Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng trên 20% mỗi năm. Sự gia nhập mạnh mẽ của các tập đoàn tài chính đa quốc gia cùng áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp bảo hiểm nội địa phải đổi mới toàn diện chiến lược kinh doanh. Tại khu vực kinh tế trọng điểm Đông Bắc gồm ba tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Lạng Sơn, nhu cầu bảo hiểm tài sản, con người và trách nhiệm dân sự gia tăng nhanh chóng nhờ sự bùng nổ của các khu công nghiệp và hạ tầng giao thông kết nối các trục kinh tế lớn.
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của một đơn vị bảo hiểm thành viên trực thuộc ngân hàng lớn tại địa bàn cấp tỉnh. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 - 2017 tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Bắc (BIC Đông Bắc); nhận diện các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao cho giai đoạn tiếp theo.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại 3 tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017 và dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong tháng 3/2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua kết quả kinh doanh vượt bậc: năm 2017, doanh thu bảo hiểm gốc của đơn vị đạt hơn 46,537 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 7,609 tỷ đồng, giúp công ty duy trì vững chắc vị trí thứ 6 về thị phần bảo hiểm phi nhân thọ trên toàn địa bàn trong 4 năm liên tiếp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản trị Dịch vụ Hiện đại kết hợp với Lý thuyết Chu trình Kinh doanh Đảo ngược trong bảo hiểm (Inverted Production Cycle). Khác với hàng hóa thông thường, doanh nghiệp bảo hiểm thu phí trước của khách hàng và thực hiện nghĩa vụ chi trả bồi thường sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. Do đó, khả năng sinh lời và hiệu quả quản trị rủi ro chỉ có thể đánh giá chính xác qua chu kỳ thời gian dài. Đồng thời, tác giả tích hợp Mô hình Phân phối Đa kênh (Omni-channel Distribution) và Mô hình Liên kết Bảo hiểm - Ngân hàng (Bancassurance) nhằm làm rõ cơ chế bán chéo sản phẩm bảo hiểm qua hệ sinh thái tài chính sẵn có.
Khung lý thuyết của luận văn xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:
- Bảo hiểm phi nhân thọ: Loại hình bảo hiểm quản lý theo kỹ thuật phân chia rủi ro, bảo vệ tài sản, trách nhiệm dân sự và sức khỏe con người.
- Phát triển dịch vụ bảo hiểm: Quá trình gia tăng toàn diện về quy mô doanh thu, thị phần, số lượng hợp đồng đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí.
- Tính vô hình và hiệu quả xê dịch: Đặc tính khách hàng chỉ nhận được giá trị sử dụng khi xảy ra rủi ro tổn thất, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo dựng niềm tin qua chất lượng dịch vụ khách hàng.
- Kiểm soát rủi ro và bồi thường: Hệ thống định phí bảo hiểm, phân cấp thẩm quyền khai thác và quy trình giám định nhằm ngăn ngừa gian lận, trục lợi bảo hiểm.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê kinh doanh của Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Bắc giai đoạn 2015 - 2017 cùng hệ thống văn bản pháp lý như Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào tháng 3/2018. Với tổng thể mẫu nghiên cứu gồm 201.085 khách hàng đang sử dụng dịch vụ, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với sai số cho phép e = 0,1 (10%), xác định cỡ mẫu đại diện tối thiểu là 100 khách hàng. Cấu trúc mẫu khảo sát được phân bổ theo đúng tỷ trọng thực tế: 63 khách hàng bảo hiểm con người (chiếm 63%), 16 khách hàng bảo hiểm xe cơ giới (chiếm 16%), 16 khách hàng bảo hiểm trách nhiệm (chiếm 16%) và 5 khách hàng bảo hiểm hỗn hợp (chiếm 5%).
Tác giả lựa chọn phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) cùng phương pháp phân tích tổng hợp. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu qua từng năm, đánh giá tương quan biến động giữa chi phí bồi thường và chi phí khai thác, đồng thời phân tích sâu mối quan hệ nhân quả giữa cấu trúc bộ máy và chất lượng phục vụ khách hàng trong suốt lộ trình nghiên cứu từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu và tài chính đạt mức cao liên tục trong 3 năm. Doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ tăng từ 34,012 tỷ đồng (năm 2015) lên 41,018 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 46,537 tỷ đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng trưởng bình quân 117,0%/năm. Tổng tài sản tăng từ 33,678 tỷ đồng lên 41,987 tỷ đồng (tăng bình quân 111,7%/năm). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 10,370 tỷ đồng lên 14,999 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng bình quân 120,2%/năm.
Thứ hai, cơ cấu doanh thu chuyển dịch rõ rệt sang mảng nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải bán lẻ. Doanh thu phi hàng hải tăng từ 16,379 tỷ đồng năm 2015 lên 30,774 tỷ đồng năm 2017, nâng tỷ trọng đóng góp từ 48,0% lên 66,1% tổng doanh thu. Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất với 24,711 tỷ đồng năm 2017 (tăng 93,2% so với 12,788 tỷ đồng năm 2015), bảo hiểm con người đạt 5,677 tỷ đồng (tăng 83,9% so với năm 2015). Ngược lại, mảng tài sản kỹ thuật có xu hướng giảm từ 15,942 tỷ đồng (năm 2015) xuống 11,828 tỷ đồng (năm 2017) do doanh nghiệp chủ động sàng lọc dự án rủi ro cao.
Thứ ba, công tác kiểm soát rủi ro và quản trị chi phí bồi thường duy trì ở mức an toàn. Tỷ lệ chi bồi thường trên doanh thu giữ vững ở mức 21,96% năm 2015, tăng lên 25,79% năm 2016 và kiểm soát về 24,48% năm 2017. Nhờ quản trị tốt tỷ lệ tổn thất, lợi nhuận trước thuế của đơn vị tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 6,012 tỷ đồng (2015), 6,832 tỷ đồng (2016) và 7,609 tỷ đồng (2017), bình quân tăng 112,5%/năm.
Thứ tư, chất lượng đội ngũ nhân sự và mạng lưới phân phối được chuẩn hóa. Tính đến cuối năm 2017, tổng số cán bộ nhân viên công ty là 36 người (tăng 28,6% so với 28 người năm 2015). Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao với 14 cán bộ trên đại học (chiếm 38,9%), 19 cán bộ trình độ đại học (chiếm 52,8%) và chỉ có 3 cán bộ trình độ cao đẳng, trung cấp (chiếm 8,3%). Hệ thống bán hàng mở rộng với hơn 121 đại lý bao phủ rộng khắp địa bàn 3 tỉnh.
Thảo luận kết quả
Kết quả tăng trưởng tích cực của BIC Đông Bắc phản ánh tính hiệu quả của chiến lược tập trung vào phân khúc bán lẻ rủi ro phân tán, triệt để áp dụng quy luật số đông. Việc liên kết sâu rộng với hệ thống các chi nhánh Ngân hàng BIDV trên địa bàn giúp công ty tiếp cận lượng lớn khách hàng vay vốn cá nhân và hộ kinh doanh. Khi so sánh với mô hình của Bảo hiểm Agribank (ABIC) đạt thu nhập hoa hồng 32 tỷ đồng năm 2011 và thu hồi nợ vay qua bảo an tín dụng trên 800 tỷ đồng, hay mô hình tách bạch giám định độc lập của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) với doanh thu phi nhân thọ đạt 17.580 tỷ đồng năm 2016, BIC Đông Bắc đã phát huy tốt ưu thế bán chéo qua ngân hàng mẹ nhưng vẫn còn dư địa mở rộng các sản phẩm đóng gói tích hợp.
Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện sự bứt phá vượt trội của bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm con người, đồng thời qua biểu đồ cơ cấu lao động làm nổi bật tỷ lệ nhân sự trực tiếp chiếm 55,6% (20 người) so với lao động gián tiếp 44,4% (16 người). Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: mảng bảo hiểm tài sản kỹ thuật sụt giảm 25,8% trong 3 năm do công ty thiếu chuyên gia giám định độc lập trình độ cao cho các công trình phức tạp, dẫn đến thời gian giải quyết một số hồ sơ bồi thường lớn bị kéo dài.
Đề xuất và khuyến nghị
- Đổi mới và đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Phòng Nghiệp vụ phối hợp Phòng Kinh doanh tiến hành rà soát, thiết kế thêm 3 - 5 gói sản phẩm bảo hiểm đóng gói chuyên biệt cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh sản phẩm bảo hiểm tai nạn kết hợp chăm sóc y tế, hướng tới nâng tỷ trọng doanh thu bán lẻ lên 70% tổng doanh thu trước năm 2020.
- Tối ưu hóa kênh phân phối Bancassurance và mở rộng mạng lưới: Ban Giám đốc công ty chủ động làm việc với các chi nhánh BIDV tại Bắc Ninh, Bắc Giang và Lạng Sơn để chuẩn hóa quy trình bán chéo bảo hiểm kèm hợp đồng tín dụng, phấn đấu tăng tỷ lệ doanh thu qua ngân hàng thêm 15% mỗi năm, đồng thời phát triển thêm 40 đại lý chuyên nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm trong giai đoạn 2019 - 2021.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quy trình: Bộ phận Công nghệ và Kế toán Hành chính triển khai nâng cấp phần mềm cấp đơn bảo hiểm trực tuyến e-insurance, thiết lập ứng dụng khai báo tổn thất qua thiết bị di động, đặt mục tiêu rút ngắn 35% thời gian xử lý hồ sơ bồi thường (từ trung bình 10 ngày xuống còn dưới 6,5 ngày) trước quý IV/2019.
- Kiện toàn bộ máy giám định bồi thường độc lập: Thành lập tổ giám định bồi thường chuyên trách cho mảng tài sản kỹ thuật, tổ chức đào tạo chuyên sâu định kỳ cho 100% cán bộ giám định hiện trường, đảm bảo quy trình bồi thường minh bạch, nhanh chóng và giữ vững tỷ lệ chi bồi thường toàn công ty dưới ngưỡng an toàn 25% trong suốt giai đoạn 2019 - 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Lãnh đạo và nhà quản lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Đặc biệt là 79 công ty thành viên trong hệ sinh thái BIC và các đơn vị bảo hiểm trực thuộc ngân hàng, sử dụng luận văn làm tài liệu định hướng phát triển phân khúc bán lẻ và xây dựng cơ chế phân cấp đại lý hiệu quả.
- Trưởng phòng kinh doanh và chuyên viên phát triển sản phẩm bảo hiểm: Vận dụng các bài học về đa dạng hóa biểu phí, thiết kế sản phẩm bảo hiểm đóng gói và phương pháp khai thác kênh Bancassurance nhằm tăng trưởng doanh số từ 15% đến 20% mỗi năm.
- Chuyên viên giám định, bồi thường và quản trị rủi ro: Tham khảo mô hình phân tích tỷ lệ tổn thất thực tế, quy trình kiểm soát rủi ro cấp đơn và giải pháp rút ngắn chu kỳ giải quyết khiếu nại bồi thường xuống dưới 7 ngày làm việc.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Bảo hiểm: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị với khung phương pháp chọn mẫu Slovin trên 201.085 khách hàng và bộ dữ liệu phân tích định lượng đầy đủ từ thực tiễn kinh doanh 3 năm liên tục.
Câu hỏi thường gặp
-
Yếu tố nào đóng vai trò là động lực tăng trưởng doanh thu chính của BIC Đông Bắc giai đoạn 2015 - 2017?
Động lực cốt lõi đến từ mảng nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải, tăng trưởng từ 16,379 tỷ đồng năm 2015 lên 30,774 tỷ đồng năm 2017 (tăng 87,9%). Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới đạt 24,711 tỷ đồng và bảo hiểm con người đạt 5,677 tỷ đồng nhờ khai thác tối đa tệp khách hàng cá nhân qua hệ sinh thái ngân hàng.
-
Cỡ mẫu 100 khách hàng trong nghiên cứu sơ cấp được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên tổng thể 201.085 khách hàng đang tham gia bảo hiểm tại công ty. Bằng việc áp dụng công thức Slovin với độ tin cậy chuẩn và mức sai số cho phép e = 0,1 (10%), kích thước mẫu tối thiểu được xác định chính xác là 100 mẫu, đảm bảo độ bao phủ đại diện cho toàn bộ 4 nhóm nghiệp vụ chính.
-
Tỷ lệ chi bồi thường của công ty phản ánh điều gì về năng lực quản trị rủi ro?
Tỷ lệ chi bồi thường dao động ổn định trong biên độ hẹp từ 21,96% (2015), lên 25,79% (2016) và đạt 24,48% (2017). Mức tỷ lệ dưới 26% này chứng minh công ty thực hiện nghiêm ngặt khâu thẩm định rủi ro trước khi cấp đơn, giúp duy trì lợi nhuận trước thuế trên 7,609 tỷ đồng vào năm 2017.
-
Mô hình Bancassurance mang lại lợi ích cụ thể nào cho đơn vị nghiên cứu?
Mô hình Bancassurance giúp công ty tận dụng mạng lưới chi nhánh ngân hàng BIDV tại 3 tỉnh Đông Bắc, tiết kiệm hơn 20% chi phí tiếp cận thị trường so với mô hình đại lý truyền thống, đồng thời mở rộng nhanh chóng đội ngũ lên hơn 121 đại lý ủy thác bán hàng.
-
Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động phát triển dịch vụ của BIC Đông Bắc?
Điểm nghẽn lớn nhất là doanh thu bảo hiểm tài sản kỹ thuật giảm từ 15,942 tỷ đồng (2015) xuống 11,828 tỷ đồng (2017) (giảm 25,8%). Nguyên nhân chính xuất phát từ sự đình trệ của các dự án xây dựng địa phương và sự thiếu hụt cán bộ chuyên sâu về giám định tổn thất công trình kỹ thuật cao.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chu trình sản xuất kinh doanh đảo ngược và mô hình phát triển dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ bán lẻ tại thị trường cấp tỉnh.
- Đánh giá thực chứng kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 với tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng đạt 117,0%/năm, đưa doanh thu năm 2017 cán mốc 46,537 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 7,609 tỷ đồng.
- Khảo sát khoa học 100 khách hàng đại diện cho tổng thể 201.085 khách hàng tại 3 tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, chỉ ra nhu cầu cấp thiết về rút ngắn thời gian bồi thường.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, số hóa quy trình bồi thường trực tuyến và củng cố kênh Bancassurance.
- Thiết lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2019 - 2022 nhằm cắt giảm 35% thời gian xử lý hồ sơ và duy trì tỷ lệ bồi thường dưới 25%.
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị bảo hiểm và các nhà nghiên cứu kinh tế. Hãy áp dụng ngay những giải pháp từ luận văn để tái cấu trúc kênh phân phối, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ.