: + Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế.
+ Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng; + Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. + Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 6 - Phân loại theo quy mô của cảng biển: Bao gồm: + Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển. + Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển.
Vai trò của cảng biển đối với nền kinh tế - Cảng biển là đầu mối giao thông và phân phối vận tải biển, khai thác và dịch vụ cảng được coi là một ngành công nghiệp dịch vụ, làm gia tăng giá trị hàng hóa thông qua việc di chuyển hàng hóa đó từ nơi này đến nơi khác. Đầu tư xây dựng cảng biển phối hợp nhu cầu xây dựng hạ tầng giao thông kết nối cảng với các nguồn hàng ở các khu vực lân cận để việc vận chuyển hàng hóa đến và đi các cảng được thuận tiện hơn. - Thúc đẩy phát triển kinh tế tại thành phố Cảng và các vùng vệ tinh Cảng biển phát triển đi đôi với quá trình lấn biển tạo quỹ đất và không gian cho xây dựng bến bãi, kho hàng cùng với việc mở rộng và phát triển đô thị. Song song với sự phát triển của cảng sẽ là việc đầu tư vào các công trình đi kèm như công trình công nghiệp, khu dân cư, công viên cảng, sân vận động, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp, xử lý nước thải.
Dịch vụ cảng biển 1. Khái niệm dịch vụ cảng biển Trong lĩnh vực Logistics thì cảng biển chính là đầu mối quan trọng trong chuỗi cung ứng, cũng như đây là vị trí ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của cả quá trình vận tải hàng hóa. Mục tiêu ra đời của ngành dịch vụ cảng biển chính là giúp xây dựng các hệ thống dịch vụ logistics cảng biển chuyên nghiệp, để có thể tối ưu hóa quy trình vận tải chuyên nghiệp hơn và tương thích trong chuỗi cung ứng. Nếu một cảng biển thành công trong việc phát triển dịch vụ cảng biển của mình thì đảm bảo sẽ chiếm được thế thượng phong so với các cảng biển đối thủ khác trong lĩnh vực vận tải.
Như vậy, “Dịch vụ cảng biển là những hoạt động kinh doanh phục vụ cho vận tải biển.” [4] Dịch vụ cảng biển có đặc điểm sau: 7 - Dịch vụ mang tính vô hình - Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời - Không thể lưu trữ được dịch vụ 1. Phân loại dịch vụ cảng biển a. Căn cứ vào đối tượng phục vụ: dịch vụ cảng biển có thể chia thành: *) Các dịch vụ cảng biển liên quan đến tàu: - Dịch vụ đại lý tàu biển - Dịch vụ cung ứng tàu biển - Dịch vụ sửa chữa tàu biển - Dịch vụ lai dắt tàu biển - Dịch vụ vệ sinh tàu biển *) Các dịch vụ cảng biển liên quan đến hàng hóa : - Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa - Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển - Dịch vụ kho bãi phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu - Dịch vụ giao nhận hàng lẻ - Dịch vụ lưu kho hàng hóa - Dịch vụ khai báo hải quan *) Các dịch vụ tổng hợp: - Dịch vụ đại lý hàng hải - Dịch vụ môi giới hàng hải - Dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu b. Căn cứ vào tính chất dịch vụ: *) Các dịch vụ cảng biển mang tính trực tiếp: - Dịch vụ cung ứng tàu biển - Dịch vụ sửa chữa tàu biển - Dịch vụ lai dắt tàu biển - Dịch vụ vệ sinh tàu biển 8 - Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa - Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển - Dịch vụ lưu kho hàng hóa - Dịch vụ kho bãi phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu… *) Các dịch vụ cảng biển mang tính trung gian: - Dịch vụ đại lý tàu biển - Dịch vụ đại lý hàng hải - Dịch vụ môi giới hàng hải - Dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu… c.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động: có các loại dịch vụ sau: *) Các dịch vụ thực hiện ngay tại cảng: - Dịch vụ cung ứng tàu biển - Dịch vụ sửa chữa tàu biển - Dịch vụ lai dắt tàu biển - Dịch vụ vệ sinh tàu biển - Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa - Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển … *) Các dịch vụ có thể thực hiện ngoài cảng: - Dịch vụ đại lý tàu biển - Dịch vụ đại lý hàng hải - Dịch vụ môi giới hàng hải - Dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu - Dịch vụ kinh doanh kho bãi phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Kinh doanh dịch vụ cảng biển Kinh doanh dịch vụ cảng biển là hoạt động của tổ chức, của doanh nghiệp thực hiện cung cấp hoạt động kinh doanh phục vụ cho vận tải biển, hoạt động trực tiếp khai thác cảng biển với mục đích thương mại. Phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng biển 1. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ cảng biển “Doanh nghiệp cảng chỉ được kinh doanh dịch vụ cảng biển khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ khai thác cảng biển.” [4] Đối với những doanh nghiệp này tiếp tục được kỳ vọng tăng trưởng mạnh nhờ hoạt động xuất nhập khẩu sôi động và có thể đem lại lợi nhuận hấp dẫn từ các doanh nghiệp này.
“Doanh nghiệp cảng phải duy trì đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định 37/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật trong thời gian kinh doanh khai thác cảng biển. Điều kiện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển 1. Điều kiện của thành lập doanh nghiệp và tỷ lệ góp vốn (Điều 5 Doanh nghiệp cảng biển được thành lập theo quy định của pháp luật Nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp cảng biển có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn theo quy định của pháp luật, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Về tổ chức bộ máy và nhân lực (Điều 6 - - Cán bộ an ninh cảng biển được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phù hợp với Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code). - Có bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo quy định. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị (Điều 7 - Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển đảm bảo có đầy đủ cơ sở vật chất như kho, bãi, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng biển. 10 - Hoạt động của những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển như một trung tâm vận chuyển hàng hóa cùng với hệ thống cảng nước sâu, có quy mô lớn, cải thiện vị thế của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển.